- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
Bảo hiêm cháy nổ bắt buộc 2020 tiếp tục áp dụng theo nghị định số 23/2018/NĐ-CP của chính phủ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc:
1. Điều kiện, mức phí bảo hiểm; số tiền bảo hiểm tối thiểu.
2. Mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan có liên quan và doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là “doanh nghiệp bảo hiểm”).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020.
Điều 3. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (sau đây gọi là “bên mua bảo hiểm”) phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ theo quy định pháp luật.
2. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Ngoài việc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật.
b) Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
c) Cơ sở đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.
4. Bên mua bảo hiểm được tính chi phí mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc vào chi thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác).
5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm cháy, nổ trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với quy định pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1: ĐIỀU KIỆN, MỨC PHÍ BẢO HIỂM; SỐ TIỀN BẢO HIỂM TỐI THIỂU
Điều 4. Đối tượng bảo hiểm
1. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Điều 5. Số tiền bảo hiểm tối thiểu
1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:
a) Đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
b) Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.
Điều 6. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
1. Phạm vi bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2018/NĐ-CP (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:
- Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.
- Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
- Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
- Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.
- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.
- Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
- Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.
- Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
- Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.
b) Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
Điều 7. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm
1. Mức phí bảo hiểm
Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
Trên cơ sở mức phí bảo hiểm quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.
b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm theo quy định pháp luật và trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
2. Mức khấu trừ bảo hiểm
Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở.
b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
Điều 8. Bồi thường bảo hiểm
1. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:
a) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
b) Giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ.
c) Không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.
2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.
b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).
d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.
đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.
e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm thu thập tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều này
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020: Quy định, đối tượng, mức phí và thủ tục
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 là từ khóa mang tính lịch sử nhưng vẫn có giá trị tìm kiếm cao đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần tra cứu quy định, mức phí, đối tượng tham gia và cách tính bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong năm 2020.
Năm 2020, quy định quan trọng nhất về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là Nghị định 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 15/04/2018. Đây là văn bản quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong giai đoạn năm 2020.
Điểm cần lưu ý là Nghị định 97/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2018 chỉ có hiệu lực từ ngày 23/12/2021. Vì vậy, khi nghiên cứu bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020, không nên lấy mức phí hoặc quy định được sửa đổi sau năm 2021 rồi áp ngược cho hợp đồng năm 2020.
Bài viết dưới đây tập trung vào các nội dung:
-
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 là gì?
-
Văn bản nào quy định bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020?
-
Những cơ sở nào phải mua?
-
Tài sản nào được bảo hiểm?
-
Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 tính thế nào?
-
Tỷ lệ phí năm 2020 ra sao?
-
Cách tính số tiền bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Quy định đối với nhà xưởng, kho hàng, khách sạn, siêu thị, công ty sản xuất.
-
Hồ sơ mua bảo hiểm.
-
Bồi thường khi xảy ra cháy nổ.
-
Điểm khác nhau giữa bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 và quy định hiện hành.
1. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 là gì?
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 là chương trình bảo hiểm được thực hiện theo quy định pháp luật đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc diện phải tham gia.
Về nguyên tắc, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nhằm bảo vệ tài sản trước những rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm và đồng thời tạo cơ chế tài chính hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy.
Luật Phòng cháy và chữa cháy quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở.
Trong năm 2020, khi tìm hiểu vấn đề này, cần đặt trọng tâm vào Nghị định 23/2018/NĐ-CP và các quy định PCCC có liên quan đang có hiệu lực tại thời điểm đó.
Có thể hiểu đơn giản:
Nếu một cơ sở thuộc diện có nguy hiểm về cháy, nổ và thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm thì chủ cơ sở không thể chỉ dựa vào nhu cầu tự nguyện để quyết định có mua hay không.
Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa:
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
và
Bảo hiểm tài sản cháy nổ tự nguyện.
2. Văn bản quy định bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Khi tra cứu bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020, văn bản quan trọng nhất là:
Nghị định 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/04/2018.
Do đó, trong năm 2020, doanh nghiệp và cơ sở thuộc diện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thực hiện theo khung pháp lý này.
2.1. Vì sao cần phân biệt năm 2020 với hiện nay?
Đây là vấn đề rất quan trọng đối với các bài viết SEO về bảo hiểm theo từng năm.
Quy định bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đã thay đổi theo thời gian.
Năm 2020:
Nghị định 23/2018/NĐ-CP là văn bản trọng tâm.
Năm 2021:
Nghị định 97/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 23/2018 và có hiệu lực từ ngày 23/12/2021.
Từ năm 2023:
Nghị định 67/2023/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực từ ngày 06/09/2023, thiết lập khung pháp lý mới về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Đến năm 2026:
Nghị định 220/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định 67/2023 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Vì vậy, khi tra cứu hợp đồng bảo hiểm năm 2020, cần ưu tiên quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm giao kết hợp đồng.
3. Năm 2020 những cơ sở nào phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?
Đối tượng tham gia không đơn giản chỉ dựa vào tên doanh nghiệp.
Điểm quan trọng là xác định cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc danh mục theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Các nhóm thường gặp gồm:
-
Nhà xưởng sản xuất.
-
Kho hàng.
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho thành phẩm.
-
Cơ sở sản xuất công nghiệp.
-
Khách sạn.
-
Nhà nghỉ.
-
Chung cư.
-
Tòa nhà.
-
Trung tâm thương mại.
-
Siêu thị.
-
Chợ.
-
Cơ sở kinh doanh có nguy cơ cháy nổ.
-
Cơ sở sản xuất, chế biến.
-
Một số cơ sở lưu trữ hàng hóa.
-
Một số công trình và cơ sở có quy mô thuộc danh mục quy định.
Do danh mục và tiêu chí áp dụng có thể thay đổi theo từng thời kỳ, khi nghiên cứu một cơ sở cụ thể trong năm 2020 cần đối chiếu quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đó.
4. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 bảo hiểm tài sản nào?
Một trong những nội dung quan trọng của Nghị định 23/2018 là xác định tài sản thuộc đối tượng bảo hiểm.
Đối với một cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh, tài sản có thể bao gồm:
Nhà cửa, công trình
Ví dụ:
-
Nhà xưởng.
-
Nhà kho.
-
Văn phòng.
-
Công trình phụ trợ.
-
Các hạng mục gắn liền với công trình.
Máy móc thiết bị
Ví dụ:
-
Dây chuyền sản xuất.
-
Máy móc.
-
Thiết bị điện.
-
Thiết bị cơ khí.
-
Hệ thống kỹ thuật.
Hàng hóa
Ví dụ:
-
Nguyên liệu.
-
Vật tư.
-
Bán thành phẩm.
-
Thành phẩm.
-
Hàng tồn kho.
Tuy nhiên, việc tài sản cụ thể có được bảo hiểm hay không vẫn phải căn cứ vào đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm được giao kết.
5. Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 là bao nhiêu?
Số tiền bảo hiểm là một trong những nội dung quan trọng nhất khi ký hợp đồng.
Về nguyên tắc, số tiền bảo hiểm phải phản ánh giá trị tài sản thuộc đối tượng bảo hiểm theo quy định.
Doanh nghiệp không nên tùy tiện kê khai một con số thấp hơn nhiều so với giá trị tài sản thực tế chỉ nhằm giảm phí.
Ví dụ
Một nhà máy có:
-
Nhà xưởng: 80 tỷ đồng.
-
Máy móc: 50 tỷ đồng.
-
Hàng hóa: 30 tỷ đồng.
Tổng giá trị tài sản là:
160 tỷ đồng.
Nếu toàn bộ tài sản này thuộc phạm vi cần bảo hiểm, doanh nghiệp cần xác định số tiền bảo hiểm phù hợp thay vì chỉ mua bảo hiểm cho riêng phần nhà xưởng 80 tỷ đồng.
6. Giá bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 tính như thế nào?
Đây là nội dung được tìm kiếm rất nhiều khi người dùng tra cứu:
“giá bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020”
hoặc:
“phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020”.
Theo cơ chế của Nghị định 23/2018, đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc phạm vi áp dụng, phí bảo hiểm được xác định trên cơ sở số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí tương ứng với loại cơ sở.
Có thể hiểu theo công thức khái quát:
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm × Tỷ lệ phí bảo hiểm
Tỷ lệ phí không giống nhau cho mọi ngành nghề.
7. Tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Nghị định 23/2018 quy định mức phí theo từng nhóm cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi viết về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020.
Không nên lấy một tỷ lệ duy nhất rồi nói rằng đó là phí áp dụng cho tất cả:
-
Nhà xưởng.
-
Kho hàng.
-
Khách sạn.
-
Chung cư.
-
Siêu thị.
-
Công ty sản xuất.
-
Cơ sở logistics.
Mỗi nhóm rủi ro có thể có mức tỷ lệ phí khác nhau.
Ngoài ra, đối với những trường hợp có tổng số tiền bảo hiểm lớn, cơ chế thỏa thuận phí có thể khác so với cơ sở có tổng số tiền bảo hiểm thấp hơn.
8. Ví dụ cách tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Để dễ hiểu, giả sử một cơ sở có:
Số tiền bảo hiểm: 100 tỷ đồng.
Giả sử tỷ lệ phí theo trường hợp cụ thể là:
0,1%/năm.
Khi đó:
100 tỷ × 0,1% = 100 triệu đồng/năm.
Nếu có thuế giá trị gia tăng theo quy định thì số tiền thanh toán thực tế sẽ được tính thêm phần thuế tương ứng.
Lưu ý rất quan trọng
Con số 0,1% trong ví dụ trên chỉ nhằm minh họa cách tính.
Không được hiểu đây là tỷ lệ phí chung cho mọi cơ sở trong năm 2020.
Khi lập báo giá thực tế phải xác định:
-
Loại cơ sở.
-
Nhóm nguy hiểm cháy nổ.
-
Giá trị tài sản.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Quy định áp dụng tại thời điểm giao kết.
9. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 có mức khấu trừ không?
Có.
Mức khấu trừ là phần tổn thất mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu theo quy định và hợp đồng.
Ví dụ giả sử:
Thiệt hại được xác định là 5 tỷ đồng.
Hợp đồng có mức khấu trừ là 100 triệu đồng.
Nếu các điều kiện bồi thường được đáp ứng thì về nguyên tắc phần trách nhiệm bảo hiểm sẽ được xem xét sau khi áp dụng mức khấu trừ theo hợp đồng.
Mức khấu trừ cụ thể phụ thuộc vào loại cơ sở và quy định áp dụng.
Do đó, khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm:
“Phí bảo hiểm bao nhiêu?”
mà cần hỏi thêm:
“Mức khấu trừ là bao nhiêu?”
10. Nhà xưởng có phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 không?
Đây là một trong những nhóm được tìm kiếm nhiều nhất.
Nhà xưởng sản xuất có thể thuộc nhóm cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải tham gia bảo hiểm.
Tuy nhiên, việc xác định chính xác phải căn cứ vào đặc điểm cơ sở, công năng, quy mô và danh mục áp dụng tại thời điểm năm 2020.
Nhà xưởng thường có nhiều yếu tố làm tăng rủi ro:
-
Hệ thống điện.
-
Máy móc.
-
Nguồn nhiệt.
-
Vật liệu dễ cháy.
-
Bao bì.
-
Nguyên liệu.
-
Hàng hóa.
-
Hoạt động sản xuất liên tục.
Vì vậy, doanh nghiệp sản xuất cần đặc biệt chú trọng cả bảo hiểm và PCCC.
11. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc kho hàng năm 2020
Kho hàng là nhóm cơ sở cần được quan tâm đặc biệt.
Kho có thể chứa:
-
Hàng tiêu dùng.
-
Giấy.
-
Nhựa.
-
Dệt may.
-
Điện tử.
-
Thực phẩm.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm.
-
Máy móc.
-
Hàng logistics.
Giá trị hàng hóa trong kho đôi khi cao hơn nhiều lần giá trị của chính nhà kho.
Ví dụ:
Nhà kho trị giá 20 tỷ đồng.
Nhưng hàng hóa tồn kho trị giá 100 tỷ đồng.
Nếu chỉ quan tâm đến phần công trình 20 tỷ đồng mà bỏ qua hàng hóa thuộc phạm vi bảo hiểm thì doanh nghiệp có thể không bảo vệ đầy đủ giá trị tài sản của mình.
12. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc công ty sản xuất năm 2020
Các doanh nghiệp sản xuất có thể phải xem xét bảo hiểm đối với:
-
Nhà xưởng.
-
Máy móc.
-
Thiết bị.
-
Nguyên liệu.
-
Bán thành phẩm.
-
Thành phẩm.
Một số ngành có rủi ro đặc thù:
Sản xuất nhựa
Có nguyên liệu và sản phẩm nhựa với khả năng cháy cao.
Sản xuất giấy
Có giấy, carton và vật liệu bao bì.
Sản xuất dệt may
Có vải, sợi, bông, nguyên phụ liệu.
Sản xuất bánh kẹo
Có đường, bột, bao bì, dầu và thiết bị nhiệt.
Sản xuất điện tử
Có thiết bị điện, linh kiện và hàng hóa giá trị cao.
Sản xuất gỗ
Có gỗ, mùn cưa, vật liệu phụ và hệ thống máy móc.
Mỗi ngành cần đánh giá rủi ro riêng.
13. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc khách sạn năm 2020
Khách sạn cũng là nhóm cơ sở cần được quan tâm về bảo hiểm cháy nổ.
Tài sản có thể gồm:
-
Công trình khách sạn.
-
Nội thất.
-
Thiết bị điện.
-
Hệ thống điều hòa.
-
Thiết bị bếp.
-
Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
-
Tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh.
Khách sạn có lượng lớn người lưu trú nên yêu cầu về an toàn PCCC đặc biệt quan trọng.
Doanh nghiệp không nên chỉ mua bảo hiểm để đáp ứng nghĩa vụ mà cần đồng thời xây dựng quy trình quản lý rủi ro.
14. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chung cư năm 2020
Đối với chung cư, việc xác định đối tượng bảo hiểm cần phân biệt:
-
Phần công trình.
-
Khu vực chung.
-
Thiết bị chung.
-
Tài sản của cư dân.
-
Tài sản của đơn vị quản lý.
-
Khu vực thương mại nếu có.
Không phải mọi tài sản trong tòa nhà đều mặc nhiên thuộc cùng một hợp đồng.
Ban quản lý, chủ đầu tư hoặc đơn vị có trách nhiệm cần xác định rõ tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm.
15. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc siêu thị năm 2020
Siêu thị thường có:
-
Công trình.
-
Hệ thống điện.
-
Hệ thống lạnh.
-
Kho hàng.
-
Hàng tiêu dùng.
-
Thực phẩm.
-
Bao bì.
-
Thiết bị thanh toán.
-
Khu vực bếp hoặc chế biến nếu có.
Một vụ cháy có thể gây thiệt hại đồng thời cho công trình, thiết bị và hàng hóa.
Do đó, việc kê khai tài sản phải đầy đủ.
16. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc công ty bánh kẹo năm 2020
Công ty bánh kẹo có thể có:
-
Nhà máy.
-
Xưởng sản xuất.
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho bao bì.
-
Kho thành phẩm.
-
Máy trộn.
-
Máy nướng.
-
Dây chuyền đóng gói.
-
Hệ thống điện.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm.
Doanh nghiệp cần xác định tài sản nào thuộc đối tượng bảo hiểm và giá trị tương ứng.
Đặc biệt vào mùa cao điểm, lượng hàng tồn kho có thể tăng mạnh.
17. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc kho lạnh năm 2020
Kho lạnh có hệ thống:
-
Máy nén.
-
Dàn lạnh.
-
Tủ điện.
-
Hệ thống điều khiển.
-
Kho bảo quản.
-
Hàng hóa thực phẩm.
Rủi ro không chỉ nằm ở cháy mà còn có thể liên quan đến hệ thống điện, máy móc và điều kiện bảo quản.
Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ thông tin về:
-
Công suất hệ thống lạnh.
-
Giá trị máy móc.
-
Giá trị hàng hóa.
-
Điều kiện lưu trữ.
-
Hệ thống điện.
-
PCCC.
18. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cửa hàng năm 2020
Không phải cứ có cửa hàng là mặc nhiên áp dụng giống nhau.
Cần xem xét:
-
Diện tích.
-
Công năng.
-
Loại hàng hóa.
-
Vị trí.
-
Quy mô.
-
Điều kiện PCCC.
-
Tiêu chí phân loại cơ sở.
Ví dụ cửa hàng điện máy có lượng thiết bị điện lớn sẽ có đặc điểm rủi ro khác với cửa hàng thực phẩm.
19. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có bảo hiểm hàng hóa không?
Đây là câu hỏi cần trả lời theo từng hợp đồng.
Hàng hóa có thể là một phần tài sản thuộc đối tượng bảo hiểm.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt:
Hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp
với
hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công hoặc thuộc sở hữu của bên thứ ba.
Ví dụ:
Công ty A thuê kho để chứa hàng cho khách hàng B.
Nếu xảy ra cháy, việc bồi thường đối với hàng của B không thể chỉ căn cứ vào việc hàng đang nằm trong kho của A.
Cần xác định:
-
Chủ sở hữu.
-
Quyền lợi bảo hiểm.
-
Trách nhiệm của bên mua.
-
Điều khoản hợp đồng.
20. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 có bồi thường cháy do chập điện không?
Cần căn cứ vào nguyên nhân và phạm vi bảo hiểm.
Chập điện là một nguyên nhân có thể dẫn đến cháy.
Nếu xảy ra cháy thuộc phạm vi bảo hiểm và không thuộc trường hợp loại trừ thì doanh nghiệp có cơ sở để yêu cầu bồi thường theo hợp đồng.
Khi xảy ra tổn thất, doanh nghiệp nên:
-
Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Bảo vệ hiện trường.
-
Phối hợp với cơ quan chức năng.
-
Chụp ảnh hiện trường.
-
Lập danh sách tài sản thiệt hại.
-
Chuẩn bị hóa đơn và chứng từ.
-
Phối hợp giám định.
-
Thực hiện các thủ tục yêu cầu bồi thường.
21. Bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Khi xảy ra cháy hoặc nổ, số tiền bồi thường không phải lúc nào cũng bằng toàn bộ số tiền bảo hiểm.
Cần xác định:
-
Tài sản có thuộc phạm vi bảo hiểm không?
-
Nguyên nhân có thuộc phạm vi bảo hiểm không?
-
Giá trị thiệt hại thực tế?
-
Số tiền bảo hiểm?
-
Mức khấu trừ?
-
Các điều khoản áp dụng?
-
Có vấn đề về khai báo tài sản hay không?
Ví dụ
Doanh nghiệp mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm 100 tỷ đồng.
Xảy ra cháy gây thiệt hại thực tế 20 tỷ đồng.
Không thể kết luận ngay doanh nghiệp chắc chắn nhận 20 tỷ đồng.
Cần giám định và xác định:
-
20 tỷ có phải toàn bộ tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm?
-
Có tài sản loại trừ không?
-
Có mức khấu trừ không?
-
Có vấn đề liên quan đến số tiền bảo hiểm không?
Sau đó doanh nghiệp bảo hiểm mới xác định trách nhiệm bồi thường theo hợp đồng.
22. Hồ sơ mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Tùy từng cơ sở, hồ sơ có thể bao gồm:
Hồ sơ doanh nghiệp
-
Tên doanh nghiệp.
-
Địa chỉ.
-
Ngành nghề.
-
Người liên hệ.
Hồ sơ tài sản
-
Danh sách tài sản.
-
Giá trị nhà xưởng.
-
Giá trị máy móc.
-
Giá trị hàng hóa.
Hồ sơ PCCC
-
Hồ sơ liên quan đến PCCC.
-
Biên bản kiểm tra.
-
Hồ sơ nghiệm thu nếu thuộc trường hợp áp dụng.
-
Thông tin hệ thống chữa cháy.
Thông tin hoạt động
-
Quy trình sản xuất.
-
Loại nguyên liệu.
-
Loại hàng hóa.
-
Diện tích kho.
-
Số lượng máy móc.
Đối với nhà máy lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu khảo sát thực tế.
23. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 có cần khảo sát không?
Việc khảo sát phụ thuộc vào đặc điểm của cơ sở và yêu cầu đánh giá rủi ro.
Những cơ sở thường cần xem xét kỹ:
-
Nhà máy lớn.
-
Kho hàng lớn.
-
Trung tâm logistics.
-
Công ty sản xuất.
-
Khách sạn lớn.
-
Tòa nhà.
-
Siêu thị.
-
Cơ sở có giá trị tài sản cao.
Nội dung khảo sát có thể tập trung vào:
-
Nhà xưởng.
-
Kho hàng.
-
Hệ thống điện.
-
Nguồn nhiệt.
-
Máy móc.
-
PCCC.
-
Khoảng cách an toàn.
-
Quy trình vận hành.
24. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 và PCCC
Bảo hiểm và PCCC có mối liên hệ chặt chẽ.
Doanh nghiệp mua bảo hiểm không có nghĩa là có thể bỏ qua trách nhiệm PCCC.
Ngược lại, việc duy trì hệ thống PCCC tốt giúp doanh nghiệp:
-
Giảm nguy cơ xảy ra cháy.
-
Hạn chế mức độ thiệt hại.
-
Cải thiện quản trị rủi ro.
-
Tạo cơ sở thuận lợi cho quá trình đánh giá bảo hiểm.
Doanh nghiệp nên thường xuyên:
-
Kiểm tra hệ thống điện.
-
Kiểm tra bình chữa cháy.
-
Kiểm tra hệ thống báo cháy.
-
Kiểm tra hệ thống chữa cháy.
-
Đào tạo nhân viên.
-
Kiểm soát nguồn nhiệt.
-
Quản lý hàng hóa trong kho.
25. Những trường hợp cần đặc biệt lưu ý khi mua bảo hiểm năm 2020
Nhà xưởng cũ
Nhà xưởng cũ cần được đánh giá:
-
Hệ thống điện.
-
Kết cấu.
-
PCCC.
-
Máy móc.
-
Lịch sử tổn thất.
Kho chứa hàng giá trị lớn
Cần xác định chính xác giá trị hàng hóa.
Hàng hóa biến động
Nếu tồn kho thay đổi mạnh theo mùa, doanh nghiệp cần trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm.
Thuê nhà xưởng
Phải xác định rõ tài sản của bên thuê và chủ nhà xưởng.
Nhiều địa điểm
Cần lập danh sách từng địa điểm và giá trị tài sản.
26. Có được mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trọn gói không?
Có thể có những chương trình bảo hiểm kết hợp nhiều quyền lợi.
Tuy nhiên, cần tách bạch:
Phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
và
các quyền lợi bảo hiểm tự nguyện bổ sung.
Một hợp đồng bảo hiểm tài sản có thể được thiết kế với nhiều điều khoản khác nhau, nhưng phần bảo hiểm bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu pháp luật tương ứng.
27. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 có bảo hiểm thiên tai không?
Không nên mặc nhiên đồng nhất bảo hiểm cháy nổ với bảo hiểm mọi rủi ro tài sản.
Các rủi ro như:
-
Bão.
-
Lũ lụt.
-
Động đất.
-
Nước tràn.
-
Thiên tai.
có thể cần được xem xét theo chương trình bảo hiểm và điều khoản riêng.
Doanh nghiệp muốn bảo vệ tài sản toàn diện hơn có thể trao đổi về các điều khoản bổ sung phù hợp.
28. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 khác gì hiện nay?
Đây là phần rất quan trọng đối với người đang tìm kiếm thông tin lịch sử.
Năm 2020
Khung pháp lý trọng tâm là:
Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/04/2018.
Năm 2021
Nghị định 97/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2018 và có hiệu lực từ 23/12/2021. Chính phủ cũng nêu rõ các hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đã giao kết trước thời điểm Nghị định 97 có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo pháp luật tại thời điểm giao kết, trừ trường hợp sửa đổi, bổ sung thuộc nội dung chịu sự điều chỉnh mới.
Từ năm 2023
Nghị định 67/2023/NĐ-CP được ban hành ngày 06/09/2023 và có hiệu lực cùng ngày.
Từ 01/07/2026
Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 67/2023 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Vì vậy, nếu người đọc đang tra cứu:
“bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020”
thì không nên lấy quy định năm 2026 để mô tả rằng đó là quy định đã áp dụng trong năm 2020.
29. Vì sao vẫn có người tìm kiếm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020?
Có nhiều lý do.
Tra cứu hợp đồng cũ
Doanh nghiệp có thể cần kiểm tra một hợp đồng được ký trong năm 2020.
Tra cứu hồ sơ bồi thường
Một vụ tổn thất xảy ra trong giai đoạn trước đây có thể cần đối chiếu quy định tại thời điểm ký hợp đồng.
Tra cứu mức phí
Kế toán, doanh nghiệp hoặc đơn vị kiểm toán có thể cần xác định cách tính phí của hợp đồng năm 2020.
Nghiên cứu lịch sử pháp luật
Một số người cần so sánh quy định năm 2020 với quy định hiện nay.
Đối chiếu tài liệu cũ
Doanh nghiệp có thể lưu các giấy chứng nhận bảo hiểm từ năm 2020 và cần kiểm tra nội dung.
30. Những sai lầm khi tìm hiểu bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
Sai lầm 1: Lấy quy định 2026 áp dụng cho hợp đồng 2020
Đây là lỗi phổ biến nhất.
Sai lầm 2: Lấy Nghị định 97/2021 áp dụng cho toàn bộ năm 2020
Nghị định 97/2021 có hiệu lực từ 23/12/2021 nên không thể coi đó là văn bản áp dụng cho hợp đồng được giao kết trong năm 2020.
Sai lầm 3: Nghĩ mọi cơ sở có cùng mức phí
Mức phí phụ thuộc vào nhóm cơ sở và tỷ lệ phí tương ứng.
Sai lầm 4: Chỉ bảo hiểm nhà xưởng
Tài sản còn có thể bao gồm máy móc và hàng hóa thuộc phạm vi bảo hiểm.
Sai lầm 5: Chỉ quan tâm phí
Mức phí thấp không phải yếu tố duy nhất.
Cần xem:
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều khoản.
-
Loại trừ.
-
Quy trình bồi thường.
31. Có nên dùng mức phí bảo hiểm năm 2020 để báo giá hiện nay?
Không nên.
Đây là điểm cần nói rất rõ.
Nếu doanh nghiệp hiện tại muốn mua bảo hiểm thì phải áp dụng quy định hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.
Mức phí năm 2020 chỉ nên dùng cho:
-
Tra cứu lịch sử.
-
Đối chiếu hợp đồng cũ.
-
Nghiên cứu pháp luật.
-
Phân tích dữ liệu.
-
So sánh theo thời kỳ.
Không nên lấy mức phí năm 2020 để báo giá cho hợp đồng mới năm 2026.
32. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 cho nhà kho, nhà xưởng
Đây là một nhóm từ khóa vệ tinh rất phù hợp với chủ đề chính.
Nhà kho và nhà xưởng thường có:
-
Công trình.
-
Hệ thống điện.
-
Máy móc.
-
Nguyên liệu.
-
Hàng hóa.
-
Bao bì.
-
Thành phẩm.
Do đó, doanh nghiệp cần xác định đầy đủ tài sản cần bảo hiểm.
Đặc biệt, kho hàng có giá trị lớn cần chú ý:
-
Chiều cao xếp hàng.
-
Khoảng cách giữa các kệ.
-
Loại bao bì.
-
Loại hàng.
-
Nguồn nhiệt.
-
Hệ thống điện.
-
Báo cháy.
-
Chữa cháy.
33. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 cho công ty sản xuất
Đối với doanh nghiệp sản xuất, cần đánh giá cả:
Tài sản cố định
và
hàng tồn kho.
Ví dụ:
Một công ty sản xuất có:
-
Nhà xưởng 100 tỷ.
-
Máy móc 150 tỷ.
-
Nguyên liệu 50 tỷ.
-
Thành phẩm 100 tỷ.
Tổng giá trị tài sản là 400 tỷ đồng.
Nếu doanh nghiệp chỉ bảo hiểm nhà xưởng 100 tỷ đồng thì rõ ràng phần tài sản còn lại cần được xem xét riêng.
34. Lưu ý khi tra cứu giá bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
Nếu mục đích của người đọc là tìm giá bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020, cần xác định ít nhất:
-
Cơ sở thuộc nhóm nào?
-
Giá trị tài sản bao nhiêu?
-
Tổng số tiền bảo hiểm tại một địa điểm bao nhiêu?
-
Tỷ lệ phí áp dụng cho nhóm cơ sở nào?
-
Mức khấu trừ là bao nhiêu?
-
Hợp đồng ký thời điểm nào?
-
Có điều chỉnh, bổ sung hợp đồng sau đó không?
Không nên chỉ tìm một con số phần trăm rồi áp dụng cho mọi trường hợp.
35. Thủ tục mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Về cơ bản, doanh nghiệp cần:
Bước 1: Xác định cơ sở
Xác định cơ sở có thuộc diện phải mua bảo hiểm hay không.
Bước 2: Xác định tài sản
Lập danh sách:
-
Nhà xưởng.
-
Máy móc.
-
Thiết bị.
-
Hàng hóa.
Bước 3: Xác định giá trị
Xác định giá trị tài sản cần bảo hiểm.
Bước 4: Cung cấp thông tin PCCC
Doanh nghiệp cung cấp hồ sơ và thông tin liên quan.
Bước 5: Khảo sát
Nếu cần, doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành khảo sát.
Bước 6: Báo giá
Mức phí được xác định theo nhóm cơ sở và tỷ lệ phí áp dụng.
Bước 7: Ký hợp đồng
Hai bên thống nhất các điều kiện.
Bước 8: Cấp giấy chứng nhận
Doanh nghiệp nhận giấy
Tin khác
- Bảo Hiểm Nhà Máy Sản Xuất Thuốc Lá | Bảng Giá & Quy Định Bắt Buộc (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Đóng Sách: Quy Định, Bảng Phí & Quyền Lợi [Năm] (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Cơ Sở Chế Biến Bàn Chải: Bi Phí & Quyền Lợi (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Sản Xuất Hoa Giả: Rẻ Nhất & An Toàn 2026 (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Khai Thác Mỏ Quặng Kim Loại | Quyền Lợi & Quyền Ưu Đãi (12.10.2026)





