Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Tư vấn bảo hiểm công trình ở sài gòn

Tư vấn bảo hiểm công trình ở sài gòn

Nhận tư vấn bảo hiểm công trình ở sài gòn nhanh và uy tín mức phí và các điều kiện điều khoản cạnh tranh.Vui lòng liên hệ chi nhánh công ty chúng tôi gần nhất hoặc gọi 0932377138 để được tư vấn

Đối tượng bảo hiểm công trình ở sài gòn

Các công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác;

Tư vấn bảo hiểm công trình ở sài gòn

 

Trang thiết bị xây dựng phục vụ quá trình xây dựng;

Máy móc xây dựng phục vụ quá trình xây dựng;

Phần công việc lắp đặt phục vụ và/hoặc cấu thành một bộ phận của quá trình xây dựng;

Tài sản sẵn có trên và trong phạm vi công trường thuộc quyền sở hữu, quản lý, trông nom, kiểm soát của người được bảo hiểm;

Trách nhiệm đối với người thứ ba. tư vấn 0932377138

Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm

Trong Quy tắc bảo hiểm công trình ở sài gòn này, bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm được hiểu như sau:

Bên mua bảo hiểm là chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án). Trường hợp phí bảo hiểm đã được tính vào giá trúng thầu thì nhà thầu thực hiện việc mua bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm;

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự được bảo hiểm theo Bộ hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng

 

Điều 9. Bảo hiểm thiệt hại vật chất

  1. 1.      Cam kết bảo hiểm

Nếu trong thời hạn bảo hiểm, bất kỳ một hạng mục tài sản nào có tên trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm công trình ở sài gòn hay bất kỳ bộ phận nào của hạng mục đó bị tổn thất bất ngờ và không lường trước được do bất kỳ nguyên nhân nào khác với những nguyên nhân đã bị loại trừ một cách cụ thể, rõ ràng gây ra tới mức cần phải sửa chữa hoặc thay thế thì PJICO có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm tổn thất đó theo quy định tại GCNBH/hợp đồng bảo hiểm này bằng cách trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế (theo sự lựa chọn của PJICO). Mức bồi thường đối với từng hạng mục tài sản ghi trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm của hạng mục tài sản đó và trong phạm vi hạn mức trách nhiệm bồi thường đối với mỗi sự kiện bảo hiểm (nếu có). Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm không vượt quá tổng số tiền được bảo hiểm quy định trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng.

PJICO có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm chi phí dọn dẹp hiện trường sau khi xảy ra tai nạn dẫn đến yêu cầu bồi thường với điều kiện số tiền bảo hiểm cho chi phí này đã được quy định trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểmcông trình ở sài gòn.

  1. 2.      Các điểm loại trừ áp dụng riêng đối với bảo hiểm thiệt hại vật chất

PJICO sẽ không có trách nhiệm bồi thường đối với: tư vấn 0932377138

  1. Mức khấu trừ quy định trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng. Người được bảo hiểm phải tự chịu mức khấu trừ này trong mỗi sự kiện bảo hiểm;
  2. Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả, bao gồm tiền phạt, tổn thất do chậm trễ, do không thực hiện được công việc, thiệt hại mất hợp đồng;
  3. Những tổn thất trực tiếp do thiết kế sai;
    1. Những chi phí thay thế, sửa chữa, khắc phục khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc của lỗi do tay nghề kém, tuy nhiên loại trừ này chỉ hạn chế trong chính những hạng mục bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất của các hạng mục khác xảy ra do hậu quả của nguyên vật liệu bị khuyết tật hoặc tay nghề kém không bị loại trừ;
    2. Các hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ô xy hoá, mục rữa do ít sử dụng hay diễn ra trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường;
    3. Tổn thất hoặc thiệt hại đối với máy móc, trang thiết bị xây dựng do hỏng hóc hoặc trục trặc về điện hoặc về cơ, do nứt vỡ, do chất lỏng làm nguội hoặc dung dịch khác bị đông đặc; do hệ thống bôi trơn có khiếm khuyết hoặc do thiếu dầu hay chất lỏng. Tuy nhiên, nếu do hậu quả của những sự cố hỏng hóc hoặc trục trặc này làm xảy ra tai nạn gây thiệt hại đối với những hạng mục được bảo hiểm thì những thiệt hại đó sẽ được bồi thường;
    4. Mất mát hay thiệt hại đối với xe cơ giới được phép sử dụng trên đường công cộng hay phương tiện vận tải thuỷ và máy bay;
    5. Mất mát hay thiệt hại đối với hồ sơ, bản vẽ, chứng từ kế toán, hoá đơn, tiền, tem phiếu, văn bản, chứng thư nợ, cổ phiếu, thư bảo lãnh, séc;
    6. Mất mát hay thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê;
    7. 3.      Điều khoản bảo hiểm áp dụng đối với bảo hiểm thiệt hại vật chất.

3.1. Số tiền bảo hiểm:

  1. Đối với các công trình xây dựng quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quy tắc bảo hiểm công trình ở sài gòn này: Số tiền bảo hiểm ghi trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm bao gồm toàn bộ vật liệu, tiền lương, cước phí vận chuyển, thuế hải quan, các loại thuế khác, nguyên vật liệu hay các hạng mục do chủ công trình cung cấp và không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng.
  2. Đối với trang thiết bị xây dựng, máy móc xây dựng phục vụ quá trình xây dựng hạng mục quy định tại khoản 2 và 3, Điều 1 của Quy tắc bảo hiểm này: Số tiền bảo hiểm ghi trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm không được thấp hơn giá trị thay thế (giá thị trường) của trang thiết bị xây dựng và máy móc xây dựng, tức là chi phí thay thế các hạng  mục được bảo hiểm bằng các hạng mục mới cùng loại và cùng tính năng.

    Trong trường hợp có sự biến động đáng kể về tiền lương hay giá cả, người được bảo hiểm cần phải điều chỉnh lại số tiền bảo hiểm. Việc điều chỉnh này chỉ có hiệu lực sau khi đã được ghi vào GCNBH/hợp đồng bảo hiểm hoặc có văn bản chấp thuận của PJICO.

    Trong trường hợp có tổn thất, nếu phát hiện thấy số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị của tài sản được bảo hiểm thì PJICO chỉ có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị của tài sản được bảo hiểm. Mọi đối tượng và khoản mục chi phí đều phải tuân theo điều kiện này một cách riêng rẽ.

3.2. Cơ sở giải quyết bồi thường. tư vấn 0932377138

Trong mọi trường hợp có tổn thất, cơ sở để giải quyết bồi thường theo Bộ hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng như sau:

  1. Đối với trường hợp tổn thất có thể sửa chữa được, cơ sở giải quyết bồi thường là chi phí cần thiết để phục hồi các hạng mục bị tổn thất trở lại trạng thái như trước khi xảy ra tổn thất sau khi trừ đi phần giá trị thu hồi.
  2. Đối với trường hợp tổn thất toàn bộ, cơ sở để giải quyết bồi thường là giá trị thực tế của hạng mục đó ngay trước khi xảy ra tổn thất trừ đi giá trị thu hồi.

           PJICO chỉ bồi thường các khoản chi phí mà người được bảo hiểm thực tế phải gánh chịu và theo mức mà các khoản đó đã được tính vào số tiền bảo hiểm, với điều kiện người được bảo hiểm phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện và điều khoản ghi trong Bộ hợp đồng bảo hiểm.

           Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, PJICO chỉ bồi thường sau khi đã chấp nhận các tài liệu, chứng từ cần thiết để chứng minh rằng việc sửa chữa đã được tiến hành hay việc thay thế đã được thực hiện. Mọi tổn thất có thể sửa chữa được đều phải được sửa chữa, nhưng nếu chi phí sửa chữa tương đương hay vượt quá giá trị của hạng mục đó tại thời điểm trước khi xảy ra tổn thất thì việc thanh toán bồi thường sẽ được thực hiện trên cơ sở quy định tại điểm b, khoản 3.2 của Điều này.

           Chi phí sửa chữa tạm thời sẽ do PJICO chịu nếu như chi phí đó là một bộ phận cấu thành của việc sửa chữa chính thức và không làm tăng chi phí sửa chữa.

           PJICO không có trách nhiệm bồi thường mọi chi phí nhằm cải hoán, bổ sung và/hoặc nâng cấp các hạng mục được bảo hiểm.

3.3. Mở rộng phạm vi bảo hiểm:

Theo Quy tắc bảo hiểm công trình ở sài gòn này, trường hợp bên mua bảo hiểm muốn mở rộng phạm vi bảo hiểm đối với phần thiệt hại vật chất thì có thể thoả thuận với PJICO bằng văn bản về số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.

Điều 10. Bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba

  1. 1.      Cam kết bảo hiểm.

Trong phạm vi các số tiền bảo hiểm quy định trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm, PJICO sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm những số tiền mà người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải bồi thường những thiệt hại phát sinh do việc gây ra:

  1. Thương vong hay ốm đau bất ngờ cho người thứ ba (chết hay không chết người);
  2. Tổn thất bất ngờ đối với tài sản của người thứ ba; tư vấn 0932377138

Trách nhiệm của PJICO chỉ phát sinh với điều kiện những thiệt hại nêu trên có liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các hạng mục được bảo hiểm theo thoả thuận trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm tại khu vực công trường hay khu vực phụ cận trong thời hạn bảo hiểm.

Đối với những yêu cầu bồi thường được chấp nhận thanh toán, ngoài các khoản chi phí phải trả thuộc phạm vi bảo hiểm, PJICO có trách nhiệm bồi thường thêm cho người được bảo hiểm:

-                 Tất cả chi phí pháp lý mà bên nguyên đơn đòi được từ người được bảo hiểm;

-                 Tất cả các chi phí đã phát sinh với sự đồng ý bằng văn bản của PJICO,

Trách nhiệm của PJICO thuộc phần này không vượt quá hạn mức bồi thường ghi trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng.

  1. Những điểm loại trừ áp dụng riêng cho bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba

PJICO sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường đối với:

  1. Mức khấu trừ quy định trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm công trình ở sài gòn. Người được bảo hiểm phải tự chịu mức khấu trừ này trong mỗi sự kiện bảo hiểm;
  2. Chi phí chế tạo, chế tạo lại, nâng cấp, sửa chữa hay thay thế các hạng mục được bảo hiểm hoặc có thể được bảo hiểm theo thoả thuận trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm;
  3. Thiệt hại đối với tài sản, đất đai hay nhà cửa do chấn động hay kết cấu chịu lực và địa chất công trình bị chuyển dịch hay suy yếu; thương vong hay thiệt hại đối với người hay tài sản do những sự việc nêu trên gây ra (trừ khi có thoả thuận khác bằng điều khoản sửa đổi bổ sung);
  4. Trách nhiệm do hậu quả của:
  5. Các thương vong, ốm đau gây ra cho người làm thuê hay công nhân của nhà thầu hay của chủ công trình hoặc của bất kỳ doanh nghiệp nào khác có liên quan đến công trình được bảo hiểm toàn bộ hay một phần theo thoả thuận trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm hay gây ra cho thành viên trong gia đình họ;
  6. Tổn thất gây ra đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hay quyền quản lý, chăm nom, coi sóc hay kiểm soát của nhà thầu, của chủ công trình hay của bất kỳ doanh nghiệp nào khác có liên quan đến công trình được bảo hiểm toàn bộ hay một phần theo thoả thuận trong GCNBH/hợp đồng bảo hiểm hay của người làm thuê hoặc công nhân của một trong những người nói trên;
  7. Tai nạn gây ra bởi xe cơ giới được phép lưu hành trên đường công cộng hay bởi phương tiện vận tải thuỷ hay máy bay;
  8. Bất kỳ thoả thuận nào của người được bảo hiểm về việc trả một khoản tiền dưới hình thức đền bù hay dưới hình thức khác, trừ khi trách nhiệm đó thuộc trách nhiệm bồi thường của PJICO theo GCNBH/hợp đồng bảo hiểm.
  9. Trách nhiệm phát sinh do người được bảo hiểm cung cấp hoặc không cung cấp lời khuyên, dịch vụ có tính chất chuyên môn hoặc do bất cứ lỗi hoặc thiếu sót nào có liên quan;
  10. Trách nhiệm phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn trừ việc phá hủy hoặc gây thiệt hại đến đối tượng bảo hiểm do ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn xuất phát từ bất cứ rủi ro được bảo hiểm nào và trách nhiệm phát sinh liên quan đến các vật liệu hoặc chất phế thải sẵn có hay được thải ra; tư vấn 0932377138
  11. Trách nhiệm phát sinh từ hay có liên quan đến chất Amiăng;

Trách nhiệm liên quan đến tiền phạt khi không thực hiện hợp đồng

 

Tư vấn bảo hiểm công trình ở Sài Gòn – Phạm vi, chi phí, thủ tục và bồi thường

Tư vấn bảo hiểm công trình ở Sài Gòn là nhu cầu phổ biến của chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, đơn vị thi công, nhà thầu phụ và các doanh nghiệp đang triển khai dự án tại TP HCM. Khi quy mô công trình ngày càng lớn, thời gian thi công kéo dài và có nhiều bên cùng tham gia, việc kiểm soát rủi ro trong quá trình xây dựng trở thành vấn đề rất quan trọng.

Một công trình đang thi công có thể phát sinh nhiều rủi ro như:

  • Cháy nổ.

  • Mưa bão.

  • Ngập nước.

  • Sạt lở.

  • Đổ sập.

  • Hư hỏng kết cấu.

  • Tai nạn trong quá trình thi công.

  • Thiệt hại máy móc thiết bị.

  • Thiệt hại vật liệu xây dựng.

  • Thiệt hại đối với công trình lân cận.

  • Thiệt hại đối với tài sản của bên thứ ba.

  • Tai nạn liên quan đến hoạt động thi công.

Vì vậy, tư vấn bảo hiểm công trình ở Sài Gòn không đơn thuần là tìm một mức phí bảo hiểm. Điều quan trọng hơn là xác định đúng loại bảo hiểm, đúng đối tượng, đúng số tiền bảo hiểm, thời gian bảo hiểm và phạm vi trách nhiệm phù hợp với từng dự án.


1. Tư vấn bảo hiểm công trình ở Sài Gòn là gì?

Tư vấn bảo hiểm công trình là quá trình hỗ trợ chủ đầu tư hoặc nhà thầu xác định những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình xây dựng, từ đó lựa chọn chương trình bảo hiểm phù hợp.

Tại Sài Gòn, các công trình có thể rất đa dạng:

  • Nhà phố.

  • Biệt thự.

  • Chung cư.

  • Cao ốc văn phòng.

  • Trung tâm thương mại.

  • Khách sạn.

  • Nhà máy.

  • Nhà xưởng.

  • Kho hàng.

  • Công trình hạ tầng.

  • Công trình giao thông.

  • Công trình dân dụng.

  • Công trình công nghiệp.

  • Công trình cải tạo.

  • Công trình lắp đặt máy móc.

Mỗi loại công trình có mức độ rủi ro khác nhau.

Ví dụ, một công trình nhà cao tầng có thể phát sinh rủi ro liên quan đến:

  • Kết cấu.

  • Tầng hầm.

  • Cẩu tháp.

  • Giàn giáo.

  • Thi công trên cao.

  • Hệ thống điện.

  • Thiết bị nâng.

  • Công trình lân cận.

Trong khi đó, một nhà máy đang xây dựng có thể phát sinh thêm rủi ro liên quan đến:

  • Máy móc.

  • Thiết bị công nghiệp.

  • Lắp đặt dây chuyền.

  • Hệ thống điện.

  • Thiết bị áp lực.

  • Chạy thử.

Do đó, việc tư vấn cần dựa trên hồ sơ thực tế của từng công trình.


2. Vì sao cần tư vấn bảo hiểm công trình tại Sài Gòn?

TP HCM có mật độ xây dựng cao, nhiều dự án nằm trong khu vực đô thị đông dân cư.

Một công trình thi công không chỉ có nguy cơ xảy ra thiệt hại đối với chính công trình mà còn có thể ảnh hưởng đến:

  • Nhà dân xung quanh.

  • Công trình lân cận.

  • Đường giao thông.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống cấp thoát nước.

  • Tài sản của bên thứ ba.

  • Người đi đường.

  • Người làm việc tại công trường.

Ví dụ, khi thi công tầng hầm tại khu vực đông dân cư, việc đào đất, ép cọc hoặc thi công kết cấu có thể làm phát sinh nguy cơ ảnh hưởng đến công trình bên cạnh.

Trong trường hợp này, chỉ mua bảo hiểm cho phần công trình đang xây dựng có thể chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý rủi ro.

Chủ đầu tư và nhà thầu có thể cần xem xét thêm bảo hiểm trách nhiệm đối với bên thứ ba.


3. Bảo hiểm công trình xây dựng gồm những gì?

Khi tư vấn bảo hiểm công trình ở Sài Gòn, thường cần phân tích ít nhất hai nhóm chính:

Bảo hiểm cho bản thân công trình

Bảo vệ đối tượng xây dựng trước những rủi ro thuộc phạm vi hợp đồng.

Có thể bao gồm:

  • Phần móng.

  • Kết cấu.

  • Nhà.

  • Hạng mục xây dựng.

  • Vật liệu.

  • Công trình tạm.

  • Một số thiết bị phục vụ thi công nếu thuộc phạm vi.

Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba

Bảo vệ trách nhiệm pháp lý của người được bảo hiểm đối với bên thứ ba trong những trường hợp thuộc phạm vi bảo hiểm.

Ví dụ:

  • Công trình bên cạnh bị hư hỏng.

  • Tài sản của người khác bị thiệt hại.

  • Người thứ ba bị thương do hoạt động thi công.

Phạm vi cụ thể phụ thuộc vào hợp đồng và điều khoản bảo hiểm.


4. Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng là gì?

Một sản phẩm thường được sử dụng cho công trình xây dựng là bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng, thường được gọi là Construction All Risks.

Mục tiêu là bảo vệ công trình trong giai đoạn xây dựng trước những rủi ro thuộc phạm vi hợp đồng.

Đối tượng có thể bao gồm:

  • Công trình dân dụng.

  • Công trình công nghiệp.

  • Nhà máy.

  • Nhà xưởng.

  • Chung cư.

  • Văn phòng.

  • Khách sạn.

  • Trung tâm thương mại.

  • Hạ tầng.

Tuy nhiên, tên gọi “mọi rủi ro” không có nghĩa là mọi tổn thất đều được bồi thường.

Hợp đồng vẫn có:

  • Điều khoản loại trừ.

  • Mức khấu trừ.

  • Giới hạn trách nhiệm.

  • Điều kiện áp dụng.

  • Các điều khoản đặc biệt.

Do đó, tư vấn bảo hiểm cần tập trung vào phạm vi thực tế, không chỉ dựa vào tên sản phẩm.


5. Bảo hiểm công trình xây dựng có bắt buộc không?

Một số loại công trình và hoạt động xây dựng thuộc diện phải tham gia bảo hiểm theo quy định pháp luật hiện hành.

Do đó, khi tư vấn bảo hiểm công trình ở Sài Gòn, cần xác định:

  • Loại công trình.

  • Quy mô.

  • Giá trị.

  • Tính chất dự án.

  • Chủ đầu tư.

  • Nhà thầu.

  • Các quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện dự án.

Đối với những trường hợp thuộc diện bắt buộc, doanh nghiệp cần thực hiện đúng yêu cầu về bảo hiểm.

Đối với những trường hợp không bắt buộc, chủ đầu tư và nhà thầu vẫn có thể cân nhắc bảo hiểm tự nguyện để kiểm soát rủi ro tài chính.


6. Tư vấn bảo hiểm công trình cho chủ đầu tư

Chủ đầu tư là một trong những đối tượng thường xuyên cần tư vấn bảo hiểm công trình.

Trước khi mua bảo hiểm, chủ đầu tư nên xác định:

  • Tên dự án.

  • Địa điểm.

  • Tổng mức đầu tư.

  • Giá trị xây dựng.

  • Thời gian thi công.

  • Nhà thầu chính.

  • Nhà thầu phụ.

  • Phạm vi công việc.

  • Các công trình lân cận.

Nếu dự án có tầng hầm, nhà cao tầng hoặc nằm trong khu dân cư đông đúc, cần đánh giá thêm các rủi ro đặc thù.


7. Tư vấn bảo hiểm công trình cho nhà thầu xây dựng

Nhà thầu có thể phải chịu trách nhiệm đối với nhiều hoạt động tại công trường.

Ví dụ:

  • Đào đất.

  • Ép cọc.

  • Cẩu lắp.

  • Đổ bê tông.

  • Lắp đặt kết cấu thép.

  • Thi công trên cao.

  • Hàn cắt.

  • Lắp đặt điện.

  • Lắp đặt hệ thống kỹ thuật.

Trong quá trình thi công, nếu xảy ra tổn thất, trách nhiệm có thể liên quan đến nhiều bên.

Do đó, nhà thầu cần xem xét:

Bảo hiểm công trình + trách nhiệm bên thứ ba + các loại bảo hiểm liên quan khác nếu cần thiết.


8. Bảo hiểm công trình nhà cao tầng tại Sài Gòn

Các dự án nhà cao tầng thường có mức độ phức tạp cao.

Rủi ro có thể liên quan đến:

  • Cẩu tháp.

  • Vận thăng.

  • Giàn giáo.

  • Thi công tầng cao.

  • Tầng hầm.

  • Đào đất sâu.

  • Kết cấu bê tông.

  • Kết cấu thép.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống PCCC.

  • Thang máy.

Vì vậy, khi tư vấn bảo hiểm cho nhà cao tầng cần xem xét toàn bộ quá trình xây dựng thay vì chỉ nhìn vào tổng giá trị dự án.


9. Bảo hiểm công trình nhà xưởng ở Sài Gòn

Nhà xưởng đang xây dựng có thể bao gồm:

  • Nhà sản xuất.

  • Kho.

  • Văn phòng.

  • Nhà phụ trợ.

  • Trạm điện.

  • Hệ thống PCCC.

  • Hệ thống xử lý nước.

  • Khu vực kỹ thuật.

Nếu dự án có lắp đặt dây chuyền máy móc, cần phân biệt:

Phần xây dựng

và

phần máy móc, thiết bị lắp đặt.

Tùy trường hợp, phần lắp đặt có thể cần được xem xét trong chương trình bảo hiểm phù hợp.


10. Bảo hiểm công trình cải tạo tại Sài Gòn

Không phải tất cả công trình đều là xây mới.

Nhiều doanh nghiệp tại TP HCM thực hiện:

  • Cải tạo văn phòng.

  • Cải tạo nhà hàng.

  • Cải tạo khách sạn.

  • Cải tạo nhà xưởng.

  • Cải tạo trung tâm thương mại.

  • Cải tạo nhà ở.

  • Cải tạo hệ thống kỹ thuật.

Công trình cải tạo có đặc điểm khác với công trình xây dựng mới vì thường có tài sản hiện hữu đang hoạt động.

Ví dụ:

Một tòa nhà đang sử dụng nhưng tiến hành cải tạo tầng trệt.

Trong quá trình thi công có thể phát sinh thiệt hại đối với phần công trình đang hoạt động.

Do đó, cần khai báo rõ hiện trạng dự án khi yêu cầu bảo hiểm.


11. Bảo hiểm công trình xây dựng có bảo hiểm vật liệu không?

Vật liệu xây dựng có thể là một bộ phận quan trọng của dự án.

Ví dụ:

  • Xi măng.

  • Thép.

  • Cát.

  • Đá.

  • Gạch.

  • Kính.

  • Thiết bị điện.

  • Thiết bị vệ sinh.

  • Vật liệu hoàn thiện.

Việc những vật liệu này có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không phụ thuộc vào cách thiết lập hợp đồng.

Do đó, khi tư vấn cần xác định:

  • Vật liệu nằm tại công trường.

  • Vật liệu trong kho.

  • Vật liệu đang chờ lắp đặt.

  • Vật liệu đã đưa vào công trình.


12. Bảo hiểm công trình và máy móc thi công

Công trường tại Sài Gòn có thể sử dụng:

  • Cẩu tháp.

  • Máy đào.

  • Máy xúc.

  • Máy lu.

  • Máy trộn bê tông.

  • Máy phát điện.

  • Xe nâng.

  • Máy ép cọc.

Các thiết bị này có thể có giá trị lớn.

Tuy nhiên, bảo hiểm công trình không nên được hiểu là tự động bảo hiểm mọi loại máy móc thi công.

Cần xác định rõ:

  • Máy thuộc sở hữu ai.

  • Máy thuê hay mua.

  • Máy phục vụ công trình nào.

  • Phạm vi bảo hiểm.

  • Giá trị thiết bị.


13. Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba cho công trình

Đây là nội dung đặc biệt quan trọng đối với các công trình tại khu vực đô thị.

Ví dụ:

Trong quá trình thi công, vật liệu rơi xuống làm hư hỏng xe của người khác.

Hoặc hoạt động thi công làm ảnh hưởng đến tài sản của công trình lân cận.

Hoặc một sự cố tại công trường gây thương tích cho người thứ ba.

Khi đó có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý.

Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba có thể được thiết kế để bảo vệ trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm.


14. Bảo hiểm công trình lân cận tại Sài Gòn

Đây là nhu cầu rất đáng quan tâm đối với công trình:

  • Nhà cao tầng.

  • Chung cư.

  • Tầng hầm.

  • Công trình trong hẻm.

  • Công trình sát nhà dân.

  • Công trình nằm giữa khu dân cư.

Các hoạt động như:

  • Ép cọc.

  • Đào móng.

  • Đào tầng hầm.

  • Khoan.

  • Cẩu.

  • Thi công kết cấu.

có thể ảnh hưởng đến công trình bên cạnh.

Do đó, nếu dự án có nguy cơ gây thiệt hại cho tài sản xung quanh, chủ đầu tư và nhà thầu nên xem xét kỹ phạm vi trách nhiệm bên thứ ba.


15. Bảo hiểm công trình đào tầng hầm

Thi công tầng hầm thường phức tạp hơn công trình không có tầng hầm.

Có thể phát sinh:

  • Sạt lở.

  • Ngập nước.

  • Ảnh hưởng nền móng nhà bên cạnh.

  • Nứt tường.

  • Lún.

  • Hư hỏng kết cấu.

  • Sự cố trong quá trình đào đất.

Đối với các công trình tại khu vực đông dân cư của TP HCM, đây là nhóm rủi ro cần được đánh giá kỹ ngay từ đầu.


16. Bảo hiểm công trình và rủi ro ngập nước tại Sài Gòn

Ngập nước là vấn đề được nhiều chủ đầu tư quan tâm.

Công trình có thể bị ảnh hưởng bởi:

  • Mưa lớn.

  • Nước tràn vào tầng hầm.

  • Hệ thống thoát nước quá tải.

  • Nước từ công trình lân cận.

  • Sự cố đường ống.

Tuy nhiên, việc ngập nước có được bảo hiểm hay không phụ thuộc vào phạm vi hợp đồng.

Do đó, doanh nghiệp cần hỏi cụ thể:

“Rủi ro ngập nước trong giai đoạn thi công có thuộc phạm vi bảo hiểm không?”

thay vì chỉ hỏi chung:

“Bảo hiểm công trình có bảo hiểm ngập không?”


17. Bảo hiểm công trình và mưa bão

TP HCM và khu vực phía Nam có thể xuất hiện những đợt mưa lớn ảnh hưởng đến công trường.

Mưa có thể gây:

  • Ngập.

  • Hư hỏng vật liệu.

  • Đổ giàn giáo.

  • Hư hỏng thiết bị.

  • Sạt lở.

  • Hư hỏng phần móng.

  • Thiệt hại công trình tạm.

Doanh nghiệp cần xác định rõ những rủi ro thiên tai nào thuộc phạm vi bảo hiểm và những trường hợp nào bị loại trừ.


18. Bảo hiểm công trình và cháy nổ

Công trường xây dựng có thể phát sinh:

  • Hàn.

  • Cắt.

  • Gia công kim loại.

  • Sử dụng điện.

  • Sử dụng máy phát.

  • Lưu trữ nhiên liệu.

  • Vật liệu dễ cháy.

Đây là những yếu tố cần kiểm soát.

Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình:

  • Giấy phép làm việc nóng.

  • Kiểm tra thiết bị hàn cắt.

  • Kiểm soát nguồn nhiệt.

  • Kiểm tra điện.

  • Bố trí bình chữa cháy.

  • Kiểm tra PCCC.

  • Kiểm soát vật liệu dễ cháy.


19. Thời hạn bảo hiểm công trình

Thời hạn bảo hiểm thường cần gắn với tiến độ thực tế của dự án.

Khi tư vấn cần xác định:

  • Ngày bắt đầu thi công.

  • Ngày dự kiến hoàn thành.

  • Thời gian chạy thử nếu có.

  • Thời gian bảo hành hoặc duy trì trách nhiệm nếu hợp đồng có quy định.

Không nên chỉ lấy ngày ký hợp đồng xây dựng làm ngày bắt đầu bảo hiểm.


20. Công trình chậm tiến độ có cần điều chỉnh bảo hiểm không?

Có thể cần.

Ví dụ dự án dự kiến hoàn thành trong 24 tháng nhưng thực tế kéo dài 30 tháng.

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Thời hạn bảo hiểm ban đầu.

  • Phạm vi trách nhiệm.

  • Điều kiện gia hạn.

  • Phí phát sinh nếu có.

Không nên để công trình tiếp tục thi công sau khi thời hạn bảo hiểm đã kết thúc mà chưa được xác nhận gia hạn phù hợp.


21. Giá bảo hiểm công trình tại Sài Gòn bao nhiêu?

Không có một mức phí chung cho mọi công trình.

Phí phụ thuộc vào:

  • Giá trị công trình.

  • Loại công trình.

  • Thời gian thi công.

  • Địa điểm.

  • Biện pháp thi công.

  • Độ sâu tầng hầm.

  • Chiều cao.

  • Công trình lân cận.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Phạm vi bảo hiểm.

  • Mức khấu trừ.

  • Trách nhiệm bên thứ ba.

Ví dụ minh họa:

Một công trình có giá trị bảo hiểm 500 tỷ đồng.

Nếu giả định tỷ lệ phí là 0,1%, phí minh họa:

500 tỷ × 0,1% = 500 triệu đồng.

Đây chỉ là ví dụ để minh họa cách tính, không phải mức phí cố định áp dụng cho mọi công trình.


22. Vì sao hai công trình cùng giá trị nhưng phí khác nhau?

Ví dụ:

Công trình A

  • Nhà xưởng một tầng.

  • Không có tầng hầm.

  • Khu vực rộng.

  • Công trình lân cận ít.

Công trình B

  • Cao ốc 30 tầng.

  • Có 3 tầng hầm.

  • Khu dân cư đông.

  • Thi công sát công trình hiện hữu.

Mặc dù hai công trình có thể có giá trị đầu tư tương đương, nhưng mức độ rủi ro hoàn toàn khác nhau.

Do đó, phí bảo hiểm cũng có thể khác nhau.


23. Hồ sơ cần chuẩn bị để tư vấn bảo hiểm công trình

Để việc báo giá được thuận lợi, chủ đầu tư hoặc nhà thầu nên chuẩn bị:

  • Tên công trình.

  • Địa điểm.

  • Chủ đầu tư.

  • Nhà thầu.

  • Tổng giá trị hợp đồng.

  • Thời gian thi công.

  • Bản mô tả công trình.

  • Bản vẽ nếu cần.

  • Biện pháp thi công.

  • Đặc điểm tầng hầm.

  • Thông tin công trình lân cận.

  • Thông tin về lịch sử tổn thất nếu có.

Đối với công trình lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu thêm hồ sơ kỹ thuật.


24. Quy trình tư vấn bảo hiểm công trình ở Sài Gòn

Thông thường có thể thực hiện theo các bước:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin dự án

Xác định loại công trình và giá trị.

Bước 2: Phân tích rủi ro

Xem xét:

  • Kết cấu.

  • Tiến độ.

  • Biện pháp thi công.

  • Địa điểm.

  • Công trình lân cận.

Bước 3: Xác định nhu cầu bảo hiểm

Xem xét:

  • Bảo hiểm xây dựng.

  • Bảo hiểm lắp đặt.

  • Trách nhiệm bên thứ ba.

  • Các phạm vi bổ sung nếu cần.

Bước 4: Khảo sát

Với dự án có quy mô hoặc mức độ rủi ro cao, có thể cần khảo sát thực tế.

Bước 5: Báo phí

Phí được xác định trên cơ sở thông tin và điều kiện bảo hiểm.

Bước 6: Thống nhất hợp đồng

Xác định:

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Mức khấu trừ.

  • Phạm vi.

  • Thời hạn.

  • Điều khoản.

Bước 7: Cấp chứng nhận/hợp đồng

Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết.


25. Tư vấn bảo hiểm công trình xây dựng cho doanh nghiệp tại Sài Gòn

Đối với doanh nghiệp xây dựng, không nên chỉ quan tâm đến bảo hiểm bắt buộc của từng dự án.

Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình quản lý bảo hiểm cho từng công trình.

Mỗi dự án cần có:

  • Hồ sơ bảo hiểm.

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Thời hạn.

  • Danh sách người được bảo hiểm.

  • Phạm vi trách nhiệm.

  • Mức khấu trừ.

  • Đầu mối xử lý tổn thất.

Việc quản lý tập trung giúp hạn chế nguy cơ bỏ sót thời hạn bảo hiểm.


26. Bảo hiểm công trình cho nhà thầu phụ

Một dự án có thể có:

  • Nhà thầu chính.

  • Nhà thầu phụ.

  • Đơn vị tư vấn.

  • Đơn vị thiết kế.

  • Đơn vị lắp đặt.

Khi đó cần xác định rõ ai là người được bảo hiểm.

Nếu hợp đồng có nhiều bên tham gia, việc xác định danh sách người được bảo hiểm và phạm vi trách nhiệm giữa các bên là rất quan trọng.


27. Bảo hiểm trách nhiệm chéo trong công trình

Đối với một số dự án có nhiều nhà thầu, có thể cần xem xét điều khoản trách nhiệm chéo.

Mục tiêu là xử lý trách nhiệm giữa các bên cùng được bảo hiểm trong những trường hợp thuộc phạm vi.

Ví dụ:

  • Nhà thầu A gây thiệt hại cho phần công việc của nhà thầu B.

  • Nhà thầu phụ gây thiệt hại cho chủ đầu tư.

  • Một bên được bảo hiểm gây thiệt hại cho bên được bảo hiểm khác.

Tuy nhiên, trách nhiệm chéo không có nghĩa mọi tranh chấp giữa các bên đều được bảo hiểm.

Phải căn cứ vào điều khoản cụ thể.


28. Bảo hiểm công trình tại Sài Gòn cho dự án nhà phố

Nhà phố có giá trị nhỏ hơn nhiều dự án cao tầng nhưng vẫn có rủi ro:

  • Đào móng.

  • Ép cọc.

  • Thi công sát nhà bên cạnh.

  • Hàn cắt.

  • Điện.

  • Vật liệu.

  • Giàn giáo.

Đặc biệt tại các khu dân cư đông đúc, việc thi công sát nhà liền kề cần được quan tâm.

Chủ đầu tư nên trao đổi với nhà thầu về trách nhiệm đối với tài sản bên thứ ba và nhu cầu bảo hiểm tương ứng.


29. Bảo hiểm công trình khách sạn

Khách sạn thường có nhiều hạng mục:

  • Kết cấu.

  • Nội thất.

  • Điện.

  • Điều hòa.

  • Thang máy.

  • PCCC.

  • Hệ thống cấp thoát nước.

  • Thiết bị bếp.

  • Thiết bị phòng cháy.

Nếu công trình đang thi công hoặc cải tạo, cần xác định rõ phần nào đang xây dựng và phần nào đã tồn tại.

Điều này ảnh hưởng đến phạm vi bảo hiểm.


30. Bảo hiểm công trình trung tâm thương mại

Trung tâm thương mại thường có quy mô lớn và nhiều hệ thống kỹ thuật.

Các rủi ro có thể liên quan đến:

  • Kết cấu.

  • Kính mặt dựng.

  • Thang máy.

  • Thang cuốn.

  • Điện.

  • PCCC.

  • Hệ thống điều hòa.

  • Hệ thống cấp thoát nước.

Nếu dự án đang lắp đặt thiết bị, cần xác định rõ phần xây dựng và phần lắp đặt để lựa chọn chương trình bảo hiểm phù hợp.


31. Bảo hiểm công trình nhà máy

Nhà máy có thể có:

  • Nhà xưởng.

  • Kho.

  • Văn phòng.

  • Trạm điện.

  • Hệ thống kỹ thuật.

  • Dây chuyền sản xuất.

Đặc biệt với dự án xây nhà máy mới, phần máy móc có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư.

Do đó, việc tư vấn cần tách rõ:

Xây dựng

và

lắp đặt thiết bị.


32. Bảo hiểm công trình xây dựng và hồ sơ bồi thường

Khi xảy ra tổn thất, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Hợp đồng bảo hiểm.

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  • Hợp đồng xây dựng.

  • Nhật ký công trình.

  • Biên bản sự cố.

  • Hình ảnh hiện trường.

  • Báo cáo kỹ thuật.

  • Hồ sơ thiết kế.

  • Hồ sơ nghiệm thu.

  • Chứng từ chi phí sửa chữa.

  • Hóa đơn.

  • Chứng từ liên quan.

Tùy tính chất tổn thất, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu thêm hồ sơ.


33. Khi công trình xảy ra sự cố cần làm gì?

Doanh nghiệp nên ưu tiên:

1. An toàn con người

Đây là yếu tố quan trọng nhất.

2. Hạn chế tổn thất

Thực hiện các biện pháp hợp lý.

3. Thông báo

Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm sớm.

4. Bảo vệ hiện trường

Trong điều kiện an toàn và phù hợp.

5. Ghi nhận bằng hình ảnh

Chụp ảnh, quay video hiện trường nếu điều kiện cho phép.

6. Phối hợp giám định

Cung cấp thông tin trung thực.

7. Lưu chứng từ

Không bỏ qua hóa đơn, biên bản và tài liệu liên quan.


34. Những trường hợp có thể không được bảo hiểm

Khi tư vấn bảo hiểm công trình, cần giải thích rõ các nhóm loại trừ.

Tùy hợp đồng, có thể liên quan đến:

  • Hao mòn tự nhiên.

  • Khuyết tật vốn có.

  • Thiết kế sai trong những trường hợp thuộc điều khoản loại trừ.

  • Hành vi cố ý.

  • Gian lận.

  • Chi phí sửa chữa do lỗi thông thường không thuộc phạm vi.

  • Một số rủi ro đặc biệt nếu không được mua bổ sung.

  • Tổn thất ngoài thời hạn bảo hiểm.

Không nên sử dụng danh sách loại trừ chung cho mọi hợp đồng.


35. 10 câu hỏi nên hỏi khi tư vấn bảo hiểm công trình ở Sài Gòn

Trước khi ký hợp đồng, chủ đầu tư hoặc nhà thầu nên hỏi:

  1. Công trình của tôi có thuộc diện bảo hiểm bắt buộc không?

  2. Phần nào của công trình được bảo hiểm?

  3. Máy móc thi công có được bảo hiểm không?

  4. Vật liệu tại công trường có được bảo hiểm không?

  5. Công trình lân cận có được bảo vệ không?

  6. Trách nhiệm bên thứ ba có giới hạn bao nhiêu?

  7. Mức khấu trừ là bao nhiêu?

  8. Thời hạn bảo hiểm đến khi nào?

  9. Công trình chậm tiến độ có được gia hạn không?

  10. Những trường hợp nào bị loại trừ?

Đây là những câu hỏi quan trọng hơn việc chỉ hỏi giá.

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138