Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thông tư 329

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thông tư 329 

1. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất sau: 

a) Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý, như: 

- Tổn thất phát sinh do bạo loạn, đình công, hành động của các thế lực thù địch. 

- Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (quy định này không áp dụng đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường trong trường hợp người lao động tự vệ, cứu người, cứu tài sản hoặc sử dụng các chất kích thích để điều trị theo chỉ định của bác sĩ).

 Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thông tư 329

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thông tư 329 

- Tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của nhà thầu tư vấn đối với công trình xây dựng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng). 

- Tổn thất phát sinh do nhà thầu tư vấn cố ý lựa chọn phương pháp thi công, tính toán, đo đạc, thiết kế, sử dụng vật liệu chưa được thử nghiệm, tư vấn sử dụng các chất amiăng hoặc các nguyên liệu có chứa chất amiăng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng). 

b) Tổn thất không mang tính ngẫu nhiên, như: 

- Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa, mục rữa, kết tạo vẩy cứng (như han gỉ, đóng cặn hoặc các hiện tượng tương tự khác), khuyết tật của nguyên vật liệu (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này). 

- Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa, khuyết tật của nguyên vật liệu (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này). 

c) Tổn thất không lượng hóa được bằng tiền, như: 

Các tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính được nhà thầu tư vấn sử dụng để thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng). 

d) Tổn thất mang tính thảm họa, như: 

- Tổn thất phát sinh do chiến tranh, hành động khủng bố, phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ. 

- Tổn thất do việc tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng dẫn đến gây ô nhiễm, nhiễm bẩn đối với môi trường và bên thứ ba (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng). 

đ) Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm. 

2. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thỏa thuận với bên mua bảo hiểm và ghi rõ tại hợp đồng bảo hiểm các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này và các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác (nếu có) thuộc các tổn thất quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP và phù hợp với quy định pháp luật. 

Điều 6. Trình tự giao kết hợp đồng bảo hiểm 

Việc giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện theo trình tự sau: 

1. Bước 1: Bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định sau: 

a) Điền đầy đủ thông tin vào Giấy yêu cầu bảo hiểm theo mẫu quy định như sau: 

- Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 

- Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 

- Đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường: Mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 

b) Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu liên quan nêu trong Giấy yêu cầu bảo hiểm (nếu có) theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm. 

2. Bước 2: Căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu liên quan (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm xem xét, đánh giá rủi ro trước khi quyết định nhận bảo hiểm. 

3. Bước 3: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, cụ thể: 

a) Hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo có đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 13 Luật Kinh doanh bảo hiểm. 

b) Giấy chứng nhận bảo hiểm phải được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng), Phụ lục 5 (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng), Phụ lục 6 (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường) ban hành kèm theo Thông tư này. 

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm 

1. Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp sau: 

a) Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thanh toán phí bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm theo quy định tại khoản 5 Điều 15 (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng), khoản 5 Điều 22 (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng), khoản 5 Điều 29 (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường), khoản 3 Điều 34 (đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba) Thông tư này, hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt kể từ khi hết thời hạn thanh toán phí bảo hiểm. 

b) Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về việc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. 

Trong trường hợp này, thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm căn cứ vào thời điểm tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. 

Bên mua bảo hiểm phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. 

c) Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của pháp luật. 

2. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm 

a) Trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, bên mua bảo hiểm phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. 

b) Trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng thừa (nếu có) tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm thiếu (tương ứng với thời gian đã được bảo hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm), bên mua bảo hiểm phải đóng bổ sung phần phí bảo hiểm còn thiếu. 

c) Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.

 

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329 – Các trường hợp không được bồi thường

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329 là một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp, chủ tài sản và người tham gia bảo hiểm quan tâm khi tìm hiểu quy định về bảo hiểm tài sản, bảo hiểm cháy nổ và các sản phẩm bảo hiểm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 329.

Khi tham gia bảo hiểm, nhiều người thường chỉ quan tâm đến số tiền bảo hiểm, mức phí và quyền lợi được nhận khi xảy ra tổn thất. Tuy nhiên, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm cũng quan trọng không kém. Một sự cố xảy ra chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bảo hiểm chắc chắn phải bồi thường. Việc bồi thường còn phụ thuộc vào nguyên nhân tổn thất, đối tượng được bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điều kiện của hợp đồng và các trường hợp loại trừ trách nhiệm.

Đối với những khách hàng đang tìm hiểu loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo Thông tư 329, cần lưu ý rằng Thông tư 329 là văn bản được áp dụng trong bối cảnh quy định bảo hiểm trước đây. Vì vậy, các nội dung liên quan đến năm 2020, 2021 hoặc các hợp đồng cũ nên được hiểu theo giá trị tham khảo và lịch sử pháp lý. Đối với hợp đồng bảo hiểm ký kết hiện nay, cần căn cứ quy định pháp luật hiện hành cùng quy tắc, điều khoản và giấy chứng nhận bảo hiểm thực tế.

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là gì?

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là những trường hợp mà theo quy định của hợp đồng hoặc quy tắc bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm đối với tổn thất phát sinh.

Nói đơn giản, hợp đồng bảo hiểm xác định hai nhóm nội dung:

  • Những rủi ro được bảo hiểm.

  • Những trường hợp bị loại trừ.

Ví dụ, một tài sản được bảo hiểm đối với rủi ro cháy. Khi xảy ra cháy do một nguyên nhân thuộc phạm vi bảo hiểm và không rơi vào điều khoản loại trừ, doanh nghiệp bảo hiểm có cơ sở xem xét bồi thường.

Ngược lại, nếu tổn thất xảy ra bởi một nguyên nhân nằm trong danh sách loại trừ, dù tài sản có giấy chứng nhận bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có thể không chịu trách nhiệm đối với tổn thất đó.

Vì vậy, khi đọc một hợp đồng bảo hiểm, khách hàng không nên chỉ xem phần:

“Phạm vi bảo hiểm”

mà cần đọc kỹ thêm:

“Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm”.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329 là gì?

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329 có thể hiểu là nhóm nội dung liên quan đến những trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bảo hiểm theo các quy định, quy tắc và điều khoản bảo hiểm được áp dụng trong giai đoạn Thông tư 329 có hiệu lực.

Thông tư 329 thường được nhắc đến trong quá trình tìm hiểu các quy định liên quan đến bảo hiểm bắt buộc, trong đó có những nội dung về quy tắc, điều khoản, biểu phí và trách nhiệm bảo hiểm.

Tuy nhiên, cần phân biệt:

Thông tư 329 không phải là tên gọi chung của tất cả các điều khoản loại trừ trong mọi hợp đồng bảo hiểm.

Mỗi loại bảo hiểm có thể có quy tắc, điều khoản và phạm vi áp dụng khác nhau.

Do đó, khi khách hàng tìm kiếm:

  • loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329;

  • các trường hợp loại trừ bảo hiểm Thông tư 329;

  • điều khoản loại trừ bảo hiểm Thông tư 329;

  • Thông tư 329 bảo hiểm cháy nổ;

  • Thông tư 329 quy định trường hợp không bồi thường;

thì cần xác định chính xác loại bảo hiểm và thời điểm ký hợp đồng.


Vì sao phải quy định trường hợp loại trừ bảo hiểm?

Bảo hiểm không phải là cơ chế bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán mọi thiệt hại xảy ra với tài sản.

Bản chất của bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao những rủi ro thuộc phạm vi thỏa thuận từ bên mua bảo hiểm.

Do đó, hợp đồng cần xác định rõ:

  1. Tài sản nào được bảo hiểm.

  2. Rủi ro nào được bảo hiểm.

  3. Thời hạn bảo hiểm.

  4. Số tiền bảo hiểm.

  5. Mức khấu trừ.

  6. Điều kiện bảo hiểm.

  7. Trách nhiệm của người được bảo hiểm.

  8. Các trường hợp loại trừ.

Nếu không có điều khoản loại trừ, phạm vi trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ rất khó xác định.

Ví dụ, một nhà xưởng mua bảo hiểm cháy. Nếu người quản lý cố tình đốt tài sản để nhận tiền bảo hiểm thì đây không thể được hiểu giống với một vụ cháy phát sinh ngoài ý muốn.

Chính vì vậy, điều khoản loại trừ là bộ phận rất quan trọng của hợp đồng bảo hiểm.


Các nhóm loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thường gặp

Tùy từng sản phẩm bảo hiểm, điều khoản cụ thể có thể khác nhau. Tuy nhiên, khi nghiên cứu loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329, có thể phân nhóm các trường hợp thường gặp như sau.

1. Tổn thất do hành vi cố ý

Một trong những nguyên tắc quan trọng của bảo hiểm là không bảo hiểm cho hành vi cố ý tạo ra tổn thất để hưởng quyền lợi bảo hiểm.

Nếu người được bảo hiểm cố tình gây thiệt hại hoặc cố tình tạo ra sự kiện bảo hiểm thì trách nhiệm bồi thường có thể bị loại trừ theo điều khoản hợp đồng và quy định pháp luật liên quan.

Ví dụ:

Một chủ cơ sở đang gặp khó khăn tài chính và cố tình đốt kho hàng nhằm yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường.

Trong trường hợp có căn cứ xác định hành vi cố ý, doanh nghiệp bảo hiểm có cơ sở từ chối trách nhiệm theo quy định áp dụng.


2. Tổn thất do chiến tranh hoặc các sự kiện đặc biệt

Trong nhiều loại hợp đồng bảo hiểm tài sản, chiến tranh, nội chiến, bạo loạn hoặc những sự kiện có tính chất đặc biệt có thể thuộc nhóm loại trừ.

Nguyên nhân là những sự kiện này có tính chất và quy mô rủi ro khác biệt rất lớn so với rủi ro thông thường mà doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến khi tính phí.

Tuy nhiên, không nên áp dụng máy móc cho tất cả hợp đồng.

Khách hàng cần đọc chính xác điều khoản loại trừ của hợp đồng đã ký.


3. Tổn thất do hành vi vi phạm quy định an toàn

Một vấn đề thường gặp trong thực tế là cơ sở kinh doanh không tuân thủ các yêu cầu về an toàn nhưng vẫn xảy ra tổn thất.

Đối với tài sản có nguy cơ cháy nổ cao, các yêu cầu về:

  • hệ thống điện;

  • PCCC;

  • nguồn nhiệt;

  • khu vực sản xuất;

  • kho chứa;

  • khoảng cách an toàn;

  • thiết bị chữa cháy;

  • quản lý vật liệu dễ cháy;

có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá trách nhiệm bảo hiểm.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa:

vi phạm quy định an toàn

và

nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn thất.

Không phải cứ phát hiện một thiếu sót về an toàn là đương nhiên mất toàn bộ quyền lợi bảo hiểm.

Việc xác định trách nhiệm cần căn cứ vào hợp đồng, quy tắc bảo hiểm, nguyên nhân tổn thất và các quy định liên quan.


4. Tổn thất do hao mòn tự nhiên

Bảo hiểm tài sản thường không được thiết kế để bồi thường cho hao mòn thông thường của tài sản.

Ví dụ:

  • máy móc cũ dần;

  • thiết bị xuống cấp;

  • mái nhà bị lão hóa;

  • vật tư bị giảm chất lượng theo thời gian;

  • thiết bị hoạt động lâu ngày bị hao mòn.

Đây là những vấn đề thuộc quá trình sử dụng tài sản chứ không nhất thiết là một sự kiện bảo hiểm.

Do đó, khách hàng cần phân biệt giữa:

hư hỏng do rủi ro bất ngờ

và

hư hỏng do quá trình sử dụng bình thường.


5. Tổn thất do khuyết tật hoặc bản chất vốn có của tài sản

Một số tổn thất xuất phát từ chính bản chất của hàng hóa hoặc tài sản có thể thuộc phạm vi loại trừ tùy sản phẩm.

Ví dụ:

  • hàng hóa tự hư hỏng;

  • hàng hóa tự biến chất;

  • hàng hóa tự lên men;

  • vật liệu có tính chất tự phản ứng;

  • sản phẩm bị xuống cấp do bảo quản không phù hợp.

Đối với kho hàng, vấn đề này đặc biệt quan trọng.

Một kho bảo quản thực phẩm có thể xảy ra thiệt hại do nhiệt độ không phù hợp trong thời gian dài. Điều này không nên mặc nhiên được xem là tổn thất do cháy nổ.


6. Tổn thất do lỗi vận hành hoặc bảo quản

Bảo quản tài sản là trách nhiệm quan trọng của người được bảo hiểm.

Ví dụ một kho hàng chứa:

  • giấy;

  • vải;

  • bông;

  • nhựa;

  • hóa chất;

  • gỗ;

  • hàng nông sản;

nhưng không thực hiện đúng yêu cầu bảo quản, để nguồn nhiệt tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa hoặc để hệ thống điện không bảo đảm an toàn.

Nếu xảy ra sự cố, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cần xác định nguyên nhân và đối chiếu với điều khoản hợp đồng.

Đây là lý do khi mua bảo hiểm nhà kho, khách hàng nên cung cấp thông tin trung thực về loại hàng hóa thực tế được lưu trữ.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với tài sản nào?

Không phải tất cả tài sản nằm trong một địa điểm đều mặc nhiên được bảo hiểm.

Ví dụ một nhà xưởng có:

  • công trình nhà xưởng;

  • máy móc;

  • nguyên liệu;

  • thành phẩm;

  • hàng hóa của khách hàng;

  • tiền mặt;

  • hồ sơ;

  • dữ liệu;

  • phương tiện;

  • thiết bị thuê.

Mỗi loại tài sản có thể có cách xác định phạm vi bảo hiểm khác nhau.

Nhà xưởng

Nhà xưởng có thể được bảo hiểm theo giá trị được xác định trong hợp đồng.

Máy móc thiết bị

Máy móc có thể được đưa vào danh mục tài sản bảo hiểm nếu đáp ứng điều kiện của sản phẩm.

Hàng hóa

Hàng hóa cần xác định rõ:

  • loại hàng;

  • giá trị;

  • số lượng;

  • phương thức lưu kho;

  • điều kiện bảo quản.

Hàng hóa của bên thứ ba

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý.

Nếu doanh nghiệp thuê kho để lưu hàng cho khách hàng thì hàng hóa đó không nên mặc nhiên được xem là tài sản của doanh nghiệp thuê kho.

Cần xác định quyền sở hữu và trách nhiệm của các bên.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với hàng hóa trong kho

Đây là một trong những vấn đề được tìm kiếm nhiều khi khách hàng mua bảo hiểm kho hàng.

Ví dụ:

Một doanh nghiệp có nhà kho trị giá 30 tỷ đồng và hàng hóa thường xuyên tồn kho khoảng 70 tỷ đồng.

Nếu chỉ mua bảo hiểm cho nhà kho 30 tỷ đồng thì không thể mặc nhiên hiểu rằng toàn bộ 70 tỷ đồng hàng hóa cũng được bảo hiểm.

Ngược lại, nếu muốn bảo hiểm cả hàng hóa thì cần khai báo và xác định rõ trong hợp đồng.

Đặc biệt với hàng hóa có giá trị biến động liên tục, doanh nghiệp cần trao đổi trước với doanh nghiệp bảo hiểm về:

  • số tiền bảo hiểm;

  • giá trị tồn kho;

  • phương pháp xác định giá trị;

  • thời điểm xác định giá trị;

  • giới hạn trách nhiệm.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và mức khấu trừ

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và mức khấu trừ là hai khái niệm khác nhau.

Loại trừ

Nếu tổn thất thuộc trường hợp loại trừ thì doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với tổn thất đó theo điều khoản áp dụng.

Mức khấu trừ

Nếu tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm nhưng hợp đồng quy định mức khấu trừ, số tiền bồi thường có thể được tính sau khi trừ phần khấu trừ theo thỏa thuận.

Ví dụ:

Tổn thất được xác định là 1 tỷ đồng.

Hợp đồng có mức khấu trừ 100 triệu đồng.

Nếu các điều kiện khác đáp ứng, số tiền bồi thường có thể được xem xét theo nguyên tắc:

1 tỷ đồng – 100 triệu đồng = 900 triệu đồng

Đây chỉ là ví dụ minh họa. Số tiền thực tế còn phụ thuộc vào quy tắc, điều khoản và hồ sơ tổn thất.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm có đồng nghĩa với không được bồi thường toàn bộ?

Không phải mọi trường hợp có một phần nguyên nhân liên quan đến điều khoản loại trừ đều có nghĩa là doanh nghiệp bảo hiểm chắc chắn từ chối toàn bộ.

Trong thực tế cần xác định:

  • nguyên nhân trực tiếp;

  • nguyên nhân góp phần;

  • phạm vi tài sản;

  • điều khoản hợp đồng;

  • trách nhiệm của người được bảo hiểm;

  • chứng từ;

  • kết quả giám định;

  • mức độ thiệt hại.

Do đó, khi xảy ra tổn thất, khách hàng không nên tự kết luận rằng “bảo hiểm không trả” chỉ dựa vào một câu trong điều khoản.

Cũng không nên tự bỏ qua quyền yêu cầu giám định và giải quyết bồi thường nếu chưa có kết luận chính thức.


Trách nhiệm của người được bảo hiểm khi xảy ra sự cố

Một trong những nội dung rất quan trọng liên quan đến điều khoản loại trừ là nghĩa vụ của người được bảo hiểm.

Khi xảy ra sự cố, khách hàng nên:

  1. Chủ động thực hiện các biện pháp hạn chế tổn thất.

  2. Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời gian phù hợp theo hợp đồng.

  3. Phối hợp với cơ quan chức năng khi cần thiết.

  4. Bảo vệ hiện trường nếu điều kiện cho phép.

  5. Cung cấp hồ sơ liên quan.

  6. Hỗ trợ quá trình giám định.

  7. Không tự ý tiêu hủy hoặc di chuyển tài sản tổn thất nếu không cần thiết.

  8. Thực hiện các biện pháp hợp lý để bảo toàn quyền yêu cầu bên thứ ba bồi hoàn nếu có.

Việc thực hiện đúng nghĩa vụ sau tổn thất giúp quá trình xác định nguyên nhân và trách nhiệm được thuận lợi hơn.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong bảo hiểm cháy nổ

Đối với bảo hiểm cháy nổ, điều khoản loại trừ có vai trò đặc biệt quan trọng.

Khách hàng thường quan tâm đến:

  • cháy có được bồi thường không;

  • nổ có được bồi thường không;

  • chập điện có được bồi thường không;

  • cháy hàng hóa có được bồi thường không;

  • cháy nhà xưởng có được bồi thường không;

  • cháy kho hàng có được bồi thường không;

  • cháy do máy móc có được bồi thường không.

Câu trả lời không chỉ phụ thuộc vào chữ “cháy”.

Cần xác định chính xác:

cháy xảy ra như thế nào, tài sản nào bị thiệt hại, nguyên nhân là gì và điều khoản bảo hiểm quy định ra sao.


Chập điện có thuộc trường hợp loại trừ không?

Đây là câu hỏi rất phổ biến đối với bảo hiểm nhà xưởng.

Một sự cố điện có thể dẫn đến:

chập điện → phát nhiệt → phát sinh cháy → cháy lan → thiệt hại tài sản.

Trong trường hợp này, cần xác định chính xác điều khoản hợp đồng và nguyên nhân tổn thất.

Không nên hiểu đơn giản rằng:

“Cháy do điện thì bảo hiểm không trả.”

Hoặc ngược lại:

“Chỉ cần có cháy thì chắc chắn được bồi thường.”

Cách xác định đúng là phải căn cứ vào quy tắc bảo hiểm, điều khoản loại trừ và hồ sơ giám định.


Cháy do bất cẩn có được bảo hiểm không?

Đây cũng là vấn đề cần phân tích cụ thể.

Ví dụ:

Nhân viên quên tắt một thiết bị điện và sau đó xảy ra cháy.

Việc có được bồi thường hay không không thể kết luận chỉ bằng từ “bất cẩn”.

Cần xem:

  • hành vi đó có thuộc trường hợp loại trừ không;

  • người thực hiện là ai;

  • hành vi có cố ý hay không;

  • nguyên nhân trực tiếp của cháy;

  • quy định trong hợp đồng;

  • các nghĩa vụ của người được bảo hiểm.

Đây là lý do khách hàng cần đọc kỹ hợp đồng trước khi mua thay vì chỉ quan tâm đến mức phí.


Cháy do vi phạm PCCC có được bồi thường không?

Đối với nhà xưởng, kho hàng, khách sạn, chung cư và các cơ sở sản xuất kinh doanh, vấn đề PCCC thường được quan tâm đặc biệt.

Nếu cơ sở có thiếu sót về PCCC, việc xác định trách nhiệm bảo hiểm cần dựa trên:

  • tình trạng thực tế của cơ sở;

  • hồ sơ PCCC;

  • nguyên nhân cháy;

  • mức độ vi phạm;

  • mối quan hệ giữa vi phạm và tổn thất;

  • quy tắc bảo hiểm;

  • điều khoản hợp đồng.

Không nên đưa ra kết luận chung rằng:

“Không đủ giấy tờ PCCC thì chắc chắn không được bảo hiểm.”

Cũng không nên khẳng định ngược lại rằng:

“Có giấy chứng nhận bảo hiểm thì mọi trường hợp cháy đều được bồi thường.”

Hai cách hiểu này đều quá đơn giản.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với nhà xưởng

Đối với nhà xưởng, các trường hợp cần được làm rõ trước khi ký hợp đồng gồm:

  • nhà xưởng đang hoạt động;

  • nhà xưởng tạm ngừng sản xuất;

  • nhà xưởng đang sửa chữa;

  • nhà xưởng đang cải tạo;

  • nhà xưởng mới xây;

  • nhà xưởng chưa hoàn công;

  • nhà xưởng thuê;

  • nhà xưởng cho thuê;

  • nhà xưởng chứa hàng hóa của bên thứ ba.

Mỗi tình trạng có thể ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro.

Đặc biệt, nếu khách hàng mua bảo hiểm nhưng sau đó thay đổi công năng sử dụng tài sản mà không thông báo, việc này có thể ảnh hưởng đến việc giải quyết quyền lợi nếu xảy ra tổn thất.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với kho hàng

Kho hàng thường có mức độ rủi ro cao do lượng hàng hóa tập trung.

Các loại kho như:

  • kho giấy;

  • kho gỗ;

  • kho nhựa;

  • kho bông;

  • kho vải;

  • kho nguyên liệu;

  • kho thành phẩm;

  • kho logistics;

  • kho lạnh;

  • kho nông sản;

có đặc điểm rủi ro khác nhau.

Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần khai báo đúng loại hàng hóa.

Nếu thực tế kho chứa hàng có mức độ nguy hiểm cao hơn nhiều so với thông tin khai báo ban đầu, doanh nghiệp bảo hiểm có thể cần đánh giá lại rủi ro và điều kiện bảo hiểm.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và hành vi gian lận

Gian lận bảo hiểm là một vấn đề đặc biệt nghiêm trọng.

Một số biểu hiện có thể khiến hồ sơ bồi thường bị xem xét rất kỹ như:

  • cố tình tạo ra tổn thất;

  • khai tăng giá trị thiệt hại;

  • khai báo sai tình trạng tài sản;

  • che giấu nguyên nhân tổn thất;

  • lập chứng từ không chính xác;

  • yêu cầu bồi thường cho tài sản không thuộc quyền sở hữu hoặc phạm vi bảo hiểm.

Vì vậy, khi xảy ra sự cố, khách hàng nên cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ.


Hồ sơ cần chuẩn bị khi yêu cầu bồi thường

Tùy loại tổn thất, hồ sơ có thể bao gồm:

  • giấy chứng nhận bảo hiểm;

  • hợp đồng bảo hiểm;

  • giấy yêu cầu bồi thường;

  • biên bản sự cố;

  • biên bản giám định;

  • hình ảnh hiện trường;

  • danh sách tài sản bị thiệt hại;

  • hóa đơn chứng từ;

  • sổ sách kế toán;

  • chứng từ mua bán;

  • hồ sơ PCCC nếu liên quan;

  • hồ sơ của cơ quan chức năng;

  • tài liệu chứng minh giá trị tài sản;

  • các tài liệu khác theo yêu cầu hợp lý của hồ sơ.

Không phải mọi hồ sơ đều giống nhau.

Một vụ cháy nhà xưởng sẽ có hồ sơ khác với tổn thất hàng hóa trong kho hoặc tổn thất máy móc.


Quy trình xác định trách nhiệm bảo hiểm

Khi xảy ra tổn thất, quy trình thông thường có thể gồm các bước:

Bước 1: Thông báo sự cố

Người được bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định trong hợp đồng.

Bước 2: Bảo vệ hiện trường

Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế tổn thất và bảo vệ hiện trường trong điều kiện an toàn.

Bước 3: Giám định

Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đơn vị giám định phối hợp xác định:

  • nguyên nhân;

  • phạm vi thiệt hại;

  • tài sản bị ảnh hưởng;

  • giá trị thiệt hại.

Bước 4: Đối chiếu hợp đồng

Đây là bước rất quan trọng.

Hồ sơ sẽ được đối chiếu với:

  • phạm vi bảo hiểm;

  • điều khoản bổ sung;

  • điều khoản loại trừ;

  • số tiền bảo hiểm;

  • mức khấu trừ;

  • nghĩa vụ của người được bảo hiểm.

Bước 5: Xác định số tiền bồi thường

Nếu tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, số tiền bồi thường được xác định theo hợp đồng và quy tắc áp dụng.


10 lưu ý khi đọc điều khoản loại trừ bảo hiểm

1. Không chỉ đọc phần quyền lợi

Khách hàng nên đọc cả phần loại trừ.

2. Xác định đúng tài sản

Nhà xưởng, máy móc và hàng hóa có thể là các đối tượng khác nhau.

3. Kiểm tra số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm quá thấp có thể dẫn đến vấn đề khi giải quyết tổn thất.

4. Kiểm tra mức khấu trừ

Mức khấu trừ ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền khách hàng thực nhận.

5. Khai báo đúng ngành nghề

Ngành nghề ảnh hưởng lớn đến đánh giá rủi ro.

6. Khai báo đúng loại hàng hóa

Đặc biệt quan trọng với kho hàng.

7. Kiểm tra điều kiện PCCC

Đối với tài sản có nguy cơ cháy cao, đây là nội dung không nên bỏ qua.

8. Kiểm tra thời hạn bảo hiểm

Tổn thất xảy ra ngoài thời hạn bảo hiểm có thể không thuộc trách nhiệm.

9. Kiểm tra điều khoản bổ sung

Điều khoản bổ sung có thể mở rộng hoặc điều chỉnh phạm vi bảo hiểm theo thỏa thuận.

10. Lưu đầy đủ hồ sơ

Hợp đồng, giấy chứng nhận, phụ lục và các tài liệu liên quan cần được lưu giữ đầy đủ.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329 có còn áp dụng hiện nay không?

Đây là câu hỏi rất quan trọng đối với người tìm kiếm từ khóa “loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329”.

Cần phân biệt giữa:

quy định pháp luật tại thời điểm Thông tư 329 được áp dụng

và

quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng mới.

Một bài viết SEO sử dụng từ khóa “Thông tư 329” có thể nhằm mục đích tra cứu tài liệu cũ, hợp đồng cũ hoặc nghiên cứu lịch sử quy định bảo hiểm.

Tuy nhiên, nếu khách hàng đang chuẩn bị mua bảo hiểm hiện nay thì không nên chỉ căn cứ vào Thông tư 329.

Cần xác định:

  • văn bản pháp luật đang có hiệu lực;

  • quy tắc bảo hiểm hiện hành;

  • điều khoản bảo hiểm;

  • giấy chứng nhận bảo hiểm;

  • các điều khoản bổ sung;

  • nội dung thỏa thuận cụ thể giữa các bên.

Đặc biệt, đối với bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, cần cập nhật các quy định pháp luật hiện hành thay vì sử dụng máy móc quy định của những năm trước.


Thông tư 329 và bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Từ khóa loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329 thường xuất hiện cùng các truy vấn về:

  • bảo hiểm cháy nổ bắt buộc;

  • bảo hiểm tài sản;

  • bảo hiểm nhà xưởng;

  • bảo hiểm kho hàng;

  • điều khoản bảo hiểm cháy nổ;

  • phạm vi bảo hiểm cháy nổ;

  • trường hợp không được bồi thường.

Khi nghiên cứu những nội dung này, khách hàng cần tránh nhầm lẫn giữa:

bảo hiểm bắt buộc theo pháp luật

và

các sản phẩm bảo hiểm tài sản tự nguyện hoặc điều khoản mở rộng.

Bảo hiểm bắt buộc có phạm vi, đối tượng và quy định riêng.

Trong khi đó, bảo hiểm tài sản mở rộng có thể được thiết kế để bảo vệ thêm nhiều loại tài sản và rủi ro theo thỏa thuận.


Có thể mua bảo hiểm mở rộng để giảm phạm vi loại trừ không?

Trong một số trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp các điều khoản mở rộng tùy thuộc sản phẩm, mức độ rủi ro và thỏa thuận giữa các bên.

Ví dụ doanh nghiệp có thể quan tâm đến:

  • bảo hiểm máy móc;

  • bảo hiểm gián đoạn kinh doanh;

  • bảo hiểm hàng hóa;

  • trách nhiệm đối với bên thứ ba;

  • bảo hiểm tài sản đặc biệt;

  • các điều khoản mở rộng khác.

Tuy nhiên, không phải trường hợp loại trừ nào cũng có thể mua thêm để được bảo hiểm.

Khách hàng cần hỏi trực tiếp doanh nghiệp bảo hiểm về khả năng mở rộng trước khi ký hợp đồng.


Ví dụ thực tế về loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

Giả sử một doanh nghiệp có:

  • nhà xưởng trị giá 50 tỷ đồng;

  • máy móc trị giá 30 tỷ đồng;

  • hàng hóa trung bình 20 tỷ đồng.

Doanh nghiệp mua bảo hiểm nhưng chỉ xác định nhà xưởng là tài sản được bảo hiểm.

Sau đó xảy ra cháy làm:

  • nhà xưởng thiệt hại 10 tỷ;

  • máy móc thiệt hại 8 tỷ;

  • hàng hóa thiệt hại 5 tỷ.

Không thể mặc nhiên tính tổng 23 tỷ đồng và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả toàn bộ.

Cần xác định:

  • tài sản nào được bảo hiểm;

  • số tiền bảo hiểm;

  • nguyên nhân cháy;

  • phạm vi bảo hiểm;

  • điều khoản loại trừ;

  • mức khấu trừ;

  • các điều kiện khác.

Đây chính là lý do khách hàng cần đọc kỹ hợp đồng ngay từ thời điểm mua bảo hiểm.


Mua bảo hiểm cần hỏi gì về điều khoản loại trừ?

Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp có thể đặt câu hỏi cụ thể:

Nhà xưởng có được bảo hiểm không?

Cần xác định công trình nào thuộc phạm vi.

Máy móc có được bảo hiểm không?

Nếu có, cần xác định danh mục và giá trị.

Hàng hóa có được bảo hiểm không?

Cần khai báo chính xác loại hàng.

Hàng của khách hàng có được bảo hiểm không?

Nếu kho lưu hàng thuê hoặc hàng của bên thứ ba, cần làm rõ.

Cháy do chập điện có thuộc phạm vi không?

Cần xem điều khoản cụ thể.

Có mức khấu trừ không?

Cần biết số tiền hoặc tỷ lệ áp dụng.

Những trường hợp nào không được bồi thường?

Đây là câu hỏi quan trọng nhất khi đọc hợp đồng.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, việc hiểu điều khoản loại trừ không chỉ giúp tránh tranh chấp mà còn giúp xây dựng chương trình quản trị rủi ro phù hợp.

Một doanh nghiệp sản xuất có thể cần đánh giá:

  • rủi ro cháy;

  • rủi ro nổ;

  • rủi ro máy móc;

  • rủi ro hàng hóa;

  • rủi ro gián đoạn kinh doanh;

  • trách nhiệm đối với bên thứ ba.

Nếu chỉ mua một loại bảo hiểm với phạm vi hạn chế, doanh nghiệp có thể vẫn còn nhiều khoảng trống bảo vệ.

Do đó, trước khi ký hợp đồng nên lập danh sách toàn bộ tài sản và rủi ro chính.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ thường có xu hướng quan tâm nhiều đến giá phí.

Tuy nhiên, chỉ lựa chọn mức phí thấp mà không xem phạm vi và loại trừ có thể dẫn đến khoảng trống bảo hiểm.

Một cửa hàng có thể có:

  • mặt bằng;

  • nội thất;

  • thiết bị;

  • hàng hóa;

  • máy tính;

  • hàng điện tử;

  • tiền;

  • tài sản thuê.

Nếu chỉ mua bảo hiểm cho một phần tài sản, những tài sản còn lại có thể không thuộc phạm vi bảo hiểm.

Vì vậy, doanh nghiệp nhỏ cũng cần đọc kỹ điều khoản loại trừ như doanh nghiệp lớn.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với khách sạn

Khách sạn có nhiều nhóm tài sản:

  • tòa nhà;

  • nội thất;

  • thiết bị;

  • hệ thống điện;

  • thang máy;

  • máy phát điện;

  • hệ thống PCCC;

  • nhà bếp;

  • kho thực phẩm;

  • tài sản của khách.

Khi mua bảo hiểm, cần xác định rõ đối tượng bảo hiểm.

Đặc biệt, tài sản của khách lưu trú không nên mặc nhiên được xem là tài sản thuộc sở hữu của khách sạn.

Nếu khách sạn muốn có trách nhiệm bảo hiểm liên quan đến bên thứ ba, cần xem xét sản phẩm và điều khoản phù hợp.


Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với chung cư và tòa nhà

Đối với chung cư, tòa nhà văn phòng hoặc công trình hỗn hợp, việc xác định trách nhiệm bảo hiểm có thể phức tạp hơn nhà xưởng đơn lẻ.

Có thể tồn tại:

  • phần sở hữu chung;

  • phần sở hữu riêng;

  • thiết bị kỹ thuật;

  • tài sản của ban quản lý;

  • tài sản của cư dân;

  • tài sản của doanh nghiệp thuê;

  • hàng hóa của cửa hàng.

Do đó, khi mua bảo hiểm cần xác định rõ chủ thể mua bảo hiểm và đối tượng tài sản.


Vì sao cần đọc kỹ hợp đồng trước khi mua?

Hợp đồng bảo hiểm không chỉ là giấy tờ để chứng minh đã mua bảo hiểm.

Đó là cơ sở để xác định:

“Khi xảy ra tổn thất, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm đến đâu?”

Ba nội dung nên đọc kỹ nhất là:

Phạm vi bảo hiểm

Bảo hiểm những rủi ro nào?

Số tiền bảo hiểm

Trách nhiệm tối đa đến đâu?

Loại trừ

Những trường hợp nào không được bảo hiểm?

Nếu khách hàng chỉ hỏi:

“Phí bảo hiểm bao nhiêu?”

mà không hỏi:

“Loại trừ trách nhiệm gồm những gì?”

thì việc đánh giá sản phẩm chưa đầy đủ.


Tư vấn bảo hiểm và điều khoản loại trừ

Khi tư vấn cho doanh nghiệp, cần dựa trên tình trạng thực tế của tài sản thay vì chỉ cung cấp bảng phí.

Một hồ sơ nhà xưởng nên xem xét:

  • ngành nghề;

  • diện tích;

  • kết cấu;

  • năm xây dựng;

  • giá trị tài sản;

  • máy móc;

  • nguyên liệu;

  • thành phẩm;

  • phương án PCCC;

  • hệ thống điện;

  • nguồn nhiệt;

  • lịch sử tổn thất;

  • giá trị hàng hóa;

  • điều kiện kho.

Từ đó mới xác định được chương trình bảo hiểm phù hợp.


PJICO Sài Gòn tư vấn bảo hiểm tài sản, cháy nổ và nhà xưởng

Đối với khách hàng đang tìm hiểu loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng hoặc bảo hiểm tài sản doanh nghiệp, có thể liên hệ để được trao đổi về phạm vi bảo hiểm, hồ sơ và điều kiện áp dụng thực tế.

PJICO Sài Gòn
Địa chỉ: 186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 377 138

Khi tư vấn, khách hàng nên cung cấp trước các thông tin cơ bản như:

  • loại tài sản;

  • giá trị tài sản;

  • ngành nghề;

  • địa điểm;

  • loại hàng hóa;

  • nhu cầu bảo hiểm;

  • thời hạn dự kiến.

Các thông tin này giúp việc đánh giá rủi ro và xây dựng phương án bảo hiểm sát với nhu cầu thực tế hơn.


Câu hỏi thường gặp về loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Thông tư 329

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là gì?

Là các trường hợp mà theo hợp đồng, quy tắc hoặc điều khoản bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với tổn thất thuộc trường h

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138