Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng

hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng hop dong bao hiem cong trinh xay dung

23:15:25 Ngay 01-06-2013

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---***---

 

hợp đồng bảo hiểm

số:12/sgo/kv5/3242/0006

- Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 Của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam đã được kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua;

- Luật kinh Doanh bảo hiểm số 24/2000/QH 10 ngày 09/12/2000;

- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua; Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;

- Thông tư số 76/2003/TT-BTC ngày 04 tháng 08 năm 2003  của Bộ Tài Chính hướng dẫn về bảo hiểm công trình xây dựng;

- Quyết định số 33/TC/QĐ – BTC ngày 12/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành quy tắc, biểu phí  bảo hiểm xây dựng, lắp đặt;

 

Hôm nay, ngày 23 tháng 05 năm 2012, chúng tôi gồm có:

NGƯỜI ĐƯỢC bảo hiểm (BÊN A)

Tên                           :   

Địa chỉ                       :    

Điện thoại                  :             Fax

Đại diện là Ông          :  

Chức vụ                    :   

NGƯỜI BẢO HIỂM (BÊN B)

Tên                           :   

Địa chỉ                       :    

Điện thoại                  :    

Mã số thuế                :    

Đại diện là Ông          :   

Chức vụ                    :   

Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng bảo hiểm xây dựng/ lắp đặt với các điều khoản, điều kiện như sau:

Điều 1: Nội dung bảo hiểm:

1.1. Loại hình bảo hiểm            : BẢO HIỂM LẮP ĐẶT       

1.2. Tên công trình                   : 

       Hạng mục  :                         

 

1.3. Địa điểm công trình  : 

                                                  

1.4. Người được bảo hiểm:      

            - Chủ đầu tư                 : 

                                                  

- Chủ thầu chính           : 

1.5. Lợi ích bảo hiểm:

- Bảo hiểm sẽ bồi thường mọi thiệt hại vật chất cho công trình do những nguyên nhân không bị loại trừ trong Quy tắc bảo hiểm lắp đặt và các sửa đổi bổ sung đối với toàn bộ các hạng mục công trình và các công trình tạm thời của công trình cùng nguyên vật liệu, trang thiết bị kèm theo giá trị thay thế mới.

- Chi phí dọn dẹp hiện trường: Chi phí cần thiết bởi người được bảo hiểm để di chuyển giật đổ, dọn dẹp hiện trường, mảnh đổ vỡ, tài sản hoặc các vật chất khác sau khi xảy ra tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm (bao gồm nhưng không chỉ giới hạn trong việc di chyển, giật đổ hoặc dọn dẹp kể cả những phần không còn phù hợp với mục đích ban đầu) bao gồm cả việc tiến hành sửa chữa tạm thời và khôi phục lại các điều kiện làm việc ban đầu.

1.6. Thời hạn bảo hiểm:

            Từ thời điểm bắt đầu thi công từng hạng mục công trình đến khi hoàn thành bàn giao đưa hạng mục công trình đó vào sử dụng.

- Khởi công: ngày 24 tháng 05 năm 2012.

            - Thời gian thi công dự kiến  01 ngày.

            - Chấm dứt thời hạn bảo hiểm :ngày 25 tháng 05 năm 2012.

1.7. Số tiền bảo hiểm:    

1.8. Phạm vi bảo hiểm:  

Bên B nhận bảo hiểm cho Bên A toàn bộ hạng mục: .... Nội dung bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro về xây dựng/ lắp đặt số 33/2004/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 12/04/2004 và các điều khoản bổ sung dưới đây:

 

Stt            Tên điều khoản                 Giới hạn trách nhiệm

 

         

1                      MR006            Bảo hiểm chi phí làm ngoài giờ, làm đêm, làm vào ngày lễ , chi phí vận

chuyển nhanh (Giới hạn trách nhiệm: 500triệuđồng/vụ tổn thất)

 

2                      ***                  Điều khoản về biện pháp phòng ngừa hạn chế tổn thất (Giới hạn:

500 triệu đồng/vụ tổn thất)

 

1.9. Mức khấu trừ:         1000 USD Đối với rủi ro thử máy và thiên tai

                                        250 USD Đối với những rủi ro khác 

1.10. Tỷ lệ phí bảo hiểm và Phí bảo hiểm:

- Tỷ lệ phí Bảo hiểm vật chất: ...(bao gồm phụ phí, các điều khoản bổ sung + VAT)

à        

 

1.11. Thanh toán phí bảo hiểm:

- Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản một lần (không quá 15 ngày) ngay sau khi hợp đồng được ký kết.

 

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

2.1.      Trách nhiệm của bên A:

- Tuân thủ theo các quy định nêu trong Quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro về xây dựng do Bộ Tài Chính ban hành; cung cấp đầy đủ và chính xác mọi thông tin liên quan khi bên B cần tìm hiểm;

- Tạo điều kiện hỗ trợ cán bộ của bên B trong việc khảo sát đánh giá rủi ro công trình trước khi bảo hiểm và khi có tổn thất xảy ra;

- Thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn cho Người bảo hiểm theo thỏa thuận.

Trong thời hạn bảo hiểm, trường hợp phát sinh bất cứ tổn thất, thiệt hại nào được xác định trong phạm vi bảo hiểm thì Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người Bảo hiểm trong vòng 24 giờ, Người bảo hiểm sẽ mời chuyên gia hoặc cùng Người được bảo hiểm giám định thiệt hại và cùng nhau phối hợp thu thập hồ sơ yêu cầu bồi thường.

2.2.      Trách nhiệm của Bên B:

- Có trách nhiệm thực hiện đúng những điều đã nêu trong Hồ sơ chào phí bảo hiểm.

- Có trách nhiệm cử giám định viên đến hiện trường trong vòng 48 giờ sau khi nhận được thông báo của Người được bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra. Sau 48 giờ, nếu bên B không có mặt tại hiện trường thì bên B phải chấp nhận hiện trường và biên bản giám định do cùng cảnh sát hoặc chính quyền địa phương tại nơi xảy ra sự cố. Trường hợp có sử dụng đơn vị giám định độc lập để xác định nguyên nhân và mức độ xảy ra tổn thất, nếu tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm thì chi phí thuê giám định độc lập do bên B chịu hoàn toàn và chi phí này không được tính vào số tiền bảo hiểm.

- Khi có tổn thất xảy ra được xác định là thuộc phạm vi bảo hiểm tùy từng trường hợp cụ thể căn cứ vào đơn bảo hiểm cũng như mức độ thiệt hại của từng vụ tổn thất, người bảo hiểm xem xét tạm ứng trước một khoản tiền tối đa là: 50% tổng số tiền bồi thường ước tính được xác định cho vụ tổn thất đó nếu tổn thất đó thuộc trách nhiệm bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bên A hoặc đại diện của bên A gửi đầy đủ hồ sơ khiếu nại đòi bồi thường.

- Vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn bảo hiểm, Người bảo hiểm có quyền cử đại diện đến hiện trường để kiểm tra mức độ rủi ro của đối tượng tham gia bảo hiểm, và phí bảo hiểm sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với mức độ rủi ro.

- Người được bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp cùng với Người được bảo hiểm và các bên liên quan thu thập hồ sơ bồi thường khi có tổn thất xảy ra.

Điều 3: Giới hạn lãnh thổ

Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Điều 4: Luật áp dụng

Theo Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Điều 5: Cam kết chung

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong Hợp đồng này theo phương thức chung dưới đây:

- Cơ quan bảo hiểm là Người chịu trách nhiệm trực tiếp duy nhất để giải quyết bồi thường cho các Bên liên quan khi có tổn thất kể cả trong trường hợp có tái Bảo hiểm. Cơ quan tái Bảo hiểm không phải là đối tác chính thay mặt cơ quan Bảo hiểm để làm việc với Chủ Công trình.

- Mọi trường hợp có tổn thất, Đại diện Cơ quan Bảo hiểm phải có mặt ngay tại hiện trường (trong vòng 24 giờ) để xác nhận sơ bộ thiệt hại và biện pháp giải quyết. Như vậy, cơ quan Bảo hiểm cần có ủy quyền cho đại diện tại các địa phương gần khu vực xây dựng dự án mới giải quyết kịp thời yêu cầu.

- Thời gian giải quyết bồi thường tổn thất là ngắn nhất và tối đa không quá 90 ngày kể từ khi xảy ra tổn thất. Nếu chậm phải chịu lãi và phí theo quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh các vấn đề tranh chấp, hai Bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, nếu vẫn không giải quyết được thì sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp sẽ đưa ra Tòa án Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. Mọi chi phí sẽ do Bên thua kiện thanh toán.

Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Người Bảo hiểm giữ 02 bản. Người được Bảo hiểm giữ 02 bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng

hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng


 

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc yêu cầu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng Vui lòng đến trụ sở văn phòng pjico ở thành phố Hồ chí minh:

 

154 Hồng Hà,Phường 9,Phú nhuận ,TP HCM

 

Gọi hotline : 0932 377 138

 

Hoặc email : pjicosaigon@gmail.com

 

Phục vụ tận nơi miễn phí dù trường bạn ở bất kì đâu !


 

 

 

 

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138