- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019
Bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019
NHỮNG RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM
1. Điều khoản rủi ro
Loại trừ những rủi ro đã quy định trong các điều 4,5,6 và 7 dưới đây, bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019 này bảo hiểm
1.1 Mất mát hoặc hư hỏng xảy ra với đối tượng bảo hiểm có thể quy hợp lý do
1.1.1 Cháy hay nổ
1.1.2 Tàu hay thuyền bị mắc cạn, đắm hoặc lật
1.1.3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

Bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019
1.1.4 Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đâm va hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào bên ngoài không kể nước
1.1.5 Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
1.2 Đối tượng bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng do những nguyên nhân :
1.2.1 Hy sinh tổn thất chung
1.2.2 Ném hàng khỏi tàu
2. Điều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019 này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã quy định ở các điều khoản 4,5,6 và 7 hay ở những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này. Các chi phí này được tính toán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành.
3. Điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
Hợp đồng bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019 này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên thì Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.
LOẠI TRỪ BẢO HIỂM
4. Điều khoản loại trừ chung
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019 này sẽ không bảo hiểm cho:
4.1 Mất mát, hư hỏng hay chi phí được quy cho hành vi xấu cố ý của Người được bảo hiểm
4.2 Đối tượng được bảo hiểm bị rò rỉ chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường
4.3 Mất mát hư hỏng hoặc chi phí phát sinh do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý của điều 4.3 này việc “đóng gói” phải được coi như bao gồm cả việc xếp hàng vào “container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khi hợp đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ)
4.4 Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh do khuyết tật vốn có hoặc tính chất riêng của đối tượng được bảo hiểm.
4.5 Mất mát, hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2 kể trên)
4.6 Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người điều hành tàu
4.7 Hư hại hoặc phá huỷ do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộ phận bất kỳ của đối tượng bảo hiểm do hành động sai trái của bất kỳ người nào
4.8 Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/ hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự
5. Điều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc chuyên chở
5.1 Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019 này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi
- tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển
- tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển công-ten-nơ hoặc kiện gỗ không thích hợp cho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm,
nếu Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ được biết riêng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp vào các phương tiện trên.
5.2 Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biết riêng về tình trạng không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó.
6. Điều khoản loại trừ chiến tranh
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi
6.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc chống lại bên tham chiến
6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó.
6.3 Mìn, thuỷ lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác
7. Điều khoản loại trừ đình công
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019 này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí
7.1 Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.2 Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị
THỜI HẠN BẢO HIỂM
8. Điều khoản vận chuyển
8.1 Bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019 này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi kho hay nơi chứa hàng tại địa điểm có tên ghi trong đơn bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực tại một trong những thời điểm sau đây, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước hoặc
8.1.1 Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi chứa hàng cuối cùng khác tại nơi đến có tên trong đơn bảo hiểm
8.1.2 Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chọn dùng hoặc
8.1.2.1 Để chứa hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc
8.1.2.2 Để chia hay phân phối hàng hoặc
8.1.3 Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hoá khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng.
8.2 Nếu sau khi hàng dỡ tàu khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc thời hạn bảo hiểm, hàng hoá đước gửi tới một nơi khác nơi đến ghi trong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo quy định kết thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới một nơi đến khác đó.
8.3 Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc quy định kết thúc nói trên và quy định trong điều 9 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kỉểm soát của Người được bảo hiểm, khi tàu chạy lệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình phát sinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu.
9. Điều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển
Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến có tên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo một cách khác trước khi giao hàng như quy định của điều 8 trên đây, bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc, trừ khi Người được bảo hiểm thông báo ngay cho Người bảo hiểm yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực, với điều kiện phải nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc
9.1 Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có thoả thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảo hiểm đến cảng hay địa điểm đó, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc
9.2 Nếu hàng hoá được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thời hạn mở rộng nào đã thoả thuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm hay tới bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo những quy định của điều 8 kể trên
10. Điều khoản thay đổi hành trình
Sau khi bảo hiểm hàng nhập điều kiện c 2019 này bắt đầu có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm thay đổi nơi đến thì bảo hiểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết với phí bảo hiểm và những điều kiện dược thoả thuận
LUẬT PHÁP VÀ TẬP QUÁN
11. Điều khoản này tuân theo luật pháp và tập quán Anh
Bảo hiểm này tuân theo luật pháp và tập quán Anh
Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019 – Phạm vi, phí và những điều cần biết
Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019 là một trong những chủ đề được nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu, công ty thương mại và đơn vị nhập khẩu hàng hóa quan tâm khi thực hiện các hợp đồng mua bán quốc tế. Trong hoạt động nhập khẩu, hàng hóa có thể phải vận chuyển bằng đường biển, đường bộ hoặc kết hợp nhiều phương thức trước khi được đưa về kho của doanh nghiệp.
Trong quá trình vận chuyển, hàng hóa có thể gặp nhiều rủi ro như tàu mắc cạn, chìm tàu, đâm va, cháy nổ, hàng bị tổn thất do nước biển hoặc một số tai nạn bất ngờ khác. Vì vậy, việc tìm hiểu bảo hiểm hàng nhập điều kiện C năm 2019, phạm vi bảo hiểm, cách tính phí, hồ sơ và quy trình bồi thường có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.
Điều kiện C thường được hiểu là một trong các mức điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển theo thông lệ bảo hiểm hàng hải quốc tế. So với điều kiện A hoặc B, điều kiện C có phạm vi bảo hiểm hẹp hơn và tập trung vào một số rủi ro được quy định cụ thể.
Bài viết dưới đây phân tích chi tiết bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019, cách hiểu điều kiện C, đối tượng được bảo hiểm, các trường hợp được xem xét bồi thường, những trường hợp loại trừ và một số kinh nghiệm khi mua bảo hiểm hàng nhập khẩu.
1. Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019 là gì?
Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019 có thể hiểu là hình thức bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu trong quá trình vận chuyển, với phạm vi bảo hiểm theo điều kiện C được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
Đối tượng bảo hiểm thường là hàng hóa được doanh nghiệp mua từ nước ngoài và vận chuyển về Việt Nam.
Ví dụ:
-
Doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu máy móc từ Trung Quốc.
-
Công ty nhập khẩu nguyên liệu sản xuất từ Hàn Quốc.
-
Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm từ châu Âu.
-
Công ty nhập khẩu hạt nhựa từ Thái Lan.
-
Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện tử từ Nhật Bản.
-
Công ty nhập khẩu hàng tiêu dùng từ Singapore.
Trong các trường hợp này, doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu để giảm thiểu tổn thất tài chính nếu xảy ra sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm.
Điểm cần lưu ý là điều kiện C không phải là bảo hiểm cho mọi rủi ro xảy ra với hàng hóa.
Phạm vi bảo hiểm được giới hạn đối với những rủi ro cụ thể được quy định trong điều kiện bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm.
2. Vì sao doanh nghiệp nhập khẩu cần quan tâm đến bảo hiểm hàng hóa?
Một lô hàng nhập khẩu thường có giá trị lớn. Hàng hóa có thể phải trải qua một hành trình dài từ người bán ở nước ngoài đến cảng Việt Nam, sau đó tiếp tục vận chuyển về kho.
Trong thời gian đó, nhiều rủi ro có thể xảy ra.
Chẳng hạn:
-
Tàu gặp tai nạn.
-
Tàu mắc cạn.
-
Tàu bị chìm.
-
Phương tiện vận chuyển bị cháy.
-
Hàng hóa bị hư hỏng trong một sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm.
-
Hàng hóa bị tổn thất trong một tình huống thuộc điều kiện bảo hiểm đã thỏa thuận.
Nếu doanh nghiệp không mua bảo hiểm, toàn bộ hoặc phần lớn tổn thất thuộc trách nhiệm của chủ hàng tùy trường hợp và quan hệ hợp đồng.
Trong khi đó, nếu có bảo hiểm phù hợp, doanh nghiệp có cơ sở yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm xem xét bồi thường đối với tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.
3. Điều kiện C trong bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu năm 2019
Khi tìm kiếm bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019, nhiều người thường nhầm rằng điều kiện C là tên của một sản phẩm bảo hiểm riêng biệt.
Trên thực tế, điều kiện C thể hiện mức độ phạm vi bảo hiểm đối với hàng hóa vận chuyển.
Có thể hình dung đơn giản:
-
Điều kiện A: phạm vi rộng hơn.
-
Điều kiện B: phạm vi trung gian.
-
Điều kiện C: phạm vi hẹp hơn, tập trung vào các rủi ro được quy định cụ thể.
Do đó, khi doanh nghiệp lựa chọn điều kiện C, cần đọc kỹ điều khoản bảo hiểm thay vì chỉ căn cứ vào tên gọi.
Hai hợp đồng cùng ghi điều kiện C nhưng có thể có những thỏa thuận bổ sung khác nhau tùy hợp đồng, loại hàng, tuyến vận chuyển và điều kiện thực tế.
4. Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019 bảo hiểm những rủi ro nào?
Đây là phần quan trọng nhất khi doanh nghiệp tìm hiểu bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019.
Điều kiện C thường bảo hiểm đối với các rủi ro được liệt kê trong điều kiện bảo hiểm.
Các rủi ro thường được quan tâm gồm những tổn thất xảy ra do những sự kiện như:
4.1. Cháy hoặc nổ
Nếu hàng hóa bị tổn thất do sự cố cháy hoặc nổ thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp có thể được xem xét bồi thường theo điều kiện hợp đồng.
Ví dụ:
Một container hàng nhập khẩu đang trong hành trình vận chuyển gặp sự cố cháy. Một phần hàng hóa bị thiêu hủy.
Nếu nguyên nhân và tình huống thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể xem xét trách nhiệm bồi thường theo hợp đồng.
4.2. Tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị mắc cạn
Đây là một trong những rủi ro quan trọng trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển.
Khi tàu chở hàng bị mắc cạn và hàng hóa bị tổn thất do sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm, chủ hàng có thể làm hồ sơ yêu cầu bồi thường.
4.3. Tàu bị chìm
Tàu chìm có thể gây tổn thất nghiêm trọng cho hàng hóa.
Đối với những lô hàng có giá trị lớn, việc mua bảo hiểm hàng nhập khẩu có thể giúp doanh nghiệp hạn chế tác động tài chính nếu xảy ra sự cố được bảo hiểm.
4.4. Tàu bị lật
Trong một số trường hợp, phương tiện vận chuyển có thể gặp sự cố nghiêm trọng dẫn đến lật tàu hoặc phương tiện.
Tổn thất hàng hóa sẽ được xem xét dựa trên nguyên nhân, điều kiện bảo hiểm và các chứng từ liên quan.
4.5. Đâm va
Phương tiện vận chuyển có thể xảy ra va chạm với phương tiện khác hoặc vật thể bên ngoài.
Nếu sự kiện thuộc phạm vi điều kiện C đã thỏa thuận, tổn thất hàng hóa có thể được xem xét bồi thường.
5. Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C có phải bảo hiểm toàn bộ hàng hóa không?
Không.
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C không đồng nghĩa với việc mọi tổn thất đối với hàng hóa đều được bồi thường.
Bảo hiểm chỉ giải quyết những tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và đáp ứng các điều kiện được quy định trong hợp đồng.
Ví dụ, hàng hóa bị tổn thất do:
-
Đóng gói không phù hợp.
-
Hao hụt tự nhiên.
-
Hàng hóa có khuyết tật vốn có.
-
Chậm giao hàng.
-
Hàng bị hư hỏng do bản chất tự nhiên.
-
Chủ hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo quản.
-
Rủi ro nằm trong điều khoản loại trừ.
thì không mặc nhiên được bồi thường.
Vì vậy, trước khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần xác định chính xác loại hàng, phương thức vận chuyển, tuyến vận chuyển và mức độ bảo hiểm mong muốn.
6. Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C khác điều kiện A và B như thế nào?
Một cách dễ hiểu là điều kiện A có phạm vi rộng hơn, điều kiện B có phạm vi trung gian và điều kiện C có phạm vi hẹp hơn.
Điều kiện A
Điều kiện A thường được doanh nghiệp lựa chọn khi muốn phạm vi bảo hiểm rộng hơn cho lô hàng.
Đây là lựa chọn thường được quan tâm đối với những hàng hóa:
-
Giá trị cao.
-
Dễ hư hỏng.
-
Dễ bị tổn thất.
-
Có hành trình dài.
-
Có yêu cầu bảo vệ tài chính cao.
Điều kiện B
Điều kiện B nằm giữa A và C về phạm vi bảo hiểm.
Điều kiện C
Điều kiện C thường có mức phạm vi bảo hiểm hẹp hơn.
Do đó, không nên chỉ nhìn vào mức phí thấp để quyết định.
Điều quan trọng là phải so sánh:
Giá trị hàng hóa → rủi ro → tuyến vận chuyển → điều kiện bảo hiểm → mức phí → mức khấu trừ → loại trừ.
7. Đối tượng mua bảo hiểm hàng nhập điều kiện C
Người mua bảo hiểm thường là bên có quyền lợi bảo hiểm đối với hàng hóa.
Có thể là:
-
Nhà nhập khẩu.
-
Chủ hàng.
-
Công ty thương mại.
-
Doanh nghiệp sản xuất.
-
Đơn vị phân phối.
-
Doanh nghiệp logistics trong trường hợp có quyền lợi bảo hiểm phù hợp.
-
Chủ hàng theo thỏa thuận của hợp đồng mua bán.
Việc ai chịu trách nhiệm mua bảo hiểm còn phụ thuộc vào điều kiện thương mại quốc tế được sử dụng trong hợp đồng mua bán.
Do đó, doanh nghiệp không nên mặc định rằng người nhập khẩu luôn là người phải mua bảo hiểm.
8. Điều kiện giao hàng ảnh hưởng thế nào đến bảo hiểm hàng nhập?
Khi nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp cần quan tâm đến điều kiện giao hàng.
Ví dụ:
-
CIF.
-
CIP.
-
FOB.
-
CFR.
-
EXW.
-
FCA.
Mỗi điều kiện giao hàng có sự phân chia khác nhau về chi phí, rủi ro và trách nhiệm giữa người mua và người bán.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt:
Ai trả tiền bảo hiểm và ai có quyền lợi bảo hiểm đối với hàng hóa.
Hai vấn đề này không phải lúc nào cũng giống nhau.
Trước khi mua bảo hiểm hàng nhập khẩu, doanh nghiệp nên kiểm tra hợp đồng ngoại thương và điều kiện giao hàng để tránh mua trùng hoặc bỏ sót bảo hiểm.
9. Giá trị bảo hiểm hàng nhập điều kiện C năm 2019 tính như thế nào?
Giá trị bảo hiểm cần được xác định phù hợp với thỏa thuận bảo hiểm và hồ sơ của lô hàng.
Thông thường doanh nghiệp cần cung cấp các thông tin như:
-
Giá trị hàng hóa.
-
Hóa đơn thương mại.
-
Chi phí vận chuyển.
-
Chi phí bảo hiểm nếu có.
-
Các khoản chi phí liên quan.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Phương thức vận chuyển.
Trong thực tế, giá trị bảo hiểm có thể được thỏa thuận theo cách phù hợp với hợp đồng và điều kiện bảo hiểm.
Ví dụ:
Một doanh nghiệp nhập khẩu lô nguyên liệu trị giá 2 tỷ đồng.
Doanh nghiệp cần cung cấp chứng từ liên quan để doanh nghiệp bảo hiểm xác định số tiền bảo hiểm phù hợp.
Không nên tự ý khai giá trị quá thấp chỉ nhằm giảm phí bảo hiểm.
Nếu số tiền bảo hiểm không phù hợp với giá trị thực tế, doanh nghiệp có thể gặp vấn đề khi giải quyết tổn thất.
10. Phí bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019 là bao nhiêu?
Không có một mức phí cố định áp dụng cho tất cả các lô hàng nhập khẩu.
Phí bảo hiểm phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phí
Giá trị lô hàng
Lô hàng có giá trị càng lớn thì số tiền bảo hiểm càng cao và phí bảo hiểm thường tăng tương ứng.
Loại hàng
Hàng hóa có đặc tính rủi ro khác nhau sẽ có mức đánh giá khác nhau.
Ví dụ:
-
Máy móc.
-
Thiết bị điện.
-
Hóa chất.
-
Nguyên liệu nhựa.
-
Thực phẩm.
-
Hàng điện tử.
-
Hàng dễ vỡ.
-
Hàng đông lạnh.
không có cùng mức độ rủi ro.
Phương thức vận chuyển
Đường biển, đường bộ, đường hàng không hoặc vận chuyển kết hợp có đặc điểm rủi ro khác nhau.
Tuyến vận chuyển
Tuyến vận chuyển quốc tế, cảng đi, cảng đến và hành trình thực tế đều có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro.
Bao bì đóng gói
Hàng được đóng gói chắc chắn, phù hợp với hành trình sẽ có mức độ rủi ro khác với hàng đóng gói sơ sài.
Lịch sử tổn thất
Doanh nghiệp có lịch sử tổn thất nhiều có thể được đánh giá rủi ro khác so với doanh nghiệp có lịch sử tổn thất thấp.
11. Có nên chọn điều kiện C vì phí thấp?
Đây là câu hỏi thực tế của nhiều doanh nghiệp.
Câu trả lời là không nên chỉ căn cứ vào phí.
Nếu hàng hóa có giá trị cao nhưng lựa chọn phạm vi bảo hiểm quá hẹp, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một khoản phí nhưng lại phải tự chịu những tổn thất không thuộc phạm vi bảo hiểm.
Ví dụ:
Một công ty nhập khẩu máy móc trị giá 10 tỷ đồng.
Nếu doanh nghiệp chỉ quan tâm đến việc giảm phí mà không xem xét phạm vi bảo hiểm, khi xảy ra tổn thất do một nguyên nhân không nằm trong điều kiện C, doanh nghiệp có thể phải tự xử lý toàn bộ thiệt hại.
Vì vậy, tiêu chí quan trọng là:
phù hợp, không phải chỉ rẻ.
12. Hồ sơ cần chuẩn bị khi mua bảo hiểm hàng nhập điều kiện C
Để doanh nghiệp bảo hiểm có cơ sở đánh giá rủi ro, doanh nghiệp nhập khẩu thường cần cung cấp một số thông tin và chứng từ.
Có thể gồm:
-
Hợp đồng mua bán.
-
Commercial Invoice.
-
Packing List.
-
Bill of Lading hoặc chứng từ vận chuyển.
-
Tên hàng.
-
Số lượng.
-
Giá trị hàng.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Cảng đi.
-
Cảng đến.
-
Phương tiện vận chuyển.
-
Thời gian dự kiến vận chuyển.
-
Thông tin người bán.
-
Thông tin người mua.
-
Phương thức đóng gói.
Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu thêm hồ sơ để đánh giá rủi ro.
13. Quy trình mua bảo hiểm hàng nhập điều kiện C
Quy trình có thể được thực hiện theo các bước cơ bản.
Bước 1: Xác định thông tin lô hàng
Doanh nghiệp xác định:
-
Hàng gì?
-
Giá trị bao nhiêu?
-
Nhập từ quốc gia nào?
-
Vận chuyển bằng phương tiện gì?
-
Cảng đi và cảng đến ở đâu?
-
Thời gian vận chuyển?
-
Điều kiện giao hàng?
Bước 2: Xác định nhu cầu bảo hiểm
Doanh nghiệp lựa chọn phạm vi bảo hiểm phù hợp.
Nếu đang tìm hiểu bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019, cần đặc biệt kiểm tra danh sách rủi ro được bảo hiểm và loại trừ.
Bước 3: Cung cấp thông tin
Doanh nghiệp gửi thông tin lô hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Bước 4: Báo phí
Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro và đưa ra mức phí theo từng trường hợp.
Bước 5: Xác nhận tham gia
Hai bên thống nhất các nội dung:
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Phí.
-
Thời hạn.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Mức khấu trừ nếu có.
-
Điều khoản bổ sung nếu có.
Bước 6: Cấp chứng từ bảo hiểm
Sau khi hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận hoặc chứng từ bảo hiểm theo thỏa thuận.
14. Khi nào nên mua bảo hiểm hàng nhập khẩu?
Doanh nghiệp nên chủ động mua bảo hiểm trước hoặc phù hợp với thời điểm bắt đầu hành trình thuộc phạm vi bảo hiểm.
Không nên chờ đến khi hàng đã gặp sự cố mới tìm mua bảo hiểm.
Bảo hiểm không phải là công cụ để hợp thức hóa một tổn thất đã xảy ra.
Do đó, doanh nghiệp cần xác định thời điểm bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo hợp đồng.
15. Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C cho hàng container
Container là phương thức vận chuyển phổ biến đối với hàng hóa nhập khẩu.
Một container có thể chứa:
-
Máy móc.
-
Thiết bị.
-
Linh kiện.
-
Hàng tiêu dùng.
-
Thực phẩm.
-
Nguyên liệu.
-
Hàng điện tử.
-
Hàng công nghiệp.
Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần khai báo chính xác loại hàng và cách đóng gói.
Không nên chỉ ghi chung chung “hàng hóa” nếu hồ sơ thực tế yêu cầu thông tin cụ thể.
Thông tin càng đầy đủ thì quá trình đánh giá và giải quyết tổn thất càng thuận lợi.
16. Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C cho nguyên liệu sản xuất
Các doanh nghiệp sản xuất thường nhập khẩu nguyên liệu với số lượng lớn.
Ví dụ:
-
Hạt nhựa.
-
Giấy nguyên liệu.
-
Cao su.
-
Hóa chất.
-
Vải.
-
Sợi.
-
Kim loại.
-
Linh kiện.
-
Phụ tùng.
Với những lô hàng này, doanh nghiệp nên tính toán tổng giá trị hàng hóa và mức độ ảnh hưởng nếu hàng bị tổn thất.
Một lô nguyên liệu bị tổn thất không chỉ gây mất giá trị hàng hóa mà còn có thể làm gián đoạn kế hoạch sản xuất.
Vì vậy, ngoài bảo hiểm hàng hóa, doanh nghiệp có thể cần xem xét thêm những giải pháp bảo hiểm khác tùy nhu cầu.
17. Bảo hiểm hàng nhập điều kiện C cho máy móc thiết bị
Máy móc nhập khẩu thường có giá trị lớn.
Một số thiết bị có giá trị từ vài trăm triệu đến hàng chục tỷ đồng.
Nếu xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển, doanh nghiệp có thể chịu thiệt hại lớn.
Do đó, khi bảo hiểm máy móc nhập khẩu, cần cung cấp:
-
Tên thiết bị.
-
Model.
-
Nhà sản xuất.
-
Giá trị.
-
Số lượng.
-
Cách đóng gói.
-
Kích thước.
-
Trọng lượng.
-
Tuyến vận chuyển.
Đối với thiết bị đặc biệt, doanh nghiệp bảo hiểm có thể cần thêm thông tin kỹ thuật để đánh giá rủi ro.
18. Hàng thực phẩm nhập khẩu có nên mua điều kiện C?
Hàng thực phẩm có đặc thù riêng.
Một số loại thực phẩm có thể bị ảnh hưởng bởi:
-
Nhiệt độ.
-
Độ ẩm.
-
Thời gian vận chuyển.
-
Điều kiện bảo quản.
-
Bao bì.
-
Tính chất tự nhiên của hàng hóa.
Do đó, doanh nghiệp cần phân biệt giữa tổn thất do rủi ro được bảo hiểm và hư hỏng do đặc tính tự nhiên hoặc điều kiện bảo quản.
Không phải cứ hàng bị hư hỏng là được bảo hiểm.
Đây là điểm rất quan trọng khi mua bảo hiểm hàng nhập điều kiện C.
19. Những trường hợp thường không được bảo hiểm
Khi tìm hiểu bảo hiểm hàng nhập điều kiện C 2019, doanh nghiệp nên đọc kỹ phần loại trừ.
Một số nhóm tổn thất thường cần được xem xét riêng, chẳng hạn:
Hao hụt tự nhiên
Một số hàng hóa có thể bị hao hụt do đặc tính tự nhiên.
Đóng gói không phù hợp
Nếu hàng hóa được đóng gói không phù hợp với hành trình, tổn thất phát sinh có thể không thuộc trách nhiệm bảo hiểm tùy điều khoản.
Khuyết tật vốn có
Hàng hóa có vấn đề từ trước khi vận chuyển cần được phân biệt với tổn thất phát sinh do sự kiện bảo hiểm.
Chậm trễ
Thiệt hại do chậm giao hàng không mặc nhiên thuộc phạm vi bảo hiểm hàng hóa.
Vi phạm quy định hoặc hành vi cố ý
Các trường hợp thuộc nhóm loại trừ theo hợp đồng cần được kiểm tra cụ thể.
20. Khi hàng nhập khẩu bị tổn thất cần làm gì?
Nếu xảy ra sự cố, doanh nghiệp cần xử lý càng sớm càng tốt.
Bước 1: Bảo vệ người và tài sản
Ưu tiên an toàn con người.
Bước 2: Hạn chế tổn thất
Trong khả năng cho phép, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại tiếp tục phát sinh.
Bước 3: Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm
Không nên tự ý xử lý toàn bộ hiện trường mà không thông báo.
Bước 4: Bảo quản chứng cứ
Các chứng cứ liên quan đến tổn thất có thể gồm:
-
Hình ảnh.
-
Video.
-
Container.
-
Bao bì.
-
Tem nhãn.
-
Chứng từ.
-
Biên bản.
-
Chứng từ vận chuyển.
Bước 5: Phối hợp giám định
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chỉ định giám định viên hoặc đơn vị giám định phù hợp.
Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ
Hồ sơ bồi thường sẽ được xem xét dựa trên nguyên nhân tổn thất, mức độ thiệt hại, phạm vi bảo hiểm và chứng từ liên quan.
21. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm hàng nhập khẩu
Hồ sơ thực tế phụ thuộc vào từng vụ việc.
Thông thường có thể cần:
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Hợp đồng mua bán.
-
Hóa đơn thương mại.
-
Packing List.
-
Vận đơn.
-
Biên bản tổn thất.
-
Chứng thư giám định.
-
Hình ảnh tổn thất.
-
Chứng từ chứng minh giá trị hàng.
-
Chứng từ xử lý hàng tổn thất.
-
Các chứng từ khác theo yêu cầu.
Doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ của lô hàng ngay từ thời điểm nhập khẩu.
22. Một số sai sót thường gặp khi mua bảo hiểm hàng nhập
Sai sót 1: Khai sai loại hàng
Tên hàng trên bảo hiểm không phù hợp với chứng từ thực tế có thể gây khó khăn khi giải quyết tổn thất.
Sai sót 2: Khai thiếu giá trị
Doanh nghiệp cần xác định số tiền bảo hiểm phù hợp.
Sai sót 3: Không kiểm tra điều kiện bảo hiểm
Chỉ nhìn vào mức phí mà không đọc phạm vi bảo hiểm là sai lầm phổ biến.
Tin khác
- Quy Định & Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Bến Xe Khách Trạm Dừng Nghỉ (12.10.2026)
- Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Cho Nhà Xưởng: Biểu Phí & Quy Định (12.10.2026)
- Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Cho Bệnh Viện: Phí & Quy Định (11.10.2026)
- Mua Bảo Hiểm Máy Móc Thiết Bị Xây Dựng Giá Tốt, Bồi Thường Nhanh (11.10.2026)
- Bảo Hiểm Cho Bên Thứ Ba Trong Xây Dựng: Quy Định & Phí Mới Nhất (11.10.2026)





