Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
bảo hiểm công trình xây dựng bồi thường

bảo hiểm công trình xây dựng bồi thường bao hiem cong trinh xay dung boi thuong

11:21:27 Ngày 07-06-2013

Trong bài viết này công ty chúng tôi xin giới thiệu quy trình bồi thường bảo hiểm công trình xây dựng mà Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex đang áp dụng theo tiêu chuẩn quy trình ISO 9001:2008

 

bảo hiểm công trình xây dựng bồi thường

bảo hiểm công trình xây dựng bồi thường

1. Mục đích

Quy định thống nhất cách thức và các bước tiến hành bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật trong toàn bộ hệ thống của bảo hiểm PJICO 

 

2. Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho việc bồi thường các vụ tổn thất thuộc nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật được bảo hiểm tại PJICO, bao gồm: 

  • Bảo hiểm mọi rủi ro về xây dựng (CAR) bao gồm cả trách nhiệm pháp lý đối với bên thứ 3 (TPL).(bảo hiểm công trình xây dựng)
  • Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt (EAR) bao gồm cả trách nhiệm pháp lý đối với bên thứ 3 (TPL)
  • Bảo hiểm (đổ vỡ) máy móc (MB), nồi hơi (BPV)
  • Bảo hiểm trang thiết bị điện tử (EE)
  • Bảo hiểm giảm giá trị hàng hoá trong kho lạnh (DOS)
  • Bảo hiểm mất thu nhập do đổ vỡ máy móc (MLoP)
  • Bảo hiểm mất thu nhập dự kiến (ALOP)
  • Bảo hiểm máy móc và thiết bị xây dựng của chủ thầu (CPM)
  • Bảo hiểm các công trình dân dụng (CECR)

 

3. Tài liệu liên quan

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm do Quốc hội thông qua ngày 09/12/2000 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
  • Quy tắc của từng loại hình bảo hiểm nghiệp vụ kỹ thuật
  • Các tài liệu hướng dẫn và văn bản pháp luật liên quan

 4. Viết tắt và giải thích

 

Stt

Viết tắt

Viết đầy đủ và giải thích

1

BPGĐ

Bộ phận giám định: bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện công tác giám định bảo hiểm kỹ thuật (*)

2

BPBT

Bộ phận bồi thường: bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường bảo hiểm kỹ thuật (*)

3

BPKT

Bộ phận khai thác: bộ phận được giao nhiệm vụ khai thác bảo hiểm (*)

Ghi chú: (*) Do đặc điểm tổ chức và phân cấp giám định bồi thường của từng đơn vị khác nhau, cho nên có thể một bộ phận cụ thể nào đó trong đơn vị sẽ kiêm nhiệm cả hai hoặc ba chức năng trên. Giám đốc các đơn vị cần xác định rõ trong  chức năng nhiệm vụ của bộ phận đó.

 

KTV

Khai thác viên: Người được giao nhiệm vụ khai thác bảo hiểm (**)

4

GĐV

Giám định viên: là người có đủ năng lực, phẩm chất được Công ty, đơn vị phân công làm công tác giám định. GĐV phải thuộc danh sách đã được đơn vị đề xuất và được Công ty công nhận (**)

5

BTV

Bồi thường viên: là người có đủ năng lực, phẩm chất được Công ty, đơn vị phân công làm công tác giải quyểt bồi thường (**)

Ghi chú: (**) Do đặc điểm tổ chức và phân cấp giám định bồi thường của từng đơn vị khác nhau, cho nên có thể một người cụ thể nào đó trong đơn vị sẽ kiêm nhiệm cả hai hoặc ba chức danh trên. Giám đốc các đơn vị cần xác định rõ trong  mô tả công việc của từng cán bộ.

6

NĐPC

Người được phân công

 

5. Nội dung

5.1 Sơ đồ quá trình bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật (xem trang bên)

 

Trách nhiệm

 

 

 

Tiến trình

 

 

 

Mô tả /

Biểu mẫu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-BTV / NĐPC

 

 

 

 

 

 

 

Mục 5.2.1

BM.25.3 - 01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-BTV / NĐPC

 

 

 

Xem xét trách nhiệm bảo hiểm

 

 

 

Mục 5.2.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-BTV / NĐPC

 

 

 

 

Lập phương án giải quyết tổn thất

 

 

 

Mục 5.2.3

BM.25.3 - 02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-BTV / NĐPC

-Trưởng BPBT

-GĐ Đơn vị

 

 

 

 

 

-

 

 

Mục 5.2.4

BM.25.3 - 02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-BTV / NĐPC

-Trưởng BPBT

-Cán bộ Kế toán

-Trưởng bộ phận

  kế toán

 

 

 

 

Thông báo và

thanh toán bồi thường

 

 

 

 

Mục 5.2.5

BM.25.3 – 03

BM.25.3 – 04

BM.25.3 – 05

 

-BTV / NĐPC

-Trưởng BPBT/ các BP liên quan

 

Tiến hành công tác sau bồi thường

 

Thông báo tái   bảo hiểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-BTV / NĐPC

 

 

 

 

   

 

 

 

 

Mục 5.2.6

BM.25.3 – 01

 

 

 

5.2       Diễn giải

5.2.1   Tiếp nhận Hồ sơ giám định, hồ sơ khiếu nại đòi bồi thường.

Sau khi nhận được Hồ sơ giám định vụ tổn thất từ BPGĐ hoặc hồ sơ bồi thường trên phân cấp, BTV/ NĐPC có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi bồi thường theo mẫu BM.25.3 - 01 để theo dõi vụ việc và có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu nhận được, nếu thiếu sót hoặc sai sót thì phải có văn bản yêu cầu Người được bảo hiểm hoặc đơn vị bổ sung chứng từ hoặc giải trình rõ.

5.2.2 Xem xét trách nhiệm bảo hiểm

  • BTV/ NĐPC phải kiểm tra Hồ sơ giám định và khiếu nại đòi bồi thường của   khách hàng xem tổn thất có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không theo những cơ sở sau :

ü      Những hạng mục được bảo hiểm 

ü      Địa điểm và thời hạn được bảo hiểm

ü      Tổn thất xảy ra có phải là bất ngờ và không lường trước được không?

ü      Phạm vi bảo hiểm và/hoặc những điểm loại trừ

ü      Việc thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của Người được bảo hiểm

  •  Trong trường hợp Hồ sơ giám định không nêu cụ thể phần thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm thì BTV/ NĐPC phải tính toán phân tách những phần thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm, nếu còn thiếu chứng từ tài liệu để làm rõ thì cần yêu cầu khách hàng, đơn vị tính toán và/hoặc cung cấp bổ sung

5.2.3 Lập phương án giải quyết

  • Sau khi xem xét trách nhiệm bảo hiểm, BTV/ NĐPC có trách nhiệm đề xuất phương án giải quyết theo những cơ sở sau :

ü      Tính toán giá trị thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm

ü      Xác định giá trị thu hồi nếu có

ü      Xem xét mức khấu trừ và chế tài

ü      Tính toán số tiền bồi thường

ü      Xác định phương thức và số tiền thu đòi nếu có

ü      Tạm ứng bồi thường (nếu có và theo quy định trong HD.25.5)

  • Trên cơ sở những thông tin và tính toán tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm BTV/ NĐPC lập Tờ trình lãnh đạo đề xuất phương án giải quyết cụ thể theo Mẫu BM.25.3 – 02.
  • Thời hạn thực hiện tối đa của bước 5.2.2 và 5.2.3 là: 5 ngày, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với trường hợp tổn thất vượt trên phân cấp, GĐ đơn vị lập Tờ trình đề xuất phương án giải quyết với TGĐ/Người có thẩm quyền theo phân cấp  của công ty theo BM.25.3  - 02 và chịu trách nhiệm về đề xuất của mình.

5.2.4 Trình duyệt phương án giải quyết

  • Trưởng BPBT có trách nhiệm xem xét phương án giải quyết do BTV/ NĐPC đề xuất và ký trình Người có thẩm quyền phê duyệt trong vòng 2 ngày kể từ khi BTV/ NĐPC đề xuất.
  • Đối với trường hợp tổn thất vượt trên phân cấp: sau khi nhận được Tờ trình đề xuất phương án giải quyết của GĐ đơn vị, BTV/ NĐPC và Trưởng BPBT của công ty có trách nhiệm xem xét trình TGĐ/Người có thẩm quyền theo phân cấp của công ty phê duyệt trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
  • Người có thẩm quyền giải quyết bồi thường theo phân cấp có trách nhiệm xem xét và phê duyệt Tờ trình do Trưởng BPBT đề xuất trong thời hạn tối đa 2 ngày.
  • Sau khi nhận được quyết định giải quyết của Lãnh đạo, BTV/NĐPC lập thông báo phương án giải quyết gửi khách hàng hoặc trả lời đơn vị

5.2.5 Thông báo  và thanh toán bồi thường

  • Sau khi nhận được phê duyệt giải quyết của Người có thẩm quyền, BTV/ NĐPC lập và Trưởng BPBT ký Thông báo bồi thường gửi khách hàng hoặc trả lời đơn vị theo mẫu BM.25.3 - 03
  • Trong những vụ tổn thất có công tác thu đòi người thứ ba, BTV/ NĐPC có trách nhiệm yêu cầu khách hàng ký văn bản chấp thuận bồi thường và chuyển quyền khiếu nại theo Mẫu BM.25.3 - 04 và/hoặc cung cấp các bằng chứng Người được bảo hiểm đã bảo lưu được quyền khiếu nại cho PJICO.
  • Sau khi nhận được văn bản của khách hàng thông báo chấp thuận bồi thường  và phương thức thanh toán thì BTV/ NĐPC lập Bản thanh toán bồi thường theo Mẫu BM.25.3 - 05 và lập Hồ sơ thanh toán bồi thường chuyển sang Bộ phận kế toán bao gồm:

- Bản thanh toán tiền bồi thường

- Công văn thông báo chấp thuận phương án bồi thường và phương thức  thanh toán

- Công văn thông báo bồi thường

- Tờ trình lãnh đạo

- Hóa đơn chứng từ thanh toán

- Bản đề nghị xác nhận nộp phí bảo hiểm

- Chứng từ khác (nếu có yêu cầu)

  • Đối với những trường hợp khách hàng không chấp thuận phương án giải quyết thì BTV/ NĐPC cần thu thập công văn của khách hàng nêu lý do khiếu nại và các bằng chứng đính kèm. Sau khi nhận được đầy đủ tài liệu bổ sung của khách hàng, tùy theo từng nội dung vụ việc cụ thể BTV/ NĐPC sẽ áp dụng các bước và  đề  xuất phương án giải quyết như một vụ khiếu nại thông thường của quy trình này.
  • Cán bộ kế toán/Trưởng bộ phận kế toán được đơn vị phân công có trách nhiệm:

ü     Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ tài liệu trong hồ sơ thanh toán bồi thường

ü     Yêu cầu BPBT bổ sung tài liệu, chứng từ (nếu có)

ü     Làm thủ tục thanh toán tiền bồi thường cho khách hàng khi hồ sơ thanh toán bồi thường đã đầy đủ, hợp pháp.

ü     Sau khi thanh toán bồi thường cho khách hàng, Bộ phận Kế toán chuyển trả cho BPBT bản sao Bản thanh toán bồi thường có chữ ký xác nhận của Bộ phận kế toán để lưu hồ sơ bồi thường.

5.2.6 Hoàn chỉnh, lưu trữ hồ sơ bồi thường

  • Sau khi thanh toán bồi thường cho khách hàng,  BTV/ NĐPC lập Hồ sơ thông báo tái bảo hiểm chuyển sang NĐPC theo dõi tái bảo hiểm của đơn vị/ Phòng tái bảo hiểm theo quy định về tái bảo hiểm.
  • Trường hợp phải tiến hành các công tác sau bồi thường như thu đòi, thanh lý tài sản,…  thì sau khi thanh toán bồi thường:

ü  BTV/NĐPC có trách nhiệm lập Tờ  trình lên Trưởng BPBT

ü  Trưởng BPBT đề xuất phương án xử lý với TGĐ/GĐ đơn vị.

  • Sau khi hoàn tất công tác giải quyết bồi thường và các công việc liên quan thì BTV/ NĐPC có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi bồi thường theo mẫu BM.25.3 - 01 để theo dõi vụ việc và lưu trữ Hồ sơ bồi thường theo quy định 

 

6. Hồ sơ

 

Stt

Tên tài liệu

Mã hiệu

Nơi lưu

Thời hạn lưu

01

Thông báo tổn thất  

BM.25.2 - 01

BPBT

10 năm

02

Sổ theo dõi tổn thất  

BM.25.2 - 02

BPBT

10 năm

03

Báo cáo nhanh

BM.25.2 - 03

BPBT

10 năm

04

Biên bản hiện trường

BM.25.2 - 04

BPBT

10 năm

05

Báo cáo giám định sơ bộ

BM.25.2 - 05

BPBT

10 năm

06

Báo cáo giám định cuối cùng

BM.25.2 - 06

BPBT

10 năm

07

Phiếu giao nhận hồ sơ bồi thường

BM.25.2 - 07

BPBT

10 năm

08

Sổ theo dõi bồi thường

BM.25.3 - 01

BPBT

10 năm

09

Tờ trình bồi thường

BM.25.3 - 02

BPBT

10 năm

10

Thông báo bồi thường

BM.25.3 - 03

BPBT

10 năm

11

Giấy chấp thuận bồi thường và thế quyền

BM.25.3 - 04

BPBT

10 năm

12

Bản thanh toán bồi thường

BM.25.3 - 05

BPBT

10 năm

13

Hóa đơn chứng từ  liên quan

 

BPBT

10 năm

14

Bản xác nhận nộp phí bảo hiểm

 

BPBT

10 năm

 

7. Biểu mẫu

 

STT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

01

BM.25.3 - 01

Sổ theo dõi bồi thường

02

BM.25.3 - 02

Tờ trình bồi thường

03

BM.25.3 - 03

Thông báo bồi thường

04

BM.25.3 - 04

Giấy chấp thuận bồi thường và thế quyền

05

BM.25.3 - 05

Bản thanh toán bồi thường

 

 

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138