Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

PJICO sẽ bồi thường cho Người được bảo hiểm giá trị của tài sản tại thời điểm xảy ra thiệt hại, mất mát hay phá huỷ về vật chất một cách bất ngờ đối với tài sản đó hoặc giá trị bị thiệt hại đó (sau đây những mất mát, phá hủy hay thiệt hại vật chất một cách bất ngờ được gọi chung là Thiệt hại) hoặc tùy theo sự lựa chọn của mình, PJICO có thể phục hồi hay thay thế một phần hoặc toàn bộ tài sản bị tổn thất

Với điều kiện là trong mọi trường hợp, trách nhiệm của PJICO đối với mỗi vụ tổn thất hoặc tổng số vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm cũng không vượt quá:

(i)           tổng số tiền bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm tương ứng với mỗi hạng mục tài sản được kê khai trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho.

(ii)         bất kỳ hạn mức bồi thường nào nêu trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho.

hoặc bất cứ số tiền hoặc những số tiền nào khác được quy định trong những điều khoản bổ sung đính kèm và được ký xác nhận bởi PJICO hay người đại diện cho PJICO.

 Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

BẢO HIỂM DƯỚI GIÁ TRỊ 

Tại thời điểm xảy ra thiệt hại, nếu tài sản được bảo hiểm có giá trị thực tế lớn hơn số tiền bảo hiểm của tài sản đó thì Người được bảo hiểm phải tự chịu một phần tổn thất tương ứng với tỉ lệ bảo hiểm dưới giá trị. Điều kiện này sẽ được áp dụng riêng rẽ đối với từng hạng mục tài sản được bảo hiểm. giá bảo hiểm cháy nổ nhà kho 

MỨC khẤU TRỪ 

Bộ hợp đồng bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho này không bồi thường cho phần thiệt hại thuộc phạm vi Mức khấu trừ qui định trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm đối với mỗi và mọi tổn thất xác định sau khi áp dụng tất cả các điều kiện, điều khoản, qui định khác của Quy tắc bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho này.

Người được bảo hiểm cam kết rằng, trong suốt thời hạn bảo hiểm của Bộ hợp đồng bảo hiểm này, sẽ không có bất kỳ đơn bảo hiểm nào khác cho phần thiệt hại thuộc phạm vi Mức khấu trừ đã ghi trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

Trong lúc nỗ lực cứu kho hàng bị cháy, hai nữ công nhân bị ngạt khói, phải nhập viện.

Sáng 3.10, tại KCN Hòa Cầm (P.Hòa Thọ Tây, Q.Cẩm Lệ, TP.Đà Nẵng) xảy ra vụ cháy kho hàng bao bì của Công ty TNHH Apple Film (Nhật Bản), sau khi nỗ lực cứu kho hàng, hai nữ công nhân phải nhập viện

Khoảng 8 giờ 30 phút cùng ngày, các công nhân phát hiện đám cháy xuất phát từ nhà kho của Công ty TNHH Apple Film, nằm ở đường số 1, KCN Hòa Cầm. Đây là kho chứa phế liệu, bao bì, gỗ pallet để đóng kiện thành phẩm của công ty này. Giá bảo hiểm cháy nổ nhà kho

Vào thời điểm xảy ra cháy, các công nhân đang làm việc, dọn dẹp trong kho, nghe chuông báo cháy liền tháo chạy ra ngoài. Một số công nhân phát hiện vị trí cháy đã dùng bình chữa cháy tại chỗ và hệ thống PCCC của đơn vị để dập lửa, trong đó, 2 nữ công nhân bị ngạt khói nên choáng và ngất

Đội Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ Công an Q.Cẩm Lệ đã điều 4 xe chữa cháy và hơn 30 cán bộ chiến sĩ đến hiện trường, cùng sự tăng cường của lực lượng Phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ Công an TP.Đà Nẵng hỗ trợ.

Sau ít phút, đám cháy được kịp thời khống chế, hai nữ công nhân bị ngất được đưa vào bệnh viện điều trị và hiện đã hồi tỉnh. Nguyên nhân vụ cháy được xác định là do chập điện, cháy lan vào khu vực gỗ pallet rồi bùng phát. Giá bảo hiểm cháy nổ nhà kho

NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG

  1. 1.         TÍNH ĐỒNG NHẤT

Quy tắc bảo hiểm, GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm và Bảng danh mục tài sản, là những bộ phận hợp thành không thể tách rời của bộ hợp đồng bảo hiểm này và tại bất kỳ vị trí nào trong các bộ phận trên, bất cứ từ và cụm từ nào được gán cho một ý nghĩa đặc biệt nào đó thì từ và cụm từ đó vẫn tiếp tục mang ý nghĩa đó dù chúng xuất hiện ở bất cứ chỗ nào trong Quy tắc bảo hiểm, GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm và Bảng danh mục tài sản.

  1. 2.         MÔ TẢ SAI TÀI SẢN

Nếu Người được bảo hiểm hay đại diện của Người được bảo hiểm cung cấp những mô tả sai lệch nghiêm trọng có liên quan đến tài sản được bảo hiểm hoặc có liên quan đến các  tòa nhà hoặc địa điểm chứa đựng những tài sản đó, hoặc về ngành nghề kinh doanh hoặc địa điểm được bảo hiểm hoặc kê khai về bất kỳ thông tin nào cần phải biết để đánh giá rủi ro hoặc không khai báo về những thông tin đó thì  PJICO sẽ không chịu trách nhiệm đối với các tài sản bị ảnh hưởng bởi sự mô tả sai, khai báo sai hoặc không khai báo đó.

  1. 3.         CHẤM DỨT HIỆU LỰC BẢO HIỂM

Hiệu lực của Bộ hợp đồng bảo hiểm này có thể được chấm dứt vào bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu của  Người được bảo hiểm. Trong trường hợp đó,  PJICO sẽ giữ lại phần phí bảo hiểm được tính trên cơ sở tỷ lệ phí ngắn hạn theo thông lệ cho thời gian GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực. PJICO cũng có thể quyết định chấm dứt hiệu lực của Bộ hợp đồng bảo hiểm này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Người được bảo hiểm biết về việc chấm dứt và có trách nhiệm hoàn trả một phần phí bảo hiểm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian từ ngày thông báo chấm dứt cho đến ngày kết thúc hiệu lực bảo hiểm ghi trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm.

  1. 4.         MẤT QUYỀN LỢI

Tất cả quyền lợi theo Bộ hợp đồng bảo hiểm này sẽ bị mặc nhiên hủy bỏ:

(a)     Nếu bất kỳ khiếu nại nào theo Bộ hợp đồng bảo hiểm này có sự man trá về bất kỳ khía cạnh nào hoặc có bất kỳ sự khai báo sai được tạo dựng lên hay được dùng để hỗ trợ cho khiếu nại đó, hoặc Người được bảo hiểm hay người đại diện cho Người được bảo hiểm sử dụng phương tiện hay thủ đoạn gian lận nhằm trục lợi qua Bộ hợp đồng bảo hiểm này;

hoặc

(b)     Nếu bất kỳ khiếu nại nào được đưa ra và bị khước từ mà không có kiện cáo hoặc tố tụng trong vòng 3 tháng kể từ khi có sự khước từ đó, hoặc (trong trường hợp phải đưa ra trọng tài theo Điều 7 của Quy tắc bảo hiểm này) trong vòng 3 tháng kể từ khi trọng tài hoặc trọng tài chung đưa ra phán quyết.

  1. 5.         THẾ QUYỀN BỒI THƯỜNG

Bất kỳ người khiếu nại nào theo Quy tắc bảo hiểm, bằng chi phí của PJICO, phải tiến hành, đồng ý tiến hành và cho phép tiến hành mọi hành động và công việc cần thiết hoặc do PJICO yêu cầu một cách hợp lý nhằm thực thi bất kỳ quyền hạn và biện pháp nào, hoặc nhằm có được sự đền bù hay bồi thường từ những bên thứ ba mà PJICO có quyền hoặc phải được thế quyền thụ hưởng sau khi PJICO thanh toán hay sửa chữa tổn thất theo Quy tắc bảo hiểm này. Tuy nhiên, các công việc đó có thể được tiến hành hay được yêu cầu tiến hành trước hay sau khi PJICO bồi thường cho Người được bảo hiểm.

6.    ĐÓNG GÓP BỒI THƯỜNG

Nếu vào thời điểm tài sản được bảo hiểm theo Bộ hợp đồng bảo hiểm này bị tổn thất hoặc thiệt hại, có bất kỳ một hay nhiều Đơn bảo hiểm nào khác đang có hiệu lực do Người Được Bảo Hiểm hoặc bất kỳ người nào khác thu xếp cùng bảo hiểm cho toàn bộ hay một phần của tổn thất đó hoặc cho cùng tài sản, khi đó PJICO sẽ không có trách nhiệm đóng góp hay bồi thường nhiều hơn phần tổn thất được tính theo tỷ lệ tương ứng của mình đối với tổn thất hay thiệt hại đó

Số tiền bảo hiểm

1. Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận. Cụ thể như sau:

a. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận.

b. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm

Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm

1. Tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy quy định

3. Khi yêu cầu bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.

4. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong Hợp đồng bảo hiểm và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

5. Kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về những yếu tố làm thay đổi mức độ rủi ro để điều chỉnh điều kiện và mức phí bảo hiểm.

6. Hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

7. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ các quy định về báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy quy định

b) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết chậm nhất không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c) Trường hợp thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm do người thứ ba gây ra, bên mua bảo hiểm có trách nhiệm báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm và làm các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo lưu quyền khiếu nại của doanh nghiệp bảo hiểm, hỗ trợ doanh nghiệp bảo hiểm đòi người thứ ba. Trường hợp thiệt hại do người có hành động cố ý gây ra, bên mua bảo hiểm phải báo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra biết.

d) Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm những thông tin cần thiết, gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ngắn nhất các hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại cùng với bản kê khai thiệt hại. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm xuất trình sổ tài sản và chứng từ kế toán để kiểm tra.

8. Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường tuỳ theo mức độ lỗi của bên mua bảo hiểm

Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho – Phạm vi, quyền lợi, phí và bồi thường

Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho là giải pháp bảo vệ tài chính cho doanh nghiệp khi nhà kho, máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc các tài sản liên quan bị tổn thất bởi những rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.

Nhà kho hiện nay không chỉ đơn thuần là nơi chứa hàng. Nhiều doanh nghiệp sử dụng kho để lưu trữ nguyên liệu sản xuất, hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu, thành phẩm, máy móc, thiết bị, hàng ký gửi hoặc hàng hóa của khách hàng. Khi xảy ra sự cố, giá trị tổn thất có thể rất lớn.

Một vụ cháy, ngập nước, bão, giông sét, va chạm hoặc sự cố bất ngờ có thể làm thiệt hại đồng thời cả công trình kho và hàng hóa bên trong. Vì vậy, việc xây dựng một chương trình bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho phù hợp cần được thực hiện dựa trên loại kho, giá trị tài sản, loại hàng hóa, phương thức lưu trữ và các rủi ro thực tế.

Bài viết dưới đây phân tích chi tiết phạm vi bảo hiểm, tài sản được bảo hiểm, cách xác định giá trị, mức phí, điều khoản loại trừ, hồ sơ và quy trình bồi thường đối với nhà kho.


1. Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho là gì?

Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho là loại hình bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính của chủ sở hữu hoặc bên có quyền lợi liên quan đối với nhà kho và tài sản trong kho trước những rủi ro được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.

Tùy nhu cầu, tài sản có thể bao gồm:

  • Nhà kho.

  • Nhà xưởng.

  • Văn phòng trong khu kho.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống chiếu sáng.

  • Hệ thống PCCC.

  • Máy móc.

  • Thiết bị nâng hạ.

  • Xe nâng.

  • Kệ kho.

  • Nguyên vật liệu.

  • Hàng hóa.

  • Thành phẩm.

  • Bao bì.

  • Hàng hóa nhập khẩu.

  • Hàng hóa xuất khẩu.

  • Tài sản của khách hàng gửi kho.

Điểm quan trọng là doanh nghiệp cần xác định rõ tài sản nào thuộc quyền sở hữu của mình và tài sản nào thuộc bên thứ ba.

Không phải mọi tài sản đang có mặt trong nhà kho đều tự động được bảo hiểm.


2. Vì sao nhà kho cần bảo hiểm rủi ro tài sản?

Nhà kho tập trung một lượng tài sản lớn tại một địa điểm.

Ví dụ một kho logistics có thể chứa:

  • Hàng điện tử.

  • Hàng tiêu dùng.

  • Máy móc.

  • Nguyên liệu.

  • Hàng nhập khẩu.

  • Hàng thành phẩm.

  • Hàng của nhiều khách hàng khác nhau.

Giá trị hàng hóa có thể lên đến hàng chục hoặc hàng trăm tỷ đồng.

Nếu xảy ra sự cố lớn, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với:

  • Thiệt hại công trình.

  • Thiệt hại hàng hóa.

  • Thiệt hại máy móc.

  • Chi phí dọn dẹp.

  • Chi phí khắc phục.

  • Mất doanh thu.

  • Gián đoạn hoạt động.

  • Nghĩa vụ với khách hàng.

Do đó, bảo hiểm giúp doanh nghiệp giảm áp lực tài chính đối với những tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.


3. Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho bao gồm những gì?

Tùy chương trình bảo hiểm, phạm vi có thể được thiết kế cho nhiều nhóm tài sản.

3.1. Bảo hiểm bản thân nhà kho

Có thể xem xét bảo hiểm:

  • Kết cấu nhà kho.

  • Mái.

  • Tường.

  • Nền.

  • Cửa kho.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống chiếu sáng.

  • Hệ thống thông gió.

  • Hệ thống PCCC.

  • Văn phòng.

  • Công trình phụ trợ.

3.2. Bảo hiểm hàng hóa trong kho

Có thể bao gồm:

  • Nguyên liệu.

  • Thành phẩm.

  • Hàng tiêu dùng.

  • Máy móc.

  • Thiết bị.

  • Hàng nhập khẩu.

  • Hàng xuất khẩu.

  • Bao bì.

  • Linh kiện.

Phạm vi cụ thể phụ thuộc vào hợp đồng.

3.3. Bảo hiểm máy móc thiết bị

Nhà kho hiện đại có thể sử dụng:

  • Xe nâng.

  • Băng chuyền.

  • Máy đóng gói.

  • Máy phân loại.

  • Máy quét.

  • Hệ thống tự động hóa.

  • Thiết bị nâng hạ.

Doanh nghiệp cần xác định riêng phạm vi bảo hiểm đối với các tài sản này.


4. Những rủi ro thường được quan tâm khi mua bảo hiểm tài sản nhà kho

Khi tìm hiểu bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho, doanh nghiệp thường quan tâm đến các rủi ro như:

  • Cháy.

  • Nổ.

  • Sét.

  • Bão.

  • Mưa lớn.

  • Ngập nước.

  • Thiên tai theo điều khoản áp dụng.

  • Nước từ hệ thống chữa cháy.

  • Va chạm.

  • Một số rủi ro bất ngờ khác.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa:

rủi ro được bảo hiểm

và

rủi ro có thể bị loại trừ hoặc giới hạn trách nhiệm.

Không nên hiểu rằng mọi thiệt hại xảy ra tại nhà kho đều được công ty bảo hiểm chi trả.


5. Bảo hiểm cháy nổ tài sản nhà kho

Cháy là một trong những rủi ro quan trọng nhất đối với nhà kho.

Đặc biệt các kho chứa:

  • Giấy.

  • Gỗ.

  • Nhựa.

  • Mút.

  • Cao su.

  • Vải.

  • Bao bì.

  • Hóa chất.

  • Hàng tiêu dùng.

  • Nguyên liệu sản xuất.

cần đặc biệt quan tâm đến công tác phòng cháy chữa cháy.

Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần khai báo chính xác:

  • Loại hàng hóa.

  • Giá trị hàng.

  • Diện tích kho.

  • Cách xếp hàng.

  • Chiều cao xếp hàng.

  • Hệ thống PCCC.

  • Hệ thống điện.

  • Khoảng cách giữa các khu vực.

Những thông tin này có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro và điều kiện bảo hiểm.


6. Bảo hiểm rủi ro tài sản kho hàng có phải là bảo hiểm hàng hóa vận chuyển không?

Không.

Đây là hai loại hình cần phân biệt.

Bảo hiểm tài sản nhà kho

Tập trung vào tài sản tại địa điểm được bảo hiểm.

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển

Tập trung vào hàng hóa trong quá trình vận chuyển theo hành trình và điều kiện được quy định trong hợp đồng.

Ví dụ:

Một doanh nghiệp nhập khẩu máy móc.

  • Hàng đang trên tàu hoặc xe vận chuyển: có thể cần bảo hiểm hàng hóa vận chuyển.

  • Hàng đã đưa vào kho: có thể cần bảo hiểm tài sản/hàng hóa tại kho.

Doanh nghiệp có hàng hóa thường xuyên di chuyển cần xem xét cả hai nhu cầu để tránh khoảng trống bảo hiểm.


7. Nhà kho và hàng hóa trong kho có phải cùng một tài sản bảo hiểm?

Không.

Đây là điểm rất quan trọng khi lập hợp đồng.

Ví dụ:

Một nhà kho có:

  • Giá trị công trình: 20 tỷ đồng.

  • Máy móc: 10 tỷ đồng.

  • Hàng hóa: 50 tỷ đồng.

Tổng giá trị tài sản tại địa điểm là 80 tỷ đồng.

Nếu doanh nghiệp chỉ mua bảo hiểm cho nhà kho 20 tỷ đồng thì không có nghĩa 60 tỷ đồng tài sản còn lại cũng mặc nhiên được bảo hiểm.

Do đó cần lập danh mục tài sản rõ ràng.


8. Bảo hiểm hàng hóa trong nhà kho

Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, giá trị tồn kho thường biến động theo mùa vụ.

Ví dụ:

  • Đầu tháng tồn kho 30 tỷ.

  • Giữa tháng 50 tỷ.

  • Mùa cao điểm có thể lên 80 tỷ.

Nếu doanh nghiệp chỉ lấy một con số thấp để khai báo, có thể phát sinh vấn đề khi tổn thất xảy ra.

Do đó nên xác định:

  • Giá trị tồn kho bình quân.

  • Giá trị tồn kho lớn nhất.

  • Cơ cấu hàng hóa.

  • Biến động theo mùa.

Từ đó xây dựng phương án bảo hiểm phù hợp.


9. Bảo hiểm rủi ro tài sản kho nguyên liệu

Kho nguyên liệu thường phục vụ trực tiếp cho nhà máy.

Ví dụ:

  • Kho nguyên liệu nhựa.

  • Kho vải.

  • Kho cao su.

  • Kho giấy.

  • Kho gỗ.

  • Kho nguyên liệu thực phẩm.

  • Kho bao bì.

Nếu kho nguyên liệu bị tổn thất lớn, nhà máy có thể không đủ nguyên liệu để sản xuất.

Vì vậy, thiệt hại thực tế không chỉ là giá trị hàng hóa trong kho mà còn có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.

Doanh nghiệp có thể cân nhắc thêm giải pháp bảo hiểm gián đoạn kinh doanh nếu phù hợp.


10. Bảo hiểm rủi ro tài sản kho thành phẩm

Kho thành phẩm là nơi tập trung hàng đã hoàn thiện và chờ:

  • Xuất bán.

  • Giao khách hàng.

  • Xuất khẩu.

  • Phân phối.

  • Chuyển sang đại lý.

Một vụ cháy hoặc sự cố lớn có thể làm mất toàn bộ lượng hàng đang chờ giao.

Do đó, doanh nghiệp cần cập nhật giá trị hàng tồn kho thường xuyên.

Đặc biệt với doanh nghiệp có tính mùa vụ, giá trị thành phẩm tại một số thời điểm có thể cao hơn nhiều so với bình thường.


11. Bảo hiểm kho logistics

Kho logistics có đặc thù khác với kho của doanh nghiệp sản xuất.

Kho logistics có thể lưu giữ tài sản của nhiều khách hàng.

Ví dụ:

  • Hàng điện tử.

  • Hàng tiêu dùng.

  • Hàng gia dụng.

  • Máy móc.

  • Nguyên liệu.

  • Hàng nhập khẩu.

Trong trường hợp này cần phân biệt:

Tài sản của đơn vị vận hành kho

và

hàng hóa của khách hàng.

Doanh nghiệp logistics nên rà soát hợp đồng dịch vụ với khách hàng để xác định trách nhiệm đối với hàng hóa.

Sau đó mới thiết kế chương trình bảo hiểm phù hợp.


12. Bảo hiểm rủi ro tài sản kho lạnh

Kho lạnh có những đặc điểm riêng.

Tài sản có thể bao gồm:

  • Công trình kho.

  • Máy nén.

  • Dàn lạnh.

  • Hệ thống điện.

  • Máy phát điện.

  • Hệ thống điều khiển.

  • Hàng hóa bảo quản lạnh.

Rủi ro không chỉ là cháy mà còn có thể liên quan đến sự cố hệ thống làm lạnh.

Nếu nhiệt độ tăng cao, hàng hóa có thể bị hư hỏng.

Tuy nhiên, việc tổn thất hàng hóa do thay đổi nhiệt độ có được bảo hiểm hay không phải căn cứ vào sản phẩm và điều khoản bảo hiểm cụ thể.


13. Bảo hiểm kho hàng thuê

Nhiều doanh nghiệp không sở hữu nhà kho mà thuê kho.

Trong trường hợp này cần xác định rõ:

  • Nhà kho thuộc chủ sở hữu nào.

  • Hàng hóa thuộc doanh nghiệp nào.

  • Máy móc thuộc doanh nghiệp nào.

  • Ai chịu trách nhiệm mua bảo hiểm.

  • Hợp đồng thuê quy định trách nhiệm thế nào.

Doanh nghiệp thuê kho vẫn có thể mua bảo hiểm cho hàng hóa, máy móc và tài sản thuộc quyền lợi của mình.

Đối với công trình nhà kho, trách nhiệm bảo hiểm cần được thống nhất với chủ nhà.


14. Bảo hiểm rủi ro tài sản kho hàng của bên thứ ba

Đây là vấn đề rất quan trọng đối với:

  • Kho logistics.

  • Kho thuê.

  • Kho gia công.

  • Kho ký gửi.

  • Kho phân phối.

Nếu hàng hóa thuộc quyền sở hữu của khách hàng, doanh nghiệp không nên mặc nhiên đưa toàn bộ vào danh mục tài sản của mình.

Cần xác định:

  • Giá trị hàng.

  • Quyền sở hữu.

  • Trách nhiệm pháp lý.

  • Nghĩa vụ hợp đồng.

  • Phạm vi bảo hiểm.

Trong một số trường hợp, doanh nghiệp cần xem xét bảo hiểm trách nhiệm thay vì chỉ mua bảo hiểm tài sản.


15. Bảo hiểm tài sản nhà kho do thiên tai

Nhà kho có thể chịu ảnh hưởng bởi:

  • Bão.

  • Mưa lớn.

  • Ngập.

  • Gió mạnh.

  • Sét.

  • Một số hiện tượng thiên nhiên khác.

Nhưng phạm vi bảo hiểm thiên tai không nên được hiểu theo cách "mọi thiên tai đều được bảo hiểm".

Doanh nghiệp cần kiểm tra cụ thể:

  • Rủi ro nào được bảo hiểm.

  • Mức khấu trừ.

  • Giới hạn trách nhiệm.

  • Điều khoản loại trừ.

  • Điều kiện áp dụng.

Đặc biệt nhà kho ở khu vực có nguy cơ ngập cao cần đánh giá vị trí nền kho, hệ thống thoát nước và cao độ hàng hóa.


16. Bảo hiểm tài sản nhà kho bị ngập nước

Ngập nước có thể gây thiệt hại lớn cho hàng hóa lưu trữ sát nền.

Một số biện pháp giảm rủi ro:

  • Kê hàng cao khỏi nền.

  • Sử dụng pallet.

  • Bố trí hệ thống thoát nước.

  • Kiểm tra mái.

  • Kiểm tra cửa kho.

  • Kiểm tra hệ thống thoát nước mưa.

  • Có phương án di chuyển hàng khi mưa lớn.

Về bảo hiểm, doanh nghiệp cần xác định rõ rủi ro nước có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không.


17. Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho có bảo hiểm mất trộm không?

Không nên mặc nhiên hiểu rằng mất trộm luôn thuộc phạm vi của một hợp đồng bảo hiểm tài sản.

Nếu doanh nghiệp muốn bảo hiểm cho rủi ro trộm cắp, cần kiểm tra sản phẩm và điều khoản có cho phép mở rộng hay không.

Đồng thời doanh nghiệp có thể phải đáp ứng các yêu cầu về:

  • Camera.

  • Bảo vệ.

  • Cổng kiểm soát.

  • Hệ thống báo động.

  • Quy trình xuất nhập hàng.

  • Quản lý chìa khóa.

  • Kiểm kê.

Việc quản lý kho tốt cũng góp phần hạn chế tranh chấp khi xảy ra tổn thất.


18. Bảo hiểm máy móc thiết bị trong nhà kho

Nhà kho hiện đại sử dụng ngày càng nhiều thiết bị.

Ví dụ:

  • Xe nâng.

  • Băng tải.

  • Máy đóng gói.

  • Robot.

  • Máy phân loại.

  • Hệ thống tự động.

Doanh nghiệp cần xác định tài sản nào được bảo hiểm trong chương trình tài sản.

Một số thiết bị có thể cần sản phẩm bảo hiểm chuyên biệt nếu doanh nghiệp muốn bảo vệ trước nhiều dạng hư hỏng máy móc.


19. Phí bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho bao nhiêu?

Không có một mức phí cố định áp dụng cho mọi nhà kho.

Phí thường phụ thuộc vào:

  • Giá trị nhà kho.

  • Giá trị hàng hóa.

  • Loại hàng.

  • Vị trí.

  • Kết cấu.

  • PCCC.

  • Hệ thống điện.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Mức khấu trừ.

  • Phạm vi bảo hiểm.

  • Điều khoản bổ sung.

Cách hiểu đơn giản:

Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm × Tỷ lệ phí

Nhưng tỷ lệ phí thực tế phải được xác định dựa trên hồ sơ rủi ro và điều kiện bảo hiểm.

Ví dụ minh họa

Giả sử:

  • Nhà kho: 30 tỷ đồng.

  • Hàng hóa: 50 tỷ đồng.

  • Thiết bị: 20 tỷ đồng.

Tổng tài sản:

100 tỷ đồng.

Nếu chỉ giả định tỷ lệ phí 0,1% để minh họa:

100 tỷ × 0,1% = 100 triệu đồng/năm.

Đây chỉ là ví dụ minh họa cách tính, không phải báo giá thực tế.


20. Những yếu tố quyết định mức phí bảo hiểm nhà kho

Loại hàng hóa

Kho chứa giấy, gỗ, nhựa, mút hoặc hàng dễ cháy có thể được đánh giá khác kho chứa các loại hàng hóa ít rủi ro hơn.

Giá trị hàng hóa

Giá trị càng cao thì số tiền bảo hiểm càng lớn.

Hệ thống PCCC

Đây là một yếu tố quan trọng.

Kết cấu nhà kho

Nhà kho bê tông, nhà thép, kho cao tầng hoặc kho chuyên dụng có đặc điểm khác nhau.

Vị trí

Vị trí địa lý, khu công nghiệp và môi trường xung quanh có thể ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro.

Lịch sử tổn thất

Doanh nghiệp có lịch sử tổn thất lớn có thể được đánh giá khác.


21. Có cần khảo sát nhà kho trước khi mua bảo hiểm không?

Với những nhà kho có giá trị tài sản lớn, khảo sát thực tế thường rất hữu ích.

Nội dung khảo sát có thể gồm:

  • Diện tích.

  • Kết cấu.

  • Mái.

  • Hệ thống điện.

  • PCCC.

  • Hệ thống báo cháy.

  • Khoảng cách giữa hàng hóa.

  • Chiều cao xếp hàng.

  • Loại hàng.

  • Hệ thống kho lạnh nếu có.

  • Thiết bị nâng hạ.

  • Quy trình vận hành.

Đặc biệt đối với kho có hàng hóa giá trị cao, việc khảo sát giúp xây dựng chương trình bảo hiểm sát với thực tế hơn.


22. Nhà kho chứa hàng dễ cháy có mua bảo hiểm được không?

Có thể xem xét bảo hiểm.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần khai báo chính xác:

  • Loại hàng.

  • Số lượng.

  • Giá trị.

  • Cách lưu trữ.

  • Nguồn nhiệt.

  • Hệ thống PCCC.

Một trong những nguyên tắc quan trọng khi mua bảo hiểm là khai báo trung thực và đầy đủ thông tin rủi ro.

Không nên cố tình mô tả loại hàng hóa ít rủi ro hơn thực tế chỉ để giảm phí.


23. Bảo hiểm nhà kho chứa nhựa

Kho nhựa thường có:

  • Hạt nhựa.

  • Sản phẩm nhựa.

  • Bao bì nhựa.

  • Linh kiện nhựa.

  • Pallet nhựa.

Doanh nghiệp nên đặc biệt quan tâm đến:

  • Hệ thống điện.

  • Khoảng cách xếp hàng.

  • PCCC.

  • Nguồn nhiệt.

  • Hút thuốc.

  • Công tác hàn cắt.

Thông tin về loại nhựa và cách lưu trữ cần được cung cấp cho đơn vị bảo hiểm.


24. Bảo hiểm nhà kho chứa giấy

Kho giấy có thể có lượng hàng lớn và cách xếp chồng cao.

Các yếu tố cần chú ý:

  • Khoảng cách giữa các dãy hàng.

  • Chiều cao xếp hàng.

  • Hệ thống báo cháy.

  • Hệ thống chữa cháy.

  • Nguồn điện.

  • Thiết bị nâng hạ.

Đây là một ví dụ điển hình cho việc đánh giá rủi ro phải dựa trên loại hàng hóa chứ không chỉ dựa vào diện tích kho.


25. Bảo hiểm nhà kho chứa hàng điện tử

Hàng điện tử thường có giá trị cao.

Một kho chỉ rộng vài nghìn mét vuông nhưng giá trị hàng có thể rất lớn.

Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý:

  • Giá trị tồn kho cao nhất.

  • Kiểm soát nhiệt độ nếu cần.

  • Hệ thống điện.

  • Camera.

  • Kiểm soát ra vào.

  • PCCC.

  • Hệ thống chống sét.

Nếu hàng hóa thuộc sở hữu khách hàng, cần xác định trách nhiệm của doanh nghiệp kho.


26. Bảo hiểm tài sản nhà kho và bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Hai phạm vi này cần được phân biệt.

Bảo hiểm tài sản

Tập trung vào thiệt hại vật chất đối với tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm.

Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Tập trung vào thiệt hại tài chính phát sinh do hoạt động kinh doanh bị gián đoạn bởi một tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, nếu điều khoản bảo hiểm có quy định.

Ví dụ:

Kho bị cháy.

Doanh nghiệp không chỉ mất hàng mà còn không thể hoạt động trong thời gian sửa chữa.

Khi đó, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh có thể là một phạm vi đáng xem xét.


27. Điều khoản loại trừ trong bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

Đây là phần doanh nghiệp cần đọc rất kỹ.

Tùy sản phẩm, hợp đồng có thể có các trường hợp loại trừ như:

  • Hao mòn tự nhiên.

  • Khuyết tật vốn có.

  • Hư hỏng cơ học thông thường.

  • Hành vi cố ý.

  • Gian lận.

  • Chiến tranh.

  • Một số sự kiện đặc biệt.

  • Tổn thất không thuộc phạm vi bảo hiểm.

  • Tài sản chưa khai báo.

  • Các trường hợp được quy định cụ thể trong điều khoản.

Không nên chỉ nhìn vào tiêu đề "bảo hiểm mọi rủi ro tài sản" rồi hiểu rằng mọi nguyên nhân đều được bồi thường.

Tên gọi sản phẩm không thay thế cho nội dung hợp đồng.


28. Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản nhà kho là gì?

Trong thị trường bảo hiểm tài sản, doanh nghiệp có thể gặp cách gọi bảo hiểm mọi rủi ro tài sản.

Cần hiểu đúng rằng "mọi rủi ro" không đồng nghĩa với "mọi tổn thất".

Thông thường, phạm vi bảo hiểm được xác định theo nguyên tắc:

  • Bảo hiểm những tổn thất vật chất bất ngờ thuộc phạm vi.

  • Các trường hợp loại trừ vẫn không thuộc trách nhiệm.

  • Điều kiện bảo hiểm và giới hạn trách nhiệm vẫn được áp dụng.

Do đó, doanh nghiệp nên đọc toàn bộ quy tắc và điều khoản thay vì chỉ dựa vào tên sản phẩm.


29. Hồ sơ cần chuẩn bị để mua bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

Doanh nghiệp có thể chuẩn bị:

Thông tin nhà kho

  • Địa chỉ.

  • Diện tích.

  • Kết cấu.

  • Năm xây dựng.

  • Số tầng.

Thông tin hàng hóa

  • Loại hàng.

  • Giá trị hàng.

  • Giá trị tồn kho bình quân.

  • Giá trị tồn kho cao nhất.

Thông tin tài sản

  • Máy móc.

  • Thiết bị.

  • Xe nâng.

  • Kệ kho.

Thông tin PCCC

  • Báo cháy.

  • Chữa cháy.

  • Bình chữa cháy.

  • Bơm.

  • Bể nước.

  • Hồ sơ kiểm tra.

Thông tin lịch sử tổn thất

Nếu đã từng xảy ra tổn thất, nên cung cấp thông tin trung thực.


30. Quy trình bồi thường bảo hiểm tài sản nhà kho

Khi xảy ra tổn thất, doanh nghiệp nên thực hiện các bước cơ bản:

Bước 1: Hạn chế tổn thất

Ưu tiên an toàn con người và thực hiện biện pháp cần thiết để hạn chế thiệt hại.

Bước 2: Thông báo

Thông báo cho đơn vị bảo hiểm theo thời hạn và phương thức quy định trong hợp đồng.

Bước 3: Bảo vệ hiện trường

Giữ lại các bằng chứng cần thiết.

Bước 4: Lập hồ sơ

Bao gồm:

  • Hình ảnh.

  • Video.

  • Biên bản.

  • Danh sách tài sản.

  • Hóa đơn.

  • Chứng từ.

  • Hồ sơ tồn kho.

Bước 5: Giám định

Đơn vị bảo hiểm có thể phối hợp giám định tổn thất.

Bước 6: Xác định trách nhiệm

Đánh giá nguyên nhân và phạm vi bảo hiểm.

Bước 7: Giải quyết bồi thường

Thực hiện theo hợp đồng và hồ sơ được phê duyệt.


31. Hồ sơ bồi thường tài sản nhà kho

Tùy tổn thất, doanh nghiệp có thể cần:

  • Giấy yêu cầu bồi thường.

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  • Hợp đồng bảo hiểm.

  • Biên bản hiện trường.

  • Hồ sơ của cơ quan chức năng.

  • Hình ảnh.

  • Danh sách tài sản.

  • Hóa đơn.

  • Phiếu nhập kho.

  • Phiếu xuất kho.

  • Sổ sách kế toán.

  • Báo cáo tồn kho.

  • Chứng từ mua máy móc.

  • Báo giá sửa chữa.

  • Chứng từ liên quan khác.

Việc lưu trữ chứng từ hàng hóa thường xuyên sẽ rất hữu ích khi cần xác định giá trị tổn thất.


32. 10 lưu ý khi mua bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

1. Xác định đúng giá trị nhà kho

Không nên chỉ ước tính theo cảm tính.

2. Xác định giá trị hàng hóa

Đặc biệt là giá trị tồn kho cao nhất.

3. Khai báo đúng loại hàng

Không nên mô tả hàng hóa quá chung chung.

4. Xác định tài sản bên thứ ba

Đặc biệt với kho logistics.

5. Kiểm tra PCCC

Hệ thống PCCC là yếu tố rất quan trọng.

6. Kiểm tra hệ thống điện

Nhà kho có nhiều thiết bị điện cần được kiểm tra thường xuyên.

7. Đọc điều khoản loại trừ

Không chỉ quan tâm đến phí.

8. Xác định mức khấu trừ

Mức khấu trừ ảnh hưởng đến số tiền doanh nghiệp thực nhận khi xảy ra tổn thất.

9. Xem xét gián đoạn kinh doanh

Đặc biệt với kho đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng.

10. Lưu giữ hồ sơ tài sản

Hồ sơ càng đầy đủ thì việc xác định tổn thất càng thuận lợi.


33. Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho tại TP.HCM

TP.HCM tập trung nhiều loại hình kho:

  • Kho logistics.

  • Kho phân phối.

  • Kho nguyên liệu.

  • Kho thành phẩm.

  • Kho lạnh.

  • Kho hàng nhập khẩu.

  • Kho hàng xuất khẩu.

Các doanh nghiệp tại TP.HCM nên xác định chương trình bảo hiểm dựa trên:

  • Giá trị tài sản.

  • Loại hàng.

  • Vị trí kho.

  • Hệ thống PCCC.

  • Mức tồn kho.

  • Đặc điểm vận hành.

Những kho có giá trị hàng hóa lớn nên được khảo sát và đánh giá rủi ro trước khi xây dựng phương án bảo hiểm.


34. Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho tại Bình Dương

Bình Dương có nhiều khu công nghiệp và trung tâm logistics, sản xuất.

Nhà kho tại đây có thể chứa:

  • Nguyên liệu.

  • Thành phẩm.

  • Hàng xuất khẩu.

  • Máy móc.

  • Linh kiện.

  • Hàng tiêu dùng.

Doanh nghiệp nên chú ý việc phân chia khu vực sản xuất, kho nguyên liệu và kho thành phẩm nếu cùng nằm trên một địa điểm.


35. Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho tại Đồng Nai

Đồng Nai cũng là khu vực tập trung nhiều nhà máy và kho công nghiệp.

Đối với nhà kho quy mô lớn, doanh nghiệp nên lập bảng tổng hợp:

Nhóm tài sảnGiá trị
Nhà kho Theo giá trị thực tế
Máy móc thiết bị Theo danh mục
Hàng hóa Theo tồn kho
Nguyên liệu Theo tồn kho
Thành phẩm Theo tồn kho
Tài sản khác Theo thực tế

Bảng này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn số tiền bảo hiểm.


36. Mua bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho ở đâu?

Khi lựa chọn đơn vị bảo hiểm, doanh nghiệp nên xem xét khả năng:

  • Khảo sát thực tế.

  • Đánh giá rủi ro.

  • Tư vấn phạm vi.

  • Xác định số tiền bảo hiểm.

  • Giải thích điều khoản.

  • Hỗ trợ khi xảy ra tổn thất.

Đối với nhà kho có giá trị lớn, không nên chỉ lựa chọn dựa trên mức phí thấp nhất.

Điều quan trọng là chương trình bảo hiểm phải phù hợp với tài sản thực tế.


37. PJICO Sài Gòn tư vấn bảo hiểm tài sản nhà kho

Doanh nghiệp có nhu cầu bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho có thể liên hệ PJICO Sài Gòn để được trao đổi về chương trình bảo hiểm phù hợp.

PJICO Sài Gòn
Địa chỉ: 186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 377 138

Khi liên hệ, doanh nghiệp nên chuẩn bị:

  • Địa chỉ nhà kho.

  • Diện tích.

  • Loại hàng hóa.

  • Giá trị nhà kho.

  • Giá trị máy móc.

  • Giá trị hàng hóa.

  • Giá trị tồn kho cao nhất.

  • Tình trạng sở hữu hoặc thuê kho.

  • Hệ thống PCCC.

  • Lịch sử tổn thất nếu có.

Những thông tin này giúp quá trình tư vấn, khảo sát và xây dựng phương án bảo hiểm thuận lợi hơn.


38. Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho

Bảo hiểm rủi ro tài sản nhà kho có bảo hiểm hàng hóa không?

Có thể bảo hiểm hàng hóa nếu hàng hóa được kê khai và được chấp nhận trong hợp đồng. Không nên mặc nhiên hiểu rằng hàng hóa được bảo hiểm chỉ vì đang nằm trong nhà kho.

Nhà kho thuê có mua bảo hiểm được không?

Có. Doanh nghiệp có thể bảo hiểm cho hàng hóa, máy móc và tài sản thuộc quyền lợi của mình. Đối với công trình kho cần xác định trách nhi

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138