Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
bảo hiểm tòa nhà năm 2019

bảo hiểm tòa nhà năm 2019

bảo hiểm tòa nhà năm 2019  cần bao gồm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định của nhà nước vì các tòa nhà từ 5 tầng trở lên đã thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ngoài ra chúng tôi còn nhận bảo hiểm thêm các rủi ro khác tùy theo nhu cầu của người mua bảo hiểm tòa nhà để đảm bảo quyền lợi của người mua bảo hiểm trước mọi rủi ro. Vui lòng liên hệ nhân viên tư vấn của chúng tôi hoặc zalo,facebook... để chúng tôi tư vấn nhanh nhất về bảo hiểm tòa nhà năm 2019

bảo hiểm tòa nhà năm 2019

bảo hiểm tòa nhà năm 2019

Nguyên tắc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2018/NĐ-CP này (sau đây gọi là “bên mua bảo hiểm”) phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ theo quy định pháp luật.

2. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định 23/2018/NĐ-CP.

Ngoài việc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định 23/2018/NĐ-CP, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật.

b) Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

c) Cơ sở đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.

4. Bên mua bảo hiểm được tính chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc vào chi thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác).

5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm cháy, nổ trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với quy định pháp luật.

Đối tượng bảo hiểmtòa nhà năm 2019

1. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:

a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm tối thiểu

1. Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:

a) Đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

b) Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.

Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

1. Phạm vi bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2018/NĐ-CP (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:

- Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.

- Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.

- Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.

- Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.

- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.

- Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.

- Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.

- Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.

- Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.

b) Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

 Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm

1. Mức phí bảo hiểmtòa nhà năm 2019

Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trên cơ sở mức phí bảo hiểm quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm theo quy định pháp luật và trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

2. Mức khấu trừ bảo hiểm

Mức khấu trừ bảo hiểm tòa nhà là số tiền mà bên mua bảo hiểm tòa nhà phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP.

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tòa nhà thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở.

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tòa nhà thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận

Bồi thường bảo hiểmtòa nhà năm 2019

1. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm tòa nhà năm 2019

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:

a) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 23/2018/NĐ-CP.

b) Giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ.

c) Không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.

2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểmtòa nhà năm 2019.

b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).

d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.

e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.

 

Bảo hiểm tòa nhà năm 2019 – Phạm vi bảo hiểm, mức phí và bồi thường

 

Bảo hiểm tòa nhà năm 2019 là một trong những chủ đề được nhiều chủ đầu tư, doanh nghiệp, ban quản lý tòa nhà, chủ sở hữu văn phòng, chung cư, khách sạn và các công trình cao tầng quan tâm khi tìm hiểu về bảo vệ tài sản trước các rủi ro cháy, nổ và những tổn thất tài sản có thể xảy ra.

 

Tùy theo loại tòa nhà, mục đích sử dụng, giá trị tài sản, hệ thống phòng cháy chữa cháy, vị trí xây dựng và yêu cầu của chủ sở hữu, việc tham gia bảo hiểm có thể được thiết kế theo nhiều hình thức khác nhau. Trong đó cần phân biệt giữa bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm mọi rủi ro tài sản, bảo hiểm trách nhiệm và các chương trình bảo hiểm bổ sung.

 

Từ khóa bảo hiểm tòa nhà năm 2019 hiện chủ yếu mang giá trị tra cứu lịch sử, phục vụ nghiên cứu hồ sơ, hợp đồng, tài liệu cũ hoặc nhu cầu tìm hiểu các quy định từng áp dụng trong năm 2019. Nếu ký hợp đồng bảo hiểm ở thời điểm hiện tại, cần căn cứ vào quy định pháp luật và quy tắc bảo hiểm đang có hiệu lực tại thời điểm giao kết hợp đồng.

 

1. Bảo hiểm tòa nhà năm 2019 là gì?

 

Bảo hiểm tòa nhà năm 2019 có thể được hiểu là các chương trình bảo hiểm được sử dụng để bảo vệ tài sản và các lợi ích liên quan đến một tòa nhà trước những rủi ro được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.

 

Tòa nhà có thể là:

 

  • Tòa nhà văn phòng.

  • Chung cư cao tầng.

  • Khách sạn.

  • Trung tâm thương mại.

  • Tòa nhà hỗn hợp.

  • Trường học.

  • Bệnh viện.

  • Nhà ở kết hợp kinh doanh.

  • Cao ốc cho thuê.

  • Tòa nhà làm việc của doanh nghiệp.

  • Công trình có khu vực thương mại, văn phòng và căn hộ.

 

Tài sản được bảo hiểm không nhất thiết chỉ là phần kết cấu của tòa nhà.

 

Tùy hợp đồng, phạm vi bảo hiểm có thể liên quan đến:

 

  • Phần xây dựng.

  • Nội thất.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống cấp thoát nước.

  • Máy phát điện.

  • Hệ thống điều hòa.

  • Thang máy.

  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy.

  • Máy móc thiết bị.

  • Trang thiết bị văn phòng.

  • Hàng hóa.

  • Tài sản bên trong tòa nhà.

  • Một số trách nhiệm đối với bên thứ ba.

 

Do đó, khi tìm hiểu bảo hiểm tòa nhà năm 2019, cần xác định trước đang muốn bảo hiểm phần công trình, tài sản bên trong hay toàn bộ nhóm tài sản và trách nhiệm liên quan.

 


 

2. Vì sao tòa nhà cần tham gia bảo hiểm?

 

Tòa nhà cao tầng thường tập trung rất nhiều tài sản có giá trị lớn trong một không gian tương đối tập trung.

 

Một sự cố cháy có thể gây thiệt hại đồng thời cho:

 

  • Kết cấu công trình.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống điều hòa.

  • Thang máy.

  • Máy phát điện.

  • Thiết bị kỹ thuật.

  • Nội thất.

  • Hàng hóa.

  • Hồ sơ và tài liệu.

  • Tài sản của doanh nghiệp thuê văn phòng.

 

Ngoài thiệt hại trực tiếp, một sự cố nghiêm trọng còn có thể làm gián đoạn hoạt động kinh doanh trong thời gian dài.

 

Ví dụ, một tòa nhà văn phòng xảy ra cháy tại khu vực kỹ thuật có thể khiến hệ thống điện, điều hòa và thang máy phải ngừng hoạt động. Ngay cả khi kết cấu chính của tòa nhà chưa bị phá hủy hoàn toàn, chi phí khắc phục và tổn thất do gián đoạn hoạt động vẫn có thể rất lớn.

 

Vì vậy, bảo hiểm tòa nhà không chỉ được xem xét dưới góc độ bảo vệ giá trị công trình mà còn cần đánh giá toàn bộ rủi ro tài sản và hoạt động bên trong.

 


 

3. Bảo hiểm tòa nhà năm 2019 có những loại nào?

 

Một trong những điểm quan trọng nhất khi nghiên cứu bảo hiểm tòa nhà năm 2019 là không nên đồng nhất tất cả các loại bảo hiểm thành một sản phẩm duy nhất.

 

Có thể phân chia thành một số nhóm chính.

 

3.1. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

 

Đây là nhóm bảo hiểm liên quan trực tiếp đến yêu cầu bảo hiểm đối với những cơ sở thuộc diện phải tham gia theo quy định pháp luật tại từng thời kỳ.

 

Đối tượng và phạm vi cụ thể phải được xác định theo quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm năm 2019.

 

Không phải cứ gọi là "tòa nhà" thì mọi trường hợp đều có cùng nghĩa vụ bảo hiểm.

 

Cần xem xét:

 

  • Công năng sử dụng.

  • Quy mô.

  • Số tầng.

  • Diện tích.

  • Loại hình hoạt động.

  • Mức độ nguy hiểm cháy nổ.

  • Đối tượng sử dụng.

  • Các điều kiện pháp lý liên quan.

 

Đối với bài viết mang từ khóa bảo hiểm tòa nhà năm 2019, việc sử dụng quy định của năm 2019 cần được hiểu là nội dung lịch sử.

 

Nếu mua bảo hiểm hiện nay thì phải áp dụng quy định hiện hành, không nên lấy quy định năm 2019 để thay thế cho quy định hiện tại.

 


 

4. Bảo hiểm tài sản tòa nhà

 

Ngoài bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, chủ sở hữu có thể quan tâm đến bảo hiểm tài sản với phạm vi rộng hơn.

 

Bảo hiểm tài sản có thể xem xét bảo vệ:

 

Phần xây dựng

 

Bao gồm những bộ phận cấu thành công trình như:

 

  • Móng.

  • Tường.

  • Sàn.

  • Trần.

  • Mái.

  • Cửa.

  • Cầu thang.

  • Khu vực kỹ thuật.

  • Các hạng mục xây dựng thuộc phạm vi bảo hiểm.

 

Hệ thống kỹ thuật

 

Tòa nhà hiện đại có thể có rất nhiều hệ thống kỹ thuật.

 

Ví dụ:

 

  • Hệ thống điện.

  • Trạm biến áp.

  • Máy phát điện.

  • Hệ thống điều hòa trung tâm.

  • Hệ thống thông gió.

  • Hệ thống cấp nước.

  • Hệ thống thoát nước.

  • Hệ thống báo cháy.

  • Hệ thống chữa cháy.

  • Hệ thống kiểm soát ra vào.

  • Thang máy.

 

Việc các tài sản này có được bảo hiểm hay không phải căn cứ vào danh mục tài sản và điều kiện bảo hiểm trong hợp đồng.

 


 

5. Tài sản trong tòa nhà có được bảo hiểm không?

 

Đây là vấn đề thường gây nhầm lẫn khi mua bảo hiểm tòa nhà năm 2019.

 

Việc tòa nhà được bảo hiểm không đồng nghĩa với việc tất cả tài sản bên trong mặc nhiên được bảo hiểm.

 

Ví dụ, một tòa nhà văn phòng có:

 

  • Bàn ghế.

  • Máy tính.

  • Máy in.

  • Server.

  • Hồ sơ.

  • Hàng hóa.

  • Thiết bị chuyên dụng.

 

Nếu hợp đồng chỉ bảo hiểm phần công trình thì những tài sản trên có thể không thuộc đối tượng bảo hiểm.

 

Muốn bảo vệ tài sản bên trong, cần kê khai và thỏa thuận phạm vi bảo hiểm phù hợp.

 


 

6. Tài sản của người thuê trong tòa nhà

 

Đối với cao ốc văn phòng hoặc trung tâm thương mại, đây là vấn đề đặc biệt quan trọng.

 

Một tòa nhà có thể có hàng chục hoặc hàng trăm khách thuê.

 

Mỗi doanh nghiệp thuê có thể sở hữu lượng tài sản rất lớn.

 

Ví dụ:

 

  • Công ty công nghệ có hệ thống máy chủ.

  • Công ty thương mại có hàng hóa.

  • Ngân hàng có thiết bị và hồ sơ.

  • Nhà hàng có máy móc và nguyên vật liệu.

  • Cửa hàng có hàng hóa trưng bày.

  • Văn phòng có máy tính và thiết bị điện tử.

 

Tài sản của khách thuê không nên mặc nhiên được hiểu là tài sản của chủ tòa nhà.

 

Nếu muốn bảo hiểm, cần xác định:

 

  1. Ai là người có quyền lợi bảo hiểm?

  2. Tài sản thuộc quyền sở hữu của ai?

  3. Giá trị tài sản là bao nhiêu?

  4. Tài sản được sử dụng vào mục đích gì?

  5. Hợp đồng bảo hiểm có ghi nhận tài sản đó hay không?

 


 

7. Bảo hiểm cháy tòa nhà năm 2019

 

Cháy là một trong những rủi ro lớn nhất đối với các công trình cao tầng.

 

Nguyên nhân có thể liên quan đến:

 

  • Chập điện.

  • Quá tải điện.

  • Thiết bị điện bị hỏng.

  • Tủ điện phát nhiệt.

  • Máy móc hoạt động bất thường.

  • Sự cố hệ thống kỹ thuật.

  • Hàn cắt.

  • Nguồn nhiệt.

  • Sét.

  • Sự cố tại khu vực bếp.

  • Cháy từ khu vực thuê.

  • Cháy lan từ công trình lân cận.

 

Tuy nhiên, nguyên nhân cháy cụ thể và khả năng được bồi thường phải căn cứ vào quy tắc, điều khoản, điều kiện và các trường hợp loại trừ của hợp đồng.

 

Không nên hiểu đơn giản rằng cứ xảy ra cháy là doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ.

 


 

8. Bảo hiểm nổ cho tòa nhà

 

Ngoài cháy, rủi ro nổ cũng có thể gây thiệt hại rất lớn.

 

Các khu vực cần đặc biệt lưu ý gồm:

 

  • Phòng kỹ thuật.

  • Khu vực sử dụng gas.

  • Bếp nhà hàng.

  • Khu vực chứa nhiên liệu.

  • Máy móc áp lực.

  • Hệ thống điện.

  • Trạm kỹ thuật.

  • Khu vực bảo trì.

 

Khi đánh giá bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể quan tâm đến đặc điểm sử dụng thực tế của công trình và các biện pháp kiểm soát rủi ro.

 


 

9. Bảo hiểm tòa nhà văn phòng

 

Tòa nhà văn phòng thường có giá trị tài sản lớn và tập trung nhiều thiết bị điện tử.

 

Một chương trình bảo hiểm có thể xem xét các nhóm tài sản như:

 

  • Phần xây dựng.

  • Nội thất.

  • Hệ thống điện.

  • Máy phát điện.

  • Điều hòa.

  • Thang máy.

  • Thiết bị văn phòng.

  • Hệ thống máy chủ.

  • Trang thiết bị kỹ thuật.

 

Nếu có nhiều doanh nghiệp thuê, cần xác định rõ tài sản của chủ tòa nhà và tài sản của khách thuê.

 


 

10. Bảo hiểm chung cư năm 2019

 

Chung cư có đặc điểm khác với tòa nhà văn phòng.

 

Trong một chung cư có thể tồn tại đồng thời:

 

  • Phần sở hữu chung.

  • Phần sở hữu riêng.

  • Khu vực kỹ thuật.

  • Khu vực thương mại.

  • Bãi xe.

  • Hệ thống điện chung.

  • Hệ thống PCCC.

  • Thang máy.

  • Máy phát điện.

 

Do đó, khi nghiên cứu bảo hiểm tòa nhà năm 2019 đối với chung cư cần xác định rõ chủ thể tham gia bảo hiểm và tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm.

 

Đặc biệt, tài sản cá nhân của cư dân không mặc nhiên được bảo hiểm chỉ vì phần công trình chung cư được bảo hiểm.

 


 

11. Bảo hiểm khách sạn và tòa nhà lưu trú

 

Khách sạn có mức độ tập trung tài sản và hoạt động kinh doanh cao.

 

Ngoài công trình, khách sạn còn có:

 

  • Phòng nghỉ.

  • Nhà hàng.

  • Bếp.

  • Kho.

  • Thiết bị điện.

  • Thang máy.

  • Máy phát điện.

  • Điều hòa.

  • Nội thất.

  • Hệ thống PCCC.

  • Hàng hóa.

 

Rủi ro có thể phát sinh từ nhiều khu vực khác nhau.

 

Đặc biệt, khu vực bếp, phòng điện, kho và khu vực kỹ thuật thường cần được khảo sát kỹ.

 


 

12. Bảo hiểm trung tâm thương mại

 

Trung tâm thương mại là mô hình có nhiều khách thuê và lượng người ra vào lớn.

 

Các tài sản có thể bao gồm:

 

  • Kết cấu công trình.

  • Hệ thống điện.

  • Thang máy.

  • Thang cuốn.

  • Điều hòa.

  • Máy phát điện.

  • Hệ thống PCCC.

  • Khu vực kinh doanh.

  • Nội thất.

  • Biển hiệu.

  • Hàng hóa.

 

Ngoài rủi ro tài sản, chủ đầu tư còn có thể xem xét các chương trình bảo hiểm trách nhiệm đối với bên thứ ba tùy nhu cầu.

 


 

13. Giá bảo hiểm tòa nhà năm 2019 được tính như thế nào?

 

Không có một mức phí cố định áp dụng cho mọi tòa nhà.

 

Mức phí phụ thuộc vào:

 

  • Giá trị tài sản.

  • Loại công trình.

  • Công năng sử dụng.

  • Chiều cao.

  • Diện tích.

  • Vị trí.

  • Hệ thống PCCC.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Loại tài sản.

  • Mức độ nguy hiểm cháy.

  • Điều khoản bảo hiểm.

  • Mức khấu trừ.

  • Phạm vi bảo hiểm.

 

Có thể hình dung công thức đơn giản:

 

Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm × tỷ lệ phí bảo hiểm

 

Ví dụ minh họa:

 

Một tòa nhà có giá trị tài sản được bảo hiểm là 200 tỷ đồng.

 

Nếu giả định tỷ lệ phí là 0,1% để minh họa:

 

200 tỷ × 0,1% = 200 triệu đồng/năm.

 

Đây chỉ là ví dụ toán học, không phải mức phí bảo hiểm cố định hoặc báo giá áp dụng cho mọi tòa nhà.

 

Thực tế cần khảo sát và đánh giá rủi ro trước khi xác định mức phí.

 


 

14. Những yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm tòa nhà

 

14.1. Giá trị tòa nhà

 

Giá trị tài sản càng lớn thì số tiền bảo hiểm càng cao.

 

Tuy nhiên không nên tự ý lấy giá trị thị trường hoặc giá trị sổ sách để xác định số tiền bảo hiểm mà không xem xét cơ sở định giá phù hợp với hợp đồng.

 

14.2. Công năng sử dụng

 

Tòa nhà văn phòng có đặc điểm rủi ro khác với:

 

  • Khách sạn.

  • Chung cư.

  • Nhà hàng.

  • Trung tâm thương mại.

  • Kho hàng.

  • Nhà máy.

 

Công năng sử dụng ảnh hưởng đáng kể đến việc đánh giá rủi ro.

 

14.3. Hệ thống PCCC

 

Đây là yếu tố rất quan trọng.

 

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể xem xét:

 

  • Hệ thống báo cháy.

  • Hệ thống chữa cháy.

  • Sprinkler.

  • Bình chữa cháy.

  • Bơm chữa cháy.

  • Bể nước chữa cháy.

  • Lối thoát hiểm.

  • Hệ thống hút khói.

  • Trung tâm báo cháy.

  • Công tác bảo trì.

 

14.4. Lịch sử tổn thất

 

Tòa nhà từng xảy ra nhiều vụ cháy hoặc tổn thất lớn có thể được đánh giá khác với công trình có lịch sử vận hành ổn định.

 

14.5. Mức khấu trừ

 

Mức khấu trừ càng cao thì trách nhiệm mà bên mua tự chịu đối với mỗi tổn thất càng lớn.

 

Do đó cần cân nhắc giữa:

 

  • Phí bảo hiểm.

  • Mức khấu trừ.

  • Khả năng tài chính.

  • Mức độ rủi ro.

 


 

15. Bảo hiểm tòa nhà có cần khảo sát không?

 

Đối với các tòa nhà có giá trị lớn, việc khảo sát thực tế thường rất quan trọng.

 

Thông tin khảo sát có thể bao gồm:

 

  • Địa điểm.

  • Quy mô.

  • Số tầng.

  • Diện tích.

  • Năm xây dựng.

  • Kết cấu.

  • Công năng.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống PCCC.

  • Máy phát điện.

  • Trạm biến áp.

  • Khu vực bếp.

  • Kho.

  • Bãi xe.

  • Lịch sử tổn thất.

 

Việc khảo sát giúp doanh nghiệp bảo hiểm hiểu rõ hơn về rủi ro trước khi đưa ra điều kiện bảo hiểm và mức phí phù hợp.

 


 

16. Hồ sơ mua bảo hiểm tòa nhà

 

Tùy từng trường hợp, người mua có thể được yêu cầu cung cấp:

 

  • Thông tin tòa nhà.

  • Địa chỉ.

  • Diện tích.

  • Hồ sơ tài sản.

  • Giá trị tài sản.

  • Danh mục máy móc thiết bị.

  • Danh mục hàng hóa.

  • Hồ sơ PCCC.

  • Thông tin hệ thống điện.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Hình ảnh thực tế.

  • Hồ sơ liên quan đến hoạt động kinh doanh.

 

Đối với tòa nhà lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu thêm hồ sơ kỹ thuật để đánh giá rủi ro.

 


 

17. Bảo hiểm tòa nhà cũ năm 2019

 

Tòa nhà đã sử dụng nhiều năm cần được đánh giá riêng.

 

Các vấn đề cần quan tâm:

 

  • Tuổi công trình.

  • Chất lượng hệ thống điện.

  • Hệ thống PCCC.

  • Tình trạng thang máy.

  • Hệ thống điều hòa.

  • Máy phát điện.

  • Công tác bảo trì.

  • Lịch sử sự cố.

  • Việc cải tạo, sửa chữa.

 

Tòa nhà cũ không đồng nghĩa chắc chắn không được bảo hiểm.

 

Tuy nhiên, tình trạng thực tế của tài sản có thể ảnh hưởng đến điều kiện nhận bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, mức khấu trừ và phí bảo hiểm.

 


 

18. Tòa nhà đang sửa chữa có mua bảo hiểm được không?

 

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý.

 

Nếu tòa nhà đang:

 

  • Cải tạo.

  • Đục phá.

  • Hàn cắt.

  • Thay hệ thống điện.

  • Thay thang máy.

  • Cải tạo mặt bằng.

  • Sơn sửa.

  • Lắp đặt thiết bị.

 

thì rủi ro có thể cao hơn bình thường.

 

Các hoạt động hàn, cắt, sử dụng nguồn nhiệt cần được kiểm soát nghiêm ngặt.

 

Nếu công trình đang thi công hoặc cải tạo lớn, có thể cần xem xét loại hình bảo hiểm phù hợp với hoạt động xây dựng, lắp đặt thay vì chỉ sử dụng hợp đồng bảo hiểm tài sản thông thường.

 


 

19. Bảo hiểm cháy nổ có bảo hiểm toàn bộ tòa nhà không?

 

Không nên hiểu như vậy một cách tự động.

 

Cần phân biệt:

 

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bảo hiểm tài sản phạm vi rộng là hai vấn đề khác nhau.

 

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được thực hiện theo phạm vi và điều kiện do pháp luật quy định tại từng thời kỳ.

 

Trong khi đó, bảo hiểm tài sản có thể được thiết kế với phạm vi rộng hơn tùy theo thỏa thuận.

 

Một tòa nhà có thể cần nhiều lớp bảo vệ:

 

  • Bảo hiểm cháy nổ.

  • Bảo hiểm tài sản.

  • Bảo hiểm máy móc thiết bị.

  • Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.

  • Bảo hiểm trách nhiệm.

 

Không phải tất cả đều bắt buộc trong mọi trường hợp.

 


 

20. Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh cho tòa nhà

 

Đây là một nội dung đáng quan tâm đối với:

 

  • Khách sạn.

  • Trung tâm thương mại.

  • Tòa nhà văn phòng cho thuê.

  • Nhà hàng.

  • Tòa nhà hỗn hợp.

 

Ví dụ một vụ cháy khiến tòa nhà phải đóng cửa trong sáu tháng.

 

Chủ sở hữu có thể phát sinh:

 

  • Mất doanh thu.

  • Chi phí thuê địa điểm tạm thời.

  • Chi phí khắc phục.

  • Chi phí thuê nhân công.

  • Chi phí duy trì hoạt động.

  • Các khoản chi phí cố định khác.

 

Nếu có nhu cầu bảo vệ rủi ro gián đoạn kinh doanh, cần thiết kế phạm vi bảo hiểm riêng và xác định cơ sở bồi thường cụ thể trong hợp đồng.

 


 

21. Bảo hiểm trách nhiệm cho tòa nhà

 

Tòa nhà có thể phát sinh trách nhiệm đối với bên thứ ba trong nhiều tình huống.

 

Ví dụ:

 

  • Khách hàng bị tai nạn.

  • Vật thể từ công trình rơi xuống.

  • Nước từ tòa nhà gây thiệt hại cho tài sản lân cận.

  • Cháy lan sang tài sản của bên khác.

  • Sự cố trong quá trình vận hành.

 

Tuy nhiên, trách nhiệm dân sự và trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm cần được xác định riêng.

 

Không nên mặc nhiên cho rằng bảo hiểm tài sản của tòa nhà đã bao gồm toàn bộ trách nhiệm đối với bên thứ ba.

 


 

22. Những trường hợp có thể bị loại trừ

 

Bảo hiểm tòa nhà không phải là bảo hiểm cho mọi nguyên nhân và mọi loại tổn thất.

 

Một số trường hợp loại trừ thường cần xem xét trong hợp đồng có thể liên quan đến:

 

  • Hành vi cố ý.

  • Gian lận bảo hiểm.

  • Hao mòn tự nhiên.

  • Khuyết tật vốn có.

  • Hư hỏng do bảo trì kém.

  • Một số rủi ro đặc biệt.

  • Chiến tranh.

  • Một số sự kiện đặc biệt.

  • Tổn thất không thuộc nguyên nhân được bảo hiểm.

  • Tài sản không được kê khai hoặc không thuộc đối tượng bảo hiểm.

 

Danh sách loại trừ thực tế phải căn cứ vào quy tắc và điều khoản của hợp đồng cụ thể.

 


 

23. Cháy do chập điện có được bồi thường không?

 

Đây là câu hỏi rất phổ biến khi mua bảo hiểm tòa nhà.

 

Không thể trả lời chung rằng mọi trường hợp cháy do chập điện đều được bồi thường hoặc đều bị loại trừ.

 

Cần xác định:

 

  1. Nguyên nhân chính xác của sự cố.

  2. Phạm vi bảo hiểm.

  3. Điều khoản áp dụng.

  4. Tình trạng hệ thống điện.

  5. Nghĩa vụ phòng ngừa tổn thất.

  6. Các trường hợp loại trừ.

  7. Hồ sơ chứng minh nguyên nhân.

 

Ví dụ, nếu cháy bắt nguồn từ một tủ điện và gây thiệt hại cho khu vực xung quanh, việc xác định trách nhiệm bảo hiểm sẽ căn cứ vào hợp đồng và kết quả giám định.

 


 

24. Khi tòa nhà xảy ra cháy cần làm gì?

 

Khi xảy ra sự cố, ưu tiên đầu tiên luôn là đảm bảo an toàn con người và kiểm soát đám cháy.

 

Sau đó cần:

 

Bước 1: Thông báo sự cố

 

Thông báo cho:

 

  • Cơ quan chức năng khi cần thiết.

  • Đơn vị PCCC.

  • Doanh nghiệp bảo hiểm.

  • Đơn vị quản lý tòa nhà.

 

Bước 2: Bảo vệ hiện trường

 

Không tự ý di chuyển hoặc loại bỏ tài sản hư hỏng nếu việc đó không cần thiết cho công tác cứu người hoặc ngăn ngừa thiệt hại tiếp diễn.

 

Bước 3: Thu thập hồ sơ

 

Có thể cần:

 

  • Hợp đồng bảo hiểm.

  • Danh mục tài sản.

  • Hình ảnh.

  • Biên bản sự cố.

  • Hồ sơ PCCC.

  • Báo cáo nguyên nhân.

  • Hóa đơn chứng từ.

  • Hồ sơ sửa chữa.

  • Hồ sơ tài chính liên quan.

 

Bước 4: Phối hợp giám định

 

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tổ chức giám định để xác định:

 

  • Nguyên nhân.

  • Phạm vi thiệt hại.

  • Giá trị tổn thất.

  • Khả năng thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

 

Bước 5: Xác định số tiền bồi thường

 

Số tiền bồi thường cuối cùng phụ thuộc vào:

 

  • Thiệt hại thực tế.

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Điều khoản hợp đồng.

  • Mức khấu trừ.

  • Các giới hạn trách nhiệm.

  • Các điều khoản liên quan.

 


 

25. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm tòa nhà

 

Tùy tính chất tổn thất, hồ sơ có thể gồm:

 

  • Giấy yêu cầu bồi thường.

  • Hợp đồng bảo hiểm.

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  • Biên bản sự cố.

  • Hồ sơ PCCC.

  • Hồ sơ xác định nguyên nhân.

  • Danh sách tài sản thiệt hại.

  • Hình ảnh hiện trường.

  • Báo giá sửa chữa.

  • Hóa đơn chứng từ.

  • Hồ sơ kế toán.

  • Chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

 

Đối với tổn thất lớn, hồ sơ thường cần được chuẩn bị đầy đủ và thống nhất.

 


 

26. Bảo hiểm tòa nhà năm 2019 và giá trị tài sản

 

Một vấn đề quan trọng là xác định số tiền bảo hiểm.

 

Nếu số tiền bảo hiểm thấp hơn đáng kể so với giá trị tài sản theo cơ sở định giá áp dụng, có thể phát sinh vấn đề bảo hiểm dưới giá trị.

 

Ví dụ:

 

Tòa nhà và tài sản có giá trị theo cơ sở định giá là 500 tỷ đồng nhưng chỉ mua bảo hiểm với số tiền 300 tỷ đồng.

 

Trong trường hợp tổn thất, cách xác định số tiền bồi thường sẽ phải căn cứ vào điều khoản hợp đồng và cơ sở định giá được thỏa thuận.

 

Vì vậy, không nên chỉ chọn số tiền bảo hiểm thấp để giảm phí mà bỏ qua rủi ro thiếu bảo hiểm.

 


 

27. Bảo hiểm tòa nhà theo giá trị mới

 

Một số chủ sở hữu có nhu cầu bảo hiểm tài sản theo cơ sở giá trị mới hoặc cơ sở thay thế mới.

 

Điều này đặc biệt đáng quan tâm đối với:

 

  • Máy móc.

  • Thiết bị kỹ thuật.

  • Hệ thống điện.

  • Điều hòa.

  • Thang máy.

  • Máy phát điện.

 

Tuy nhiên, "bồi thường theo giá trị mới" không nên được hiểu là mọi tổn thất đều tự động được thay mới 100%.

 

Việc áp dụng phải căn cứ vào:

 

  • Điều khoản hợp đồng.

  • Cơ sở định giá.

  • Điều kiện thay thế.

  • Tình trạng tài sản.

  • Phạm vi bảo hiểm.

  • Các giới hạn trách nhiệm.

 


 

28. Mua bảo hiểm tòa nhà năm 2019 cần lưu ý gì?

 

Nếu nghiên cứu hợp đồng hoặc hồ sơ bảo hiểm tòa nhà năm 2019, nên kiểm tra ít nhất 10 nội dung:

 

  1. Tên người được bảo hiểm.

  2. Địa điểm bảo hiểm.

  3. Mô tả tòa nhà.

  4. Giá trị tài sản.

  5. Số tiền bảo hiểm.

  6. Phạm vi bảo hiểm.

  7. Điều khoản bổ sung.

  8. Mức khấu trừ.

  9. Các trường hợp loại trừ.

  10. Thời hạn bảo hiểm.

 

Ngoài ra cần xem xét giấy chứng nhận bảo hiểm, phụ lục hợp đồng và các tài liệu sửa đổi nếu có.

 


 

29. Bảo hiểm tòa nhà tại TP.HCM

 

TP.HCM tập trung rất nhiều:

 

  • Cao ốc văn phòng.

  • Chung cư.

  • Khách sạn.

  • Trung tâm thương mại.

  • Tòa nhà hỗn hợp.

  • Nhà ở kết hợp kinh doanh.

 

Do đó nhu cầu bảo hiểm tài sản và bảo hiểm cháy nổ cho tòa nhà tương đối đa dạng.

 

Khi tư vấn tại TP.HCM, cần đánh giá cụ thể từng công trình thay vì áp dụng một mức phí hoặc một phạm vi bảo hiểm giống nhau cho mọi tòa nhà.

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138