- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b
Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b
ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM HÀNG HOÁ (B) 1.1.1982
NHỮNG RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM
1. Điều khoản rủi ro
Loại trừ những rủi ro đã quy định trong các điều 4,5,6 và 7 dưới đây, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b này bảo hiểm
1.1 Mất mát hoặc hư hỏng xảy ra với đối tượng bảo hiểm có thể quy hợp lý do:
1.1.1 Cháy hay nổ tư vấn 0932377138
1.1.2 Tàu hay thuyền bị mắc cạn, đắm hoặc lật
1.1.3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b
1.1.4 Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đâm va hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào bên ngoàI không kể nước
1.1.5 Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
1.1.6 Động đất, núi lửa phun hoặc sét đánh,
1.2 Đối tượng bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng do những nguyên nhân :
1.2.1 Hy sinh tổn thất chung tư vấn 0932377138
1.2.2 Ném hàng khỏi tàu hoặc hàng bị nước cuốn khỏi tàu
1.2.3 Nước biển, nước sông hay nước hồ tràn vào tàu, thuyền, hầm hàng, phương tiện vận chuyển container hoặc nơi chứa hàng
1.3 Tổn thất toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp hàng lên, hay đang dỡ khỏi tàu hoặc thuyền.
2. Điều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã quy định ở các điều khoản 4,5,6 và 7 hay ở những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này. Các chi phí này được tính toán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành.
3. Điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lôĩ”
Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên thì Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.
LOẠI TRỪ BẢO HIỂM
4. Điều khoản loại trừ chung tư vấn 0932377138
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b này sẽ không bảo hiểm cho:
4.1 Mất mát, hư hỏng hay chi phí được quy cho hành vi xấu cố ý của Người được bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
4.2 Đối tượng được bảo hiểm bị rò rỉ chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường
4.3 Mất mát hư hỏng hoặc chi phí phát sinh do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý của điều 4.3 này việc “đóng gói” sẽ được coi là bao gồm cả việc xếp hàng vào “container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khi hợp đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ)
4.4 Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh do khuyết tật vốn có hoặc tính chất riêng của đối tượng được bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.
4.5 Mất mát, hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2 kể trên)
4.6 Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người điều hành tàu
4.7 Hư hại hoặc phá huỷ do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu hay một bộ phận bất kỳ của đối tượng bảo hiểm do hành động sai trái của bất kỳ người nào
4.8 Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/ hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự
5. Điều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc chuyên chở
5.1 Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi
- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển
- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển công-ten-nơ hoặc kiện gỗ không thích hợp cho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm,
nếu Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ được biết riêng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp vào các phương tiện trên.
5.2 Người bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biết riêng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó.
6. Điều khoản loại trừ chiến tranh
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi
6.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc chống lại bên tham chiến
6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó.
6.3 Mìn, thuỷ lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác
7. Điều khoản loại trừ đình công
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí
7.1 Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.2 Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị
THỜI HẠN BẢO HIỂM
8. Điều khoản vận chuyển
8.1 Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi kho hay nơi chứa hàng tại địa điểm có tên ghi trong đơn bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực tại một trong những thời điểm sau đây, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước hoặc
8.1.1 Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi chứa hàng cuối cùng khác tại nơi đến có tên trong đơn bảo hiểm
8.1.2 Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chọn dùng hoặc
8.1.2.1 Để chứa hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc
8.1.2.2 Để chia hay phân phối hàng hoặc
8.1.3 Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hoá khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng.
8.2 Nếu sau khi hàng dỡ tàu khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc thời hạn bảo hiểm, hàng hoá đước gửi tới một nơi khác nơi đến ghi trong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo quy định kết thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới một nơi đến khác đó.tư vấn 0932377138
Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện b này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc quy định kết thúc nói trên và quy định trong điều 9 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kỉêm soát của Người được bảo hiểm, tàu chạy lệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình phát sinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu.
Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B – Phần 2: Phạm vi, rủi ro, phí và bồi thường
Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B là một trong những lựa chọn thường được doanh nghiệp quan tâm khi nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ hoặc kết hợp nhiều phương thức vận chuyển. So với bảo hiểm hàng hóa điều kiện A, điều kiện B có phạm vi bảo hiểm chọn lọc hơn, tập trung vào các rủi ro được quy định trong điều khoản bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, việc lựa chọn bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B không chỉ phụ thuộc vào mức phí mà còn phải xem xét loại hàng, tuyến vận chuyển, phương thức vận chuyển, bao bì, điều kiện giao hàng, khả năng xảy ra tổn thất và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng mua bán.
Bài viết phần 2 này đi sâu vào những vấn đề thực tế thường phát sinh khi mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B, đặc biệt là phạm vi bảo hiểm, các trường hợp được bồi thường, các trường hợp loại trừ, cách tính giá trị bảo hiểm, phí bảo hiểm và thủ tục giải quyết bồi thường.
Lưu ý: Điều kiện B phải được hiểu theo đúng quy tắc, điều khoản và giấy chứng nhận/hợp đồng bảo hiểm thực tế. Không nên mặc định mọi tổn thất hàng nhập khẩu đều được bảo hiểm chỉ vì doanh nghiệp đã mua bảo hiểm.
1. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B là gì?
Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B là hình thức bảo hiểm dành cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nước ngoài về Việt Nam, với phạm vi bảo hiểm được xác định theo các rủi ro thuộc điều kiện B.
Hàng hóa nhập khẩu có thể phải trải qua nhiều công đoạn:
-
Đóng gói tại nước xuất khẩu.
-
Vận chuyển từ kho người bán ra cảng.
-
Xếp hàng lên tàu.
-
Vận chuyển quốc tế.
-
Dỡ hàng tại cảng Việt Nam.
-
Làm thủ tục nhập khẩu.
-
Vận chuyển từ cảng về kho.
-
Lưu giữ tạm thời trong quá trình vận chuyển nếu thuộc phạm vi hợp đồng.
-
Giao hàng đến địa điểm cuối cùng.
Trong suốt quá trình này, hàng hóa có thể chịu tác động bởi nhiều rủi ro khác nhau.
Vì vậy, mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B giúp doanh nghiệp chuyển giao một phần rủi ro tài chính cho doanh nghiệp bảo hiểm đối với những tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.
Tuy nhiên, điều kiện B không phải là hình thức bảo hiểm mọi rủi ro.
Đây là điểm quan trọng mà doanh nghiệp nhập khẩu cần hiểu trước khi ký hợp đồng.
2. Điều kiện B trong bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu có phạm vi như thế nào?
Điều kiện B thường được hiểu là phạm vi bảo hiểm theo nhóm rủi ro được quy định trong điều khoản bảo hiểm.
Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần kiểm tra chính xác:
-
Rủi ro nào được bảo hiểm.
-
Rủi ro nào bị loại trừ.
-
Thời điểm bắt đầu bảo hiểm.
-
Thời điểm kết thúc bảo hiểm.
-
Địa điểm bảo hiểm.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Điều kiện vận chuyển.
-
Các điều khoản bổ sung nếu có.
Không nên chỉ nhìn vào tên gọi “điều kiện B” để quyết định rằng mọi tổn thất trong quá trình nhập khẩu đều được bồi thường.
2.1. Điều kiện B khác điều kiện A như thế nào?
Có thể hình dung đơn giản:
Điều kiện A thường có phạm vi rộng hơn, theo nguyên tắc bảo hiểm mọi rủi ro được quy định, ngoại trừ các rủi ro bị loại trừ.
Trong khi đó:
Điều kiện B tập trung vào các rủi ro được liệt kê trong điều khoản bảo hiểm.
Vì vậy, doanh nghiệp cần lựa chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp với đặc điểm hàng hóa và mức độ rủi ro của chuyến hàng.
Ví dụ, một lô hàng máy móc có giá trị lớn, vận chuyển quốc tế qua nhiều cảng có thể cần xem xét phạm vi bảo hiểm rộng hơn.
Trong khi đó, một số loại hàng có giá trị vừa phải, tuyến vận chuyển ổn định và doanh nghiệp muốn kiểm soát chi phí có thể cân nhắc điều kiện B nếu phù hợp.
3. Những rủi ro thường được quan tâm khi mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B
Khi tham gia bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B, doanh nghiệp thường quan tâm đến những rủi ro như:
-
Cháy.
-
Nổ.
-
Tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị mắc cạn.
-
Chìm.
-
Lật.
-
Đâm va.
-
Va chạm.
-
Thiên tai theo phạm vi quy định.
-
Nước biển xâm nhập.
-
Hàng hóa bị tổn thất do một số sự kiện được bảo hiểm.
-
Tổn thất chung.
-
Chi phí cứu hộ hợp lý thuộc phạm vi bảo hiểm.
-
Một số rủi ro đặc thù khác theo điều khoản áp dụng.
Tuy nhiên, danh sách cụ thể phải căn cứ vào quy tắc bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm thực tế.
Đây là lý do doanh nghiệp không nên chỉ hỏi:
“Điều kiện B có bảo hiểm không?”
mà nên hỏi cụ thể:
“Lô hàng này nếu xảy ra rủi ro X thì có thuộc phạm vi bảo hiểm không?”
Cách hỏi này giúp xác định chính xác hơn quyền lợi bảo hiểm.
4. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B có bảo hiểm mất hàng không?
Đây là câu hỏi rất thường gặp.
Câu trả lời là:
Có thể được bồi thường nếu mất mát hàng hóa phát sinh từ một rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm và đáp ứng đầy đủ điều kiện của hợp đồng bảo hiểm.
Không phải mọi trường hợp mất hàng đều mặc nhiên được bồi thường.
Ví dụ, nếu container bị mất do tàu gặp sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm thì doanh nghiệp có thể yêu cầu giải quyết bồi thường theo hợp đồng.
Nhưng nếu hàng hóa bị thiếu hụt do:
-
Sai số kiểm đếm.
-
Đóng hàng thiếu.
-
Người bán giao thiếu.
-
Chứng từ sai.
-
Gian lận thương mại.
-
Hao hụt tự nhiên vượt hoặc không vượt mức quy định tùy trường hợp.
-
Bao bì không phù hợp.
-
Hàng hóa có khuyết tật vốn có.
thì cần xác định nguyên nhân cụ thể trước khi kết luận có được bảo hiểm hay không.
5. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B có bảo hiểm hàng bị ướt không?
Hàng bị ướt là một trong những tổn thất phổ biến trong hoạt động nhập khẩu.
Ví dụ:
-
Hàng thép bị nước biển xâm nhập.
-
Máy móc bị nước vào container.
-
Giấy bị ướt.
-
Bao bì carton bị thấm nước.
-
Nông sản bị nước biển hoặc nước mưa làm hư hỏng.
-
Hàng điện tử bị ẩm hoặc ngấm nước.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên mặc định:
Hàng bị ướt = bảo hiểm bồi thường.
Cần xác định:
-
Nguồn nước từ đâu?
-
Có phải do một sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm không?
-
Container có bị hư hỏng không?
-
Hệ thống đóng kín có vấn đề không?
-
Bao bì có phù hợp với hàng hóa không?
-
Hàng đã có dấu hiệu hư hỏng trước khi vận chuyển chưa?
-
Tổn thất xảy ra ở giai đoạn nào?
-
Có biên bản giám định hay không?
Đặc biệt với hàng nhập khẩu, việc xác định thời điểm phát sinh tổn thất rất quan trọng.
6. Hàng hóa nhập khẩu bị cháy có được bồi thường không?
Nếu hàng hóa bị cháy do một nguyên nhân thuộc phạm vi bảo hiểm thì doanh nghiệp có thể yêu cầu bồi thường theo hợp đồng.
Ví dụ:
Một container chứa linh kiện điện tử đang vận chuyển xảy ra cháy do sự cố trên phương tiện vận chuyển.
Doanh nghiệp cần nhanh chóng:
-
Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Giữ nguyên hiện trường trong khả năng cho phép.
-
Thu thập chứng từ vận chuyển.
-
Lập biên bản tổn thất.
-
Phối hợp giám định.
-
Cung cấp chứng từ mua bán.
-
Cung cấp hóa đơn và packing list.
-
Cung cấp vận đơn.
-
Cung cấp chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa.
Không nên tự ý tiêu hủy hàng hóa bị tổn thất trước khi có hướng dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đơn vị giám định, trừ trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn.
7. Hàng nhập khẩu bị đổ vỡ trong quá trình vận chuyển
Đổ vỡ là tổn thất thường gặp đối với:
-
Kính.
-
Gốm sứ.
-
Thiết bị điện.
-
Máy móc.
-
Thiết bị y tế.
-
Đồ gia dụng.
-
Hàng nội thất.
-
Linh kiện.
-
Thiết bị công nghiệp.
Nhưng nguyên nhân gây đổ vỡ cần được xác định.
Ví dụ:
Trường hợp 1: Phương tiện gặp sự cố
Nếu phương tiện vận chuyển gặp tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm và hàng hóa bị đổ vỡ do sự cố đó, doanh nghiệp có cơ sở yêu cầu bồi thường.
Trường hợp 2: Đóng gói không phù hợp
Nếu hàng hóa bị vỡ do đóng gói không đủ khả năng bảo vệ hàng hóa trong điều kiện vận chuyển thông thường, việc bồi thường có thể bị ảnh hưởng.
Trường hợp 3: Hàng đã có khuyết tật trước khi vận chuyển
Nếu tổn thất xuất phát từ bản thân hàng hóa hoặc tình trạng hàng hóa trước khi bắt đầu hành trình thì cần xem xét điều khoản loại trừ.
Do đó, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B cần được mua trên cơ sở đánh giá cả hàng hóa và hành trình.
8. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B và tổn thất chung
Trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, tổn thất chung là vấn đề mà các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa cần đặc biệt lưu ý.
Ví dụ, tàu gặp sự cố nghiêm trọng và thuyền trưởng phải thực hiện hành động hợp lý nhằm cứu tàu, hàng hóa và hành trình chung.
Khi đó có thể phát sinh các khoản đóng góp tổn thất chung theo quy định và thông lệ áp dụng cho chuyến vận chuyển.
Nếu lô hàng được bảo hiểm phù hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể xem xét trách nhiệm đối với phần nghĩa vụ thuộc phạm vi bảo hiểm theo hợp đồng.
Đây là lý do khi nhập khẩu bằng đường biển, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ:
-
Vận đơn.
-
Hợp đồng mua bán.
-
Invoice.
-
Packing list.
-
Chứng từ vận chuyển.
-
Thông báo tổn thất chung.
-
Chứng từ liên quan đến tổn thất.
cho doanh nghiệp bảo hiểm khi phát sinh sự cố.
9. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B đối với hàng container
Container là phương thức vận chuyển phổ biến đối với hàng nhập khẩu.
Các loại hàng thường vận chuyển bằng container:
-
Máy móc.
-
Thiết bị.
-
Linh kiện.
-
Điện tử.
-
Nguyên vật liệu.
-
Hàng tiêu dùng.
-
Hóa chất.
-
Nhựa.
-
Cao su.
-
Giấy.
-
Dệt may.
-
Thực phẩm.
-
Nông sản.
Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần cung cấp thông tin tương đối chính xác về:
-
Tên hàng.
-
Số lượng.
-
Giá trị.
-
Số container.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Cảng đi.
-
Cảng đến.
-
Phương thức vận chuyển.
-
Điều kiện giao hàng.
-
Đóng gói.
Thông tin càng đầy đủ thì việc đánh giá rủi ro và xử lý tổn thất càng thuận lợi.
10. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B cho máy móc thiết bị
Máy móc nhập khẩu thường có giá trị lớn và yêu cầu đóng gói đặc biệt.
Ví dụ:
-
Máy CNC.
-
Máy ép nhựa.
-
Máy gia công kim loại.
-
Dây chuyền sản xuất.
-
Máy phát điện.
-
Máy nén khí.
-
Thiết bị y tế.
-
Robot công nghiệp.
-
Thiết bị điện.
-
Thiết bị xây dựng.
Một lô máy móc có thể trị giá từ vài trăm triệu đến hàng chục tỷ đồng.
Nếu xảy ra tổn thất trong quá trình vận chuyển, doanh nghiệp có thể chịu thiệt hại rất lớn.
Vì vậy, trước khi mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B, cần xác định:
-
Giá trị máy.
-
Tình trạng máy.
-
Máy mới hay đã qua sử dụng.
-
Phương thức đóng gói.
-
Điều kiện vận chuyển.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Giá trị phụ kiện.
-
Chi phí vận chuyển.
-
Chi phí liên quan đến nhập khẩu.
11. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B cho hàng nguyên liệu sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất thường nhập khẩu:
-
Hạt nhựa.
-
Hóa chất.
-
Vải.
-
Sợi.
-
Giấy.
-
Bột giấy.
-
Kim loại.
-
Thép.
-
Nhôm.
-
Cao su.
-
Nguyên liệu thực phẩm.
-
Linh kiện.
Đối với hàng nguyên liệu, một tổn thất lớn không chỉ làm mất giá trị hàng hóa mà còn có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.
Ví dụ:
Một doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu trị giá 20 tỷ đồng. Nếu lô hàng bị tổn thất nghiêm trọng trong quá trình vận chuyển, doanh nghiệp không chỉ mất tiền mua hàng mà còn có thể phải mua nguyên liệu thay thế với chi phí cao hơn.
Trong trường hợp cần bảo vệ cả thiệt hại gián đoạn kinh doanh, doanh nghiệp nên trao đổi riêng về phạm vi bảo hiểm phù hợp thay vì mặc định rằng bảo hiểm hàng hóa sẽ bồi thường toàn bộ phần lợi nhuận bị mất.
12. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B cho hàng thực phẩm
Hàng thực phẩm có đặc thù riêng vì có thể chịu ảnh hưởng bởi:
-
Nhiệt độ.
-
Độ ẩm.
-
Thời gian vận chuyển.
-
Bao bì.
-
Điều kiện bảo quản.
-
Tình trạng container.
-
Thời gian lưu tại cảng.
Đối với hàng lạnh hoặc hàng đông lạnh, cần đặc biệt xem xét phạm vi bảo hiểm liên quan đến:
-
Thiết bị làm lạnh.
-
Biến động nhiệt độ.
-
Mất điện.
-
Hư hỏng máy lạnh container.
-
Chậm trễ vận chuyển.
-
Đặc tính tự nhiên của hàng hóa.
Không phải mọi trường hợp hàng thực phẩm bị giảm chất lượng đều thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ điều khoản trước khi mua.
13. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B và hàng dễ hư hỏng
Đối với hàng dễ hư hỏng, điều quan trọng là phải phân biệt:
Tổn thất do rủi ro được bảo hiểm
và
hư hỏng do bản chất tự nhiên của hàng hóa hoặc điều kiện bảo quản.
Ví dụ:
Một lô nông sản bị giảm chất lượng vì đặc tính tự nhiên trong quá trình vận chuyển không nhất thiết được xem là tổn thất do rủi ro bảo hiểm.
Trong khi đó, nếu hàng hóa bị hư hỏng do một sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm thì có thể được xem xét trách nhiệm.
Doanh nghiệp nên khai báo trung thực tính chất hàng hóa ngay từ đầu.
14. Giá trị bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B tính như thế nào?
Một trong những vấn đề quan trọng nhất khi mua bảo hiểm là xác định số tiền bảo hiểm.
Thông thường, doanh nghiệp cần xác định giá trị hàng hóa và các khoản chi phí liên quan theo điều kiện bảo hiểm, hợp đồng mua bán và phương thức nhập khẩu.
Có thể tham khảo cách tiếp cận:
Giá trị bảo hiểm = Giá trị hàng hóa + các khoản chi phí liên quan được tính vào giá trị bảo hiểm + phần lợi ích có thể được bảo hiểm theo thỏa thuận
Cách xác định cụ thể phải căn cứ hồ sơ của từng lô hàng.
Không nên áp dụng một công thức cứng nhắc cho tất cả trường hợp.
15. Có nên mua bảo hiểm cao hơn giá trị invoice không?
Đây là câu hỏi khá phổ biến.
Doanh nghiệp không nên tự ý nâng số tiền bảo hiểm quá cao chỉ để kỳ vọng được nhận tiền bồi thường lớn hơn khi có tổn thất.
Mục tiêu của bảo hiểm là bù đắp tổn thất trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, không phải tạo ra lợi nhuận từ sự cố.
Khi khai báo giá trị bảo hiểm, doanh nghiệp cần dựa trên:
-
Giá trị hàng hóa.
-
Chi phí vận chuyển.
-
Chi phí liên quan.
-
Điều kiện hợp đồng.
-
Phương thức mua bán.
-
Quy định của hợp đồng bảo hiểm.
16. Phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B
Phí bảo hiểm phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên không có một mức phí cố định cho mọi lô hàng.
Các yếu tố thường ảnh hưởng đến phí gồm:
-
Loại hàng hóa.
-
Giá trị hàng hóa.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Phương thức vận chuyển.
-
Phương tiện vận chuyển.
-
Nước xuất khẩu.
-
Nước nhập khẩu.
-
Lịch sử tổn thất.
-
Bao bì.
-
Điều kiện bảo quản.
-
Mức khấu trừ.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Điều khoản bổ sung.
Có thể minh họa:
Một lô hàng có giá trị bảo hiểm 10 tỷ đồng.
Nếu mức phí giả định là 0,1%, phí bảo hiểm minh họa sẽ là:
10.000.000.000 × 0,1% = 10.000.000 đồng
Đây chỉ là ví dụ để hiểu cách tính, không phải mức phí áp dụng chung cho bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B.
17. Vì sao hai lô hàng cùng giá trị nhưng phí bảo hiểm khác nhau?
Giả sử:
-
Lô A: máy móc 10 tỷ đồng.
-
Lô B: hàng dễ cháy 10 tỷ đồng.
Mặc dù cùng giá trị, nhưng rủi ro có thể hoàn toàn khác nhau.
Tương tự:
-
Tuyến vận chuyển ổn định và tuyến có lịch sử tổn thất cao.
-
Hàng mới và hàng đã qua sử dụng.
-
Bao bì tiêu chuẩn và bao bì đơn giản.
-
Hàng khô và hàng đông lạnh.
Do đó, doanh nghiệp bảo hiểm có thể đánh giá mức phí khác nhau.
18. Hồ sơ mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B
Thông thường doanh nghiệp nên chuẩn bị các thông tin:
Thông tin về hàng hóa
-
Tên hàng.
-
Số lượng.
-
Giá trị.
-
Đặc tính hàng.
-
Bao bì.
-
Tình trạng hàng.
Thông tin về chuyến hàng
-
Người bán.
-
Người mua.
-
Cảng đi.
-
Cảng đến.
-
Phương tiện vận chuyển.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Thời gian dự kiến.
Chứng từ
Có thể bao gồm:
-
Hợp đồng mua bán.
-
Invoice.
-
Packing list.
-
Vận đơn.
-
Chứng từ vận chuyển.
-
Tờ khai hải quan.
-
Các tài liệu liên quan khác.
Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu thêm thông tin để đánh giá rủi ro.
19. Mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu trước hay sau khi hàng lên tàu?
Doanh nghiệp nên mua bảo hiểm trước khi rủi ro bắt đầu, phù hợp với hành trình và điều kiện bảo hiểm.
Không nên đợi đến khi hàng đã xảy ra sự cố mới tìm cách mua bảo hiểm.
Ví dụ:
Container đã bị nước vào tại cảng nước ngoài rồi doanh nghiệp mới liên hệ mua bảo hiểm thì không thể coi bảo hiểm là công cụ để hợp thức hóa tổn thất đã xảy ra.
Vì vậy, thời điểm tham gia bảo hiểm rất quan trọng.
20. Khi nào bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu bắt đầu có hiệu lực?
Thời điểm hiệu lực phụ thuộc vào:
-
Điều khoản bảo hiểm.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Hợp đồng bảo hiểm.
-
Hành trình được thỏa thuận.
-
Điều kiện giao nhận.
Doanh nghiệp cần đọc rõ phần:
Thời hạn bảo hiểm / hành trình bảo hiểm / điểm bắt đầu và kết thúc trách nhiệm.
Không nên chỉ dựa vào ngày ký hợp đồng mua bán.
21. Hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF có cần mua bảo hiểm không?
Đây là vấn đề doanh nghiệp nhập khẩu thường gặp.
Trong giao dịch quốc tế, điều kiện thương mại như CIF có thể liên quan đến nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán theo điều kiện giao hàng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp nhập khẩu vẫn cần kiểm tra:
-
Ai là người mua bảo hiểm?
-
Đơn bảo hiểm đứng tên ai?
-
Số tiền bảo hiểm bao nhiêu?
-
Điều kiện bảo hiểm nào?
-
Hành trình nào được bảo hiểm?
-
Có điều khoản bổ sung không?
-
Doanh nghiệp nhập khẩu có quyền yêu cầu bồi thường không?
Không nên chỉ thấy hợp đồng ghi CIF rồi mặc định quyền lợi bảo hiểm đã đầy đủ.
22. Nếu mua theo FOB thì ai mua bảo hiểm?
Với hàng nhập khẩu theo điều kiện FOB, người mua thường phải chủ động lo phần vận chuyển quốc tế và bảo hiểm theo thỏa thuận giao dịch.
Đây là lý do doanh nghiệp nhập khẩu theo FOB thường chủ động tìm bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B hoặc điều kiện bảo hiểm khác phù hợp.
Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp nên thực hiện trước khi hành trình bắt đầu.
23. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B và hàng thuê vận chuyển
Doanh nghiệp nhập khẩu có thể thuê:
-
Hãng tàu.
-
Forwarder.
-
Công ty logistics.
-
Đại lý vận tải.
-
Công ty giao nhận.
Tuy nhiên, trách nhiệm của đơn vị vận chuyển và trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm là hai vấn đề khác nhau.
Nếu hàng bị tổn thất, doanh nghiệp có thể phải làm việc đồng thời với:
-
Đơn vị vận chuyển.
-
Đơn vị giao nhận.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Đơn vị giám định.
-
Người bán nếu nguyên nhân thuộc trách nhiệm người bán.
Do đó, hồ sơ càng đầy đủ thì quá trình xử lý càng thuận lợi.
24. Thủ tục bồi thường bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B
Khi xảy ra tổn thất, doanh nghiệp nên thực hiện theo trình tự cơ bản:
Bước 1: Thông báo tổn thất
Thông báo sớm cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đơn vị được chỉ định.
Bước 2: Bảo vệ hàng hóa
Thực hiện các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất tiếp tục tăng.
Bước 3: Lập biên bản
Ghi nhận:
-
Thời gian.
-
Địa điểm.
-
Tình trạng hàng.
-
Số lượng hàng tổn thất.
-
Nguyên nhân nghi ngờ.
Bước 4: Giám định
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chỉ định hoặc phối hợp với đơn vị giám định phù hợp.
Bước 5: Thu thập chứng từ
Hồ sơ có thể gồm:
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Invoice.
-
Packing list.
-
Bill of Lading.
-
Hợp đồng mua bán.
-
Tờ khai hải quan.
-
Biên bản tổn thất.
-
Chứng thư giám định.
-
Chứng từ vận chuyển.
-
Chứng từ chứng minh mức độ thiệt hại.
Bước 6: Đánh giá trách nhiệm bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm xác định:
-
Nguyên nhân tổn thất.
-
Tổn thất có thuộc phạm vi bảo hiểm không.
-
Có điều khoản loại trừ không.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Mức tổn thất thực tế.
Bước 7: Giải quyết bồi thường
Nếu đủ cơ sở xác định trách nhiệm bảo hiểm, hồ sơ sẽ được giải quyết theo quy định và thỏa thuận trong hợp đồng.
25. Hồ sơ bồi thường hàng hóa nhập khẩu cần những gì?
Tùy trường hợp, doanh nghiệp nên chuẩn bị:
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Đơn bảo hiểm/hợp đồng bảo hiểm.
-
Hợp đồng mua bán.
-
Invoice.
-
Packing list.
-
Vận đơn.
-
Tờ khai hải quan.
-
Phiếu nhập kho.
-
Biên bản giao nhận.
-
Biên bản bất thường nếu có.
-
Biên bản tổn thất.
-
Chứng thư giám định.
-
Hình ảnh tổn thất.
-
Chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa.
-
Chứng từ chứng minh chi phí sửa chữa/thay thế nếu có.
Không phải mọi hồ sơ đều bắt buộc trong mọi vụ tổn thất.
Hồ sơ thực tế phụ thuộc vào nguyên nhân và tính chất vụ việc.
26. Những trường hợp có thể bị từ chối hoặc loại trừ trách nhiệm
Khi mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B, doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý các trường hợp loại trừ.
Có thể bao gồm tùy điều khoản:
-
Hao mòn tự nhiên.
-
Khuyết tật vốn có của hàng hóa.
-
Đóng gói không phù hợp.
-
Hàng hóa không đúng khai báo.
-
Hành vi cố ý gây tổn thất.
-
Gian lận bảo hiểm.
-
Tổn thất phát sinh ngoài thời hạn bảo hiểm.
-
Một số rủi ro chiến tranh.
-
Một số rủi ro đình công, bạo loạn nếu không có thỏa thuận bảo hiểm bổ sung.
-
Tổn thất do chậm trễ.
-
Tổn thất do nguyên nhân không thuộc phạm vi bảo hiểm.
Đây chỉ là các nhóm vấn đề thường gặp; danh sách loại trừ phải căn cứ hợp đồng thực tế.
27. Hàng hóa nhập khẩu bị chậm giao có được bồi thường không?
Thông thường, doanh nghiệp không nên mặc định rằng mọi thiệt hại do giao hàng chậm đều được bảo hiểm.
Ví dụ:
Một container bị chậm 15 ngày khiến doanh nghiệp:
-
Thiếu nguyên liệu.
-
Dừng sản xuất.
-
Mất đơn hàng.
-
Phải mua nguyên liệu thay thế.
-
Phát sinh chi phí lưu kho.
Các khoản này không mặc nhiên trở thành khoản bồi thường của bảo hiểm hàng hóa.
Nếu doanh nghiệp muốn bảo vệ rủi ro gián đoạn kinh doanh hoặc một loại chi phí đặc biệt, cần trao đổi riêng về phạm vi bảo hiểm phù hợp.
28. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B có bảo hiểm lợi nhuận không?
Doanh nghiệp thường kỳ vọng:
Hàng nhập khẩu trị giá 10 tỷ đồng, bán ra 12 tỷ đồng thì nếu mất hàng sẽ được bồi thường 12 tỷ đồng.
Điều này không nên hiểu như vậy.
Số tiền bồi thường phụ thuộc vào:
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Giá trị tổn thất thực tế.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều khoản bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Nguyên nhân tổn thất.
-
Cơ sở xác định giá trị bồi thường.
Do đó, doanh nghiệp phải xác định rõ số tiền bảo hiểm và cơ sở bồi thường ngay từ khi mua bảo hiểm.
29. Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B có phù hợp với doanh nghiệp nhỏ không?
Có.
Doanh nghiệp nhỏ cũng có thể phát sinh tổn thất lớn nếu nhập khẩu:
-
Một container máy móc.
-
Một lô nguyên liệu.
-
Một lô hàng điện tử.
-
Một lô hàng giá trị cao.
Ví dụ một doanh nghiệp nhỏ nhập một máy sản xuất trị giá 3 tỷ đồng.
Nếu máy bị tổn thất nghiêm trọng trong quá trình vận chuyển, thiệt hại có thể ảnh hưởng lớn đến dòng tiền.
Do đó, không nên chỉ nhìn vào quy mô doanh nghiệp mà cần nhìn vào giá trị và mức độ rủi ro của từng lô hàng.
30. Doanh nghiệp nhập khẩu thường xuyên có thể mua bảo hiểm như thế nào?
Nếu doanh nghiệp nhập khẩu hàng liên tục, có thể trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm về phương án phù hợp cho nhiều chuyến hàng thay vì xử lý từng lô theo cách riêng biệt.
Phương án này có thể giúp doanh nghiệp:
-
Quản lý bảo hiểm thuận tiện hơn.
-
Giảm nguy cơ quên mua bảo hiểm.
-
Chuẩn hóa quy trình khai báo.
-
Quản lý chứng từ tốt hơn.
-
Chủ động ngân sách.
Tuy nhiên, hình thức hợp đồng và cách khai báo từng chuyến hàng phải được thỏa thuận cụ thể.
31. Những thông tin cần gửi khi yêu cầu báo giá bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu điều kiện B
Để được tư vấn và báo phí sát với thực tế, doanh nghiệp nên cung cấp:
1. Tên hàng
Ví dụ: máy móc, hạt nhựa, thép, linh kiện điện tử.
2. Giá trị lô hàng
Ví dụ: 5 tỷ, 10 tỷ, 30 tỷ đồng.
3. Tuyến vận chuyển
Ví dụ:
-
Trung Quốc – Việt Nam.
-
Hàn Quốc – Việt Nam.
-
Nhật Bản – Việt Nam.
-
Châu Âu – Việt Nam.
-
Mỹ – Việt Nam.
Tin khác
- Quy Định & Bảng Giá Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Cao Su 2026 (13.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Thành Phẩm Nhựa: Bảng Giá & Quy Định Mới Nhất (13.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Nhựa Đường | Phí Tốt Nhất 2026 (13.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Xưởng Hàn Cắt: Quy Định & Bảng Phí (13.10.2026)
- Quy Định & Phí Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Nhà Máy Đốt Rác 2026 (13.10.2026)





