Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Bảo hiểm điều kiện b

Bảo hiểm điều kiện b

NHỮNG RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM

1.         Điều khoản rủi ro

Loại trừ những rủi ro đã quy định trong các điều 4,5,6 và 7 dưới đây, bảo hiểm này bảo hiểm

1.1             Mất mát hoặc hư hỏng xảy ra với đối tượng bảo hiểm có thể quy hợp lý do:

1.1.1       Cháy hay nổ

1.1.2       Tàu hay thuyền bị mắc cạn, đắm hoặc lật

1.1.3       Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

1.1.4       Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đâm va hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào bên ngoàI không kể nước

1.1.5       Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn

Bảo hiểm điều kiện b

Bảo hiểm điều kiện b

1.1.6       Động đất, núi lửa phun hoặc sét đánh,

1.2             Đối tượng bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng do những nguyên nhân :

1.2.1       Hy sinh tổn thất chung

1.2.2       Ném hàng khỏi tàu hoặc hàng bị nước cuốn khỏi tàu

1.2.3       Nước biển, nước sông hay nước hồ tràn vào tàu, thuyền, hầm hàng, phương tiện vận chuyển container hoặc nơi chứa hàng

1.3       Tổn thất toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp hàng lên, hay đang dỡ khỏi tàu hoặc thuyền. 

  1. 2.                  Điều khoản tổn thất chung 

Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã quy định ở các điều khoản 4,5,6 và 7 hay ở những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này. Các chi phí này được tính toán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành. 

  1. 3.      Điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lôĩ” 

Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên thì Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.

LOẠI TRỪ BẢO HIỂM 

  1. 4.                   Điều khoản loại trừ chung 

            Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:

4.1       Mất mát, hư hỏng hay chi phí được quy cho hành vi xấu cố ý của Người được bảo hiểm

4.2       Đối tượng được bảo hiểm bị rò rỉ chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường

4.3       Mất mát hư hỏng hoặc chi phí phát sinh do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý của điều 4.3 này việc “đóng gói” sẽ được coi là bao gồm cả việc xếp hàng vào “container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khi hợp đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ)

4.4     Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh do khuyết tật vốn có hoặc tính chất                  riêng của đối tượng được bảo hiểm.

4.5       Mất mát, hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2 kể trên)

4.6       Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người điều hành tàu

4.7               Hư hại hoặc phá huỷ do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộ phận bất kỳ của đối tượng bảo hiểm do hành động sai trái của bất kỳ người nào

4.8       Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/ hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự 

5.         Điều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc chuyên chở 

5.1       Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi

-           Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển

-           Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển công-ten-nơ hoặc kiện gỗ không thích hợp cho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm,

nếu Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ được biết riêng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp vào các phương tiện trên. 

5.2                Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biết riêng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó. 

6.        Điều khoản loại trừ chiến tranh

 Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi

6.1       Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc chống lại bên tham chiến

6.2               Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó.

6.3               Mìn, thuỷ lôi, bom  hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác 

7.        Điều khoản loại trừ đình công 

Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí

7.1               Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự

7.2               Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự

7.3               Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị 

THỜI HẠN BẢO HIỂM 

8.         Điều khoản vận chuyển 

8.1       Bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi kho hay nơi chứa hàng tại địa điểm có tên ghi trong đơn bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực tại một trong những thời điểm sau đây, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước hoặc

8.1.1       Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi chứa hàng cuối cùng khác tại nơi đến có tên trong đơn bảo hiểm

8.1.2          Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chọn dùng hoặc

8.1.2.1    Để chứa hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc

8.1.2.2     Để chia hay phân phối hàng hoặc

8.1.3          Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hoá khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng.

8.2               Nếu sau khi hàng dỡ tàu khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc thời hạn bảo hiểm, hàng hoá đước gửi tới một nơi khác nơi đến ghi trong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo quy định kết thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới một nơi đến khác đó.

8.3               Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc quy định kết thúc nói trên và quy định trong điều 9 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kỉêm soát của Người được bảo hiểm, tàu chạy lệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình phát sinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu.

 9.        Điều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển 

Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến có tên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo một cách khác trước khi giao hàng như quy định của điều 8 trên đây, bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc, trừ khi Người được bảo hiểm thông báo ngay cho Người bảo hiểm  yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực, với điều kiện phải nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc

9.1       Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có thoả thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảo hiểm đến cảng hay địa điểm đó, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc

9.2       Nếu hàng hoá được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thời hạn mở rộng nào đã thoả thuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm  hay tới bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo những quy định của điều 8 kể trên 

10.       Điều khoản thay đổi hành trình 

Sau khi bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm  thay đổi nơi đến thì bảo hiểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết với phí bảo hiểm và những điều kiện dược thoả thuận

Bảo hiểm điều kiện B – Phạm vi, phí và bồi thường bảo hiểm hàng hóa

Bảo hiểm điều kiện B là một trong những điều kiện bảo hiểm hàng hóa được sử dụng trong vận chuyển hàng hóa, đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển. So với điều kiện A, điều kiện B có phạm vi bảo hiểm hẹp hơn nhưng vẫn bảo vệ hàng hóa trước nhiều rủi ro quan trọng như cháy, nổ, tàu mắc cạn, chìm, lật, đâm va, động đất, núi lửa, sét đánh và một số rủi ro thiên tai khác theo điều khoản áp dụng.

Đối với doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa, lựa chọn bảo hiểm hàng hóa điều kiện B cần dựa trên loại hàng, phương thức vận chuyển, tuyến đường, giá trị lô hàng, phương tiện vận chuyển và mức độ rủi ro thực tế.

Bài viết dưới đây phân tích chi tiết bảo hiểm điều kiện B là gì, bảo hiểm những gì, trường hợp nào được bồi thường, phí bao nhiêu, hồ sơ cần chuẩn bị và điều kiện B khác điều kiện A, C như thế nào.


Bảo hiểm điều kiện B là gì?

Bảo hiểm điều kiện B là điều kiện bảo hiểm hàng hóa có phạm vi bảo hiểm trung gian theo cách phân loại phổ biến của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển.

Có thể hình dung đơn giản:

  • Điều kiện A: phạm vi rộng.

  • Điều kiện B: phạm vi trung gian.

  • Điều kiện C: phạm vi cơ bản hơn.

Điều kiện B không phải là bảo hiểm mọi rủi ro xảy ra đối với hàng hóa.

Thay vào đó, bảo hiểm chỉ xem xét những tổn thất phát sinh từ các rủi ro thuộc phạm vi được quy định trong điều khoản bảo hiểm.

Đây là điểm rất quan trọng.

Khi mua bảo hiểm hàng hóa, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào tên “điều kiện B” mà cần đọc đầy đủ:

  • Điều khoản bảo hiểm.

  • Rủi ro được bảo hiểm.

  • Điều khoản loại trừ.

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Mức miễn thường nếu có.

  • Thời hạn bảo hiểm.

  • Phương thức vận chuyển.

  • Tuyến vận chuyển.


Bảo hiểm hàng hóa điều kiện B dùng cho hàng hóa nào?

Điều kiện B có thể được xem xét cho nhiều loại hàng hóa vận chuyển, tùy theo đánh giá rủi ro và điều kiện của doanh nghiệp bảo hiểm.

Ví dụ:

  • Hàng nguyên container.

  • Hàng lẻ.

  • Máy móc thiết bị.

  • Nguyên vật liệu.

  • Hàng tiêu dùng.

  • Hàng công nghiệp.

  • Hàng xuất khẩu.

  • Hàng nhập khẩu.

  • Hàng vận chuyển bằng đường biển.

  • Hàng vận chuyển kết hợp đường biển và đường bộ.

Một số mặt hàng có tính chất đặc biệt cần được khai báo đầy đủ để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá trước khi cấp đơn.

Ví dụ:

  • Hàng dễ vỡ.

  • Hàng dễ cháy.

  • Hàng đông lạnh.

  • Hàng thực phẩm.

  • Máy móc có giá trị cao.

  • Thiết bị điện tử.

  • Hóa chất.

  • Hàng có yêu cầu nhiệt độ.

  • Hàng siêu trường, siêu trọng.


Phạm vi bảo hiểm điều kiện B

Một trong những nội dung quan trọng nhất khi tìm hiểu bảo hiểm điều kiện B là phạm vi bảo hiểm.

Về nguyên tắc, điều kiện B bảo hiểm các rủi ro được quy định trong điều khoản áp dụng, thay vì bảo hiểm tất cả các rủi ro không bị loại trừ như cách hiểu phổ biến về điều kiện A.

Các nhóm rủi ro thường được quan tâm gồm:

  • Cháy.

  • Nổ.

  • Tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị mắc cạn.

  • Chìm.

  • Lật.

  • Đâm va.

  • Động đất.

  • Núi lửa.

  • Sét đánh.

  • Một số rủi ro thiên tai theo điều khoản.

Tuy nhiên, phạm vi cụ thể cần căn cứ vào điều khoản bảo hiểm thực tế được cấp cho từng lô hàng.


Bảo hiểm điều kiện B có bảo hiểm cháy không?

Có thể có.

Cháy là một trong những rủi ro quan trọng thường được xem xét trong phạm vi điều kiện B.

Ví dụ, hàng hóa đang được vận chuyển trên tàu xảy ra sự cố cháy và hàng bị tổn thất.

Nếu nguyên nhân và tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể xem xét trách nhiệm bồi thường.

Tuy nhiên, người mua không nên hiểu rằng mọi thiệt hại liên quan đến cháy đều mặc nhiên được bồi thường.

Cần xác định:

  • Nguyên nhân cháy.

  • Đối tượng bị thiệt hại.

  • Điều khoản bảo hiểm.

  • Điều khoản loại trừ.

  • Chứng từ liên quan.

  • Mức độ tổn thất.


Bảo hiểm điều kiện B có bảo hiểm nổ không?

Rủi ro nổ có thể nằm trong nhóm rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện B tùy điều khoản áp dụng.

Ví dụ:

Một lô hàng đang vận chuyển bằng đường biển bị ảnh hưởng bởi sự cố nổ trên phương tiện vận chuyển và hàng hóa bị tổn thất.

Khi đó, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ xác định:

  1. Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực không?

  2. Lô hàng có nằm trong đối tượng bảo hiểm không?

  3. Nguyên nhân tổn thất là gì?

  4. Rủi ro nổ có thuộc phạm vi bảo hiểm không?

  5. Có điều khoản loại trừ nào áp dụng không?

  6. Giá trị thiệt hại thực tế là bao nhiêu?

Sau khi có đủ thông tin, trách nhiệm bảo hiểm mới được xác định.


Bảo hiểm điều kiện B đối với hàng hóa xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu thường phải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình vận chuyển.

Một lô hàng có thể trải qua:

Kho người bán → cảng → tàu → cảng nước nhập khẩu → kho người mua.

Trong quá trình này, hàng hóa có thể gặp:

  • Cháy.

  • Nổ.

  • Chìm tàu.

  • Tàu mắc cạn.

  • Đâm va.

  • Lật phương tiện.

  • Thiên tai.

  • Hư hỏng do các sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm.

Việc mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu điều kiện B giúp doanh nghiệp có thêm phương án quản lý rủi ro cho lô hàng theo phạm vi đã thỏa thuận.


Bảo hiểm điều kiện B đối với hàng nhập khẩu

Đối với hàng nhập khẩu, việc mua bảo hiểm càng đáng được quan tâm khi giá trị mỗi lô hàng lớn.

Ví dụ:

Một doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu máy móc từ nước ngoài.

Hàng được đóng container và vận chuyển bằng đường biển.

Nếu xảy ra sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm trong hành trình, doanh nghiệp có thể phải chịu tổn thất lớn nếu không có chương trình bảo hiểm phù hợp.

Vì vậy, trước khi nhập hàng, doanh nghiệp nên xác định:

  • Điều kiện giao hàng.

  • Ai chịu trách nhiệm mua bảo hiểm.

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Điều kiện bảo hiểm.

  • Điểm bắt đầu và kết thúc trách nhiệm bảo hiểm.


Điều kiện B trong bảo hiểm hàng hóa đường biển

Bảo hiểm hàng hóa đường biển điều kiện B là nhóm từ khóa có nhu cầu tìm kiếm khá rõ ở những doanh nghiệp đang tìm hiểu bảo hiểm hàng xuất nhập khẩu.

Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, cần xác định rõ:

  • Tên tàu.

  • Tuyến vận chuyển.

  • Cảng đi.

  • Cảng đến.

  • Loại hàng.

  • Số lượng.

  • Giá trị.

  • Điều kiện thương mại.

  • Bao bì.

  • Container.

  • Thời gian dự kiến vận chuyển.

Những thông tin này giúp doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro và cấp bảo hiểm phù hợp.


Điều kiện B khác điều kiện A như thế nào?

Đây là câu hỏi rất phổ biến.

Điều kiện A

Điều kiện A thường có phạm vi rộng hơn.

Cách hiểu phổ biến là bảo hiểm mọi rủi ro mất mát hoặc hư hỏng vật chất bất ngờ của đối tượng bảo hiểm, trừ những rủi ro bị loại trừ theo điều khoản.

Điều kiện B

Điều kiện B có phạm vi hẹp hơn điều kiện A.

Bảo hiểm tập trung vào những rủi ro được quy định cụ thể.

Điều kiện C

Điều kiện C có phạm vi cơ bản hơn và chỉ bảo hiểm những nhóm rủi ro nhất định.

Có thể hình dung:

A → phạm vi rộng hơn

B → phạm vi trung gian

C → phạm vi cơ bản hơn

Tuy nhiên, không nên chỉ lựa chọn theo thứ tự A, B, C.

Điều quan trọng là phải xem loại hàng và tuyến vận chuyển thực tế.


So sánh bảo hiểm điều kiện A B C

Nội dungĐiều kiện AĐiều kiện BĐiều kiện C
Phạm vi Rộng Trung gian Cơ bản
Rủi ro được bảo hiểm Rộng hơn Theo nhóm rủi ro quy định Nhóm rủi ro cơ bản
Chi phí Thường cao hơn Thường thấp hơn A Thường thấp hơn A, B
Phù hợp Hàng giá trị cao, rủi ro cao Nhiều loại hàng hóa Hàng có yêu cầu bảo hiểm cơ bản
Cần đọc loại trừ Có Có Có
Cần xem điều khoản cụ thể Có Có Có

Bảng trên chỉ mang tính định hướng.

Điều khoản bảo hiểm thực tế mới là căn cứ để xác định trách nhiệm.


Có nên mua bảo hiểm điều kiện B thay vì điều kiện A?

Không có câu trả lời giống nhau cho mọi doanh nghiệp.

Điều kiện B có thể phù hợp nếu:

  • Doanh nghiệp muốn kiểm soát chi phí.

  • Hàng hóa không cần phạm vi quá rộng.

  • Tuyến vận chuyển có mức rủi ro phù hợp.

  • Chủ hàng đã đánh giá các rủi ro chính.

  • Hợp đồng mua bán không yêu cầu điều kiện bảo hiểm rộng hơn.

Ngược lại, nếu hàng có giá trị rất cao hoặc tính chất dễ tổn thất, doanh nghiệp có thể cân nhắc phạm vi rộng hơn.


Phí bảo hiểm điều kiện B bao nhiêu?

Phí bảo hiểm điều kiện B không có một mức cố định cho mọi lô hàng.

Phí thường phụ thuộc vào:

  • Giá trị hàng hóa.

  • Loại hàng.

  • Bao bì.

  • Phương thức vận chuyển.

  • Tuyến đường.

  • Quốc gia xuất khẩu.

  • Quốc gia nhập khẩu.

  • Cảng đi.

  • Cảng đến.

  • Tính chất hàng.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Điều kiện bảo hiểm.

  • Mức miễn thường nếu có.

Do đó, để báo phí cần cung cấp thông tin cụ thể.


Cách tính phí bảo hiểm hàng hóa điều kiện B

Có thể hình dung công thức cơ bản:

Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm × tỷ lệ phí

Trong thực tế, tỷ lệ phí được xác định dựa trên mức độ rủi ro của lô hàng và điều kiện bảo hiểm.

Ví dụ:

Một doanh nghiệp xuất khẩu lô hàng trị giá lớn bằng đường biển.

Doanh nghiệp cung cấp:

  • Giá trị hàng.

  • Loại hàng.

  • Tuyến vận chuyển.

  • Cảng đi.

  • Cảng đến.

  • Điều kiện B.

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ dựa trên những thông tin này để đánh giá và đưa ra mức phí phù hợp.


Số tiền bảo hiểm điều kiện B là bao nhiêu?

Số tiền bảo hiểm là một nội dung rất quan trọng.

Thông thường, số tiền bảo hiểm được xác định dựa trên giá trị hàng hóa và các yếu tố liên quan theo thỏa thuận bảo hiểm.

Doanh nghiệp không nên tự ý khai báo giá trị thấp hơn thực tế chỉ để giảm phí.

Nếu xảy ra tổn thất, việc xác định số tiền bảo hiểm và giá trị tổn thất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền được bồi thường.


Bảo hiểm điều kiện B có bảo hiểm mất hàng không?

Cần phân biệt giữa:

mất hàng do rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm

và

mất hàng do nguyên nhân bị loại trừ hoặc không thuộc phạm vi bảo hiểm.

Ví dụ, nếu hàng hóa bị mất trong một sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể xem xét trách nhiệm.

Nhưng nếu hàng thiếu hụt do nguyên nhân thông thường, sai sót trong giao nhận hoặc nguyên nhân thuộc điều khoản loại trừ, việc bồi thường sẽ phải được xem xét riêng.

Do đó, khi mua bảo hiểm, không nên chỉ hỏi:

“Có mất hàng được bồi thường không?”

Mà nên hỏi:

“Những nguyên nhân mất hàng nào thuộc phạm vi bảo hiểm?”


Bảo hiểm điều kiện B có bảo hiểm hàng bị ướt không?

Hàng hóa bị ướt có thể phát sinh trong quá trình vận chuyển đường biển.

Tuy nhiên, hàng bị ướt không đồng nghĩa với việc chắc chắn được bồi thường.

Cần xác định nguyên nhân.

Ví dụ:

  • Nước biển tràn vào tàu.

  • Tàu gặp sự cố.

  • Container bị tổn thất.

  • Mưa nước xâm nhập do một sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm.

Trong khi đó, một số trường hợp liên quan đến:

  • Bao bì không phù hợp.

  • Đóng gói không đạt yêu cầu.

  • Tính chất tự nhiên của hàng.

  • Hao hụt thông thường.

có thể bị loại trừ hoặc không thuộc phạm vi bảo hiểm tùy điều khoản.


Bảo hiểm điều kiện B có bảo hiểm hàng hóa bị vỡ không?

Đối với hàng dễ vỡ, việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm cần được cân nhắc kỹ.

Ví dụ:

  • Gốm sứ.

  • Thủy tinh.

  • Thiết bị điện tử.

  • Máy móc chính xác.

  • Đèn.

  • Thiết bị y tế.

Nếu hàng bị vỡ do một rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm, trách nhiệm có thể được xem xét.

Nhưng nếu nguyên nhân là:

  • Đóng gói không phù hợp.

  • Xếp hàng sai quy cách.

  • Khuyết tật vốn có.

  • Hao mòn hoặc hư hỏng tự nhiên.

thì cần kiểm tra điều khoản loại trừ.


Bảo hiểm điều kiện B đối với hàng máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị thường có giá trị cao và yêu cầu đóng gói đặc biệt.

Doanh nghiệp nên cung cấp:

  • Tên máy.

  • Model.

  • Giá trị.

  • Trọng lượng.

  • Kích thước.

  • Bao bì.

  • Tình trạng mới hoặc đã qua sử dụng.

  • Tuyến vận chuyển.

  • Phương thức vận chuyển.

Đối với máy móc có kích thước lớn hoặc vận chuyển đặc biệt, cần đánh giá kỹ hơn trước khi cấp bảo hiểm.


Bảo hiểm điều kiện B đối với hàng thực phẩm

Hàng thực phẩm có những đặc điểm riêng.

Ví dụ:

  • Hàng đông lạnh.

  • Thịt.

  • Hải sản.

  • Rau quả.

  • Nông sản.

  • Thực phẩm chế biến.

Rủi ro có thể liên quan đến:

  • Nhiệt độ.

  • Bao bì.

  • Thời gian vận chuyển.

  • Tính chất tự nhiên của hàng.

  • Thiết bị lạnh.

Do đó, doanh nghiệp cần khai báo đầy đủ về điều kiện bảo quản.


Bảo hiểm điều kiện B cho hàng container

Container là phương thức vận chuyển phổ biến trong xuất nhập khẩu.

Một lô hàng container có thể trải qua nhiều công đoạn:

Đóng hàng → vận chuyển nội địa → cảng → xếp tàu → vận chuyển biển → dỡ cảng → vận chuyển về kho.

Khi mua bảo hiểm, cần xác định rõ phạm vi hành trình.

Đặc biệt, doanh nghiệp cần lưu ý thời điểm bắt đầu và kết thúc trách nhiệm bảo hiểm.


Bảo hiểm điều kiện B và điều kiện giao hàng Incoterms

Điều kiện giao hàng có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm mua bảo hiểm giữa người bán và người mua.

Ví dụ, trong một số điều kiện thương mại, người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa.

Trong các điều kiện khác, người mua có thể là bên chủ động mua bảo hiểm.

Vì vậy, khi nhập khẩu hoặc xuất khẩu, doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Hợp đồng ngoại thương.

  • Điều kiện giao hàng.

  • Trách nhiệm của người bán.

  • Trách nhiệm của người mua.

  • Phạm vi bảo hiểm yêu cầu.

Không nên mua trùng bảo hiểm hoặc bỏ sót bảo hiểm chỉ vì chưa xác định rõ trách nhiệm giữa hai bên.


Hồ sơ mua bảo hiểm điều kiện B

Để được tư vấn và cấp bảo hiểm, doanh nghiệp có thể chuẩn bị:

  • Hợp đồng mua bán.

  • Invoice.

  • Packing list.

  • Vận đơn.

  • Tên hàng.

  • Số lượng.

  • Giá trị hàng.

  • Tàu hoặc phương tiện vận chuyển.

  • Cảng đi.

  • Cảng đến.

  • Tuyến vận chuyển.

  • Điều kiện giao hàng.

  • Thời gian dự kiến vận chuyển.

Tùy lô hàng, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu thêm thông tin.


Hồ sơ bồi thường bảo hiểm điều kiện B

Khi xảy ra tổn thất, hồ sơ thường cần chứng minh được:

Hàng hóa là gì + tổn thất xảy ra như thế nào + nguyên nhân là gì + giá trị thiệt hại bao nhiêu.

Các chứng từ có thể gồm:

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  • Hợp đồng bảo hiểm.

  • Invoice.

  • Packing list.

  • Vận đơn.

  • Biên bản tổn thất.

  • Hình ảnh hiện trường.

  • Chứng từ giao nhận.

  • Chứng từ xác định giá trị tổn thất.

  • Hồ sơ của đơn vị vận chuyển.

  • Hồ sơ cơ quan chức năng nếu có.

Hồ sơ thực tế phụ thuộc vào tính chất vụ việc.


Quy trình bồi thường bảo hiểm điều kiện B

Bước 1: Thông báo tổn thất

Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm sớm nhất có thể.

Bước 2: Hạn chế tổn thất

Thực hiện các biện pháp hợp lý để tránh tổn thất tiếp tục tăng.

Bước 3: Bảo vệ hiện trường

Hạn chế tự ý tiêu hủy hoặc thay đổi chứng cứ liên quan đến tổn thất.

Bước 4: Thu thập chứng từ

Chuẩn bị chứng từ vận chuyển, mua bán và chứng minh thiệt hại.

Bước 5: Giám định

Tùy trường hợp có thể tiến hành giám định tổn thất.

Bước 6: Xác định trách nhiệm

Đối chiếu nguyên nhân với điều kiện bảo hiểm.

Bước 7: Xác định số tiền bồi thường

Căn cứ giá trị thiệt hại, số tiền bảo hiểm, mức miễn thường và các điều khoản liên quan.


Những trường hợp bảo hiểm điều kiện B có thể không bồi thường

Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Không phải mọi tổn thất hàng hóa đều thuộc phạm vi bảo hiểm.

Một số nhóm nguyên nhân có thể bị loại trừ theo điều khoản, chẳng hạn:

  • Hao mòn thông thường.

  • Khuyết tật vốn có.

  • Đóng gói không phù hợp.

  • Đóng hàng không đúng quy cách.

  • Chậm trễ.

  • Tổn thất do tính chất tự nhiên của hàng.

  • Hành vi cố ý.

  • Một số rủi ro chiến tranh hoặc đình công nếu không có điều khoản mở rộng phù hợp.

  • Các rủi ro khác được quy định trong điều khoản loại trừ.

Do đó, trước khi mua bảo hiểm cần đọc kỹ điều khoản.


Những lỗi thường gặp khi mua bảo hiểm điều kiện B

Chỉ quan tâm đến giá phí

Phí thấp chưa chắc phù hợp nếu phạm vi không đáp ứng nhu cầu.

Không khai báo đúng loại hàng

Loại hàng ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá rủi ro.

Không kiểm tra hành trình

Cần xác định rõ điểm đi, điểm đến và phương thức vận chuyển.

Không kiểm tra điều kiện giao hàng

Có thể dẫn đến nhầm lẫn về trách nhiệm mua bảo hiểm.

Không đọc điều khoản loại trừ

Đây là một trong những nguyên nhân gây tranh luận khi xảy ra tổn thất.

Mua bảo hiểm sau khi hàng đã xảy ra tổn thất

Bảo hiểm không phải công cụ để xử lý tổn thất đã xảy ra trước thời điểm bảo hiểm có hiệu lực.


Khi nào nên chọn điều kiện B?

Điều kiện B có thể được xem xét khi doanh nghiệp muốn:

  • Bảo vệ hàng hóa trước các rủi ro quan trọng.

  • Có phạm vi rộng hơn điều kiện C.

  • Kiểm soát chi phí so với phạm vi rộng hơn.

  • Lựa chọn bảo hiểm phù hợp với tính chất hàng.

  • Chủ động quản lý rủi ro trong vận chuyển quốc tế.

Tuy nhiên, lựa chọn cuối cùng cần dựa trên hồ sơ lô hàng cụ thể.


Khi nào nên cân nhắc điều kiện A thay vì B?

Điều kiện A thường được cân nhắc đối với:

  • Hàng giá trị cao.

  • Máy móc đắt tiền.

  • Thiết bị công nghệ.

  • Hàng dễ hư hỏng.

  • Hàng có nguy cơ tổn thất cao.

  • Lô hàng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh.

Nếu một tổn thất nhỏ cũng gây ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, phạm vi bảo hiểm rộng hơn có thể đáng cân nhắc.


Khi nào điều kiện C có thể phù hợp hơn?

Điều kiện C có phạm vi cơ bản hơn.

Có thể được xem xét đối với những lô hàng:

  • Giá trị không quá cao.

  • Chủ hàng muốn kiểm soát chi phí.

  • Rủi ro chính đã được xác định.

  • Hợp đồng chỉ yêu cầu phạm vi cơ bản.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần cân nhắc giữa số tiền tiết kiệm phí và mức độ bảo vệ thực tế.


Bảo hiểm điều kiện B tại TP HCM

TP HCM là trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu lớn, với lượng hàng hóa vận chuyển qua cảng và hệ thống logistics rất lớn.

Các doanh nghiệp tại TP HCM có nhu cầu bảo hiểm cho:

  • Hàng nhập khẩu.

  • Hàng xuất khẩu.

  • Máy móc.

  • Thiết bị.

  • Nguyên vật liệu.

  • Hàng tiêu dùng.

  • Hàng công nghiệp.

  • Hàng container.

Khi yêu cầu báo phí bảo hiểm điều kiện B, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ thông tin lô hàng để được đánh giá phù hợp.


Mua bảo hiểm điều kiện B ở đâu?

Doanh nghiệp có thể liên hệ đơn vị bảo hiểm để được tư vấn dựa trên:

  • Loại hàng.

  • Giá trị.

  • Tuyến vận chuyển.

  • Phương thức vận chuyển.

  • Điều kiện giao hàng.

  • Thời gian vận chuyển.

  • Phạm vi bảo hiểm mong muốn.

PJICO Sài Gòn
Địa chỉ: 186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 377 138

Khi liên hệ, khách hàng nên cung cấp trước thông tin về lô hàng để quá trình tư vấn bảo hiểm điều kiện B được nhanh chóng và chính xác hơn.


Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm điều kiện B

Bảo hiểm điều kiện B là gì?

Đây là điều kiện bảo hiểm hàng hóa có phạm vi bảo hiểm theo các nhóm rủi ro được quy định cụ thể trong điều khoản bảo hiểm.

Điều kiện B có rộng hơn điều kiện C không?

Theo cách phân loại phổ biến, điều kiện B có phạm vi rộng hơn điều kiện C.

Điều kiện B có rộng hơn điều kiện A không?

Không. Điều kiện A thường có phạm vi rộng hơn điều kiện B.

Bảo hiểm điều kiện B có bảo hiểm cháy không?

Rủi ro cháy có thể thuộc phạm vi bảo hiểm theo điều kiện B, nhưng cần căn cứ vào điều khoản bảo hiểm cụ thể.

Bảo hiểm điều kiện B có bảo hiểm chìm tàu không?

Tổn thất liên quan đến sự kiện chìm tàu có thể thuộc phạm vi bảo hiểm theo điều kiện áp dụng, nhưng cần kiểm tra hợp đồng và nguyên nhân cụ thể.

Bảo hiểm điều kiện B có bảo hiểm hàng nhập khẩu không?

Có thể áp dụng cho hàng nhập khẩu tùy loại hàng, tuyến vận chuyển và điều kiện bảo hiểm.

Phí bảo hiểm điều kiện B bao nhiêu?

Phí phụ thuộc vào giá trị hàng, loại hàng, tuyến vận chuyển, phương thức vận chuyển và mức độ rủi ro.

Có thể mua bảo hiểm điều kiện B cho hàng container không?

Có thể xem xét tùy theo loại hàng, hành trình và điều kiện bảo hiểm.

Điều kiện B có bảo hiểm mọi rủi ro không?

Không nên hiểu điều kiện B là bảo hiểm mọi rủi ro. Phạm vi cần căn cứ vào các rủi ro được quy định trong điều khoản.


Kết luận

Bảo hiểm điều kiện B là lựa chọn được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi cần bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển, đặc biệt là hàng xuất nhập khẩu đường biển.

Điều kiện B có phạm vi bảo hiểm rộng hơn điều kiện C nhưng thông thường hẹp hơn điều kiện A. Vì vậy, lựa chọn điều kiện nào cần dựa trên:

  • Loại hàng.

  • Giá trị hàng.

  • Tuyến vận chuyển.

  • Phương thức vận chuyển.

  • Điều kiện giao hàng.

  • Mức độ rủi ro.

  • Yêu cầu của hợp đồng ngoại thương.

  • Khả năng tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp.

Trước khi ký hợp đồng, nên kiểm tra kỹ phạm vi bảo hiểm, rủi ro được bảo hiểm, điều khoản loại trừ, thời hạn bảo hiểm và số tiền bảo hiểm.

Nếu cần tư vấn bảo hiểm hàng hóa điều kiện B cho từng lô hàng cụ thể, khách hàng có thể chuẩn bị invoice, packing list, vận đơn, thông tin tuyến vận chuyển và giá trị hàng để được tư vấn chương trình phù hợp.

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138