- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020
Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020
1. Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo;
2. Máy móc thiết bị;
3. Các loại hàng hoá, vật tư, tài sản khác.
Những tài sản trên được bảo hiểm khi giá trị của tài sản tính được thành tiền và được ghi trong Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020
1. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.
2. Bên mua bảo hiểm là cơ quan, tổ chức và cá nhân sở hữu hoặc quản lý hoặc sử dụng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và được ghi tên trong Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020.

Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020
3. Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng do nổ hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác.
4. Nổ là phản ứng hoá học gây ra việc giải phóng khí và năng lượng đột ngột với khối lượng lớn đồng thời phát ra âm thanh và ảnh hưởng vật lý đến các vật xung quanh
Số tiền bảo hiểm
1. Số tiền bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận. Cụ thể như sau:
a. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận.
b. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm
Quyền của bên mua bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020
1. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm cháy nổ bắt buộc để mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
2. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin có liên quan đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
3. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và chính xác theo quy định của Hợp đồng bảo hiểm.
4. Thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về những nội dung của Hợp đồng bảo hiểm nhưng không trái với các quy định của pháp luật.
5. Được hạch toán chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ đối với cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc được tính vào kinh phí do ngân sách nhà nước cấp đối với đơn vị hành chính sự nghiệp.
6. Khởi kiện dân sự đối với doanh nghiệp bảo hiểm nếu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện không đúng quy định tại Hợp đồng bảo hiểm và pháp luật có liên quan.
Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020
1. Tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy quy định
3. Khi yêu cầu bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
4. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong Hợp đồng bảo hiểm và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
5. Kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về những yếu tố làm thay đổi mức độ rủi ro để điều chỉnh điều kiện và mức phí bảo hiểm.
6. Hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
7. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:
a) Tuân thủ các quy định về báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy quy định
b) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết chậm nhất không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
c) Trường hợp thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm do người thứ ba gây ra, bên mua bảo hiểm có trách nhiệm báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm và làm các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo lưu quyền khiếu nại của doanh nghiệp bảo hiểm, hỗ trợ doanh nghiệp bảo hiểm đòi người thứ ba. Trường hợp thiệt hại do người có hành động cố ý gây ra, bên mua bảo hiểm phải báo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra biết.
d) Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm những thông tin cần thiết, gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ngắn nhất các hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại cùng với bản kê khai thiệt hại. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm xuất trình sổ tài sản và chứng từ kế toán để kiểm tra.
8. Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường tuỳ theo mức độ lỗi của bên mua bảo hiểm
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020
1. Yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.
2. Hợp đồng bảo hiểm.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
4. Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.
5. Biên bản giám định nguyên nhân tổn thất của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc các bằng chứng chứng
Theo hãng AFP, các trường học ở thành phố Rouen ở Pháp đóng cửa đến ngày thứ 2 vào hôm qua (27.9) sau khi một nhà máy hóa chất bùng cháy dữ dội kèm theo khói và muội than phát tán gây lo ngại về tình trạng ô nhiễm.
Ô nhiễm cũng tràn xuống dòng sông Seine nhưng đã được ngăn chặn, theo ông Pierre-Andre Durand thuộc cơ quan phụ trách sông Sein và hải dương tại vùng Normandy.
Mùi khó chịu vẫn tràn khắp thành phố rất lâu sau khi lửa được dập tắt trong vụ hỏa hoạn tại nhà máy hóa chất Lubrizol vào sáng 26.9 (giờ địa phương).
Chúng tôi không còn lo ngại về hỏa hoạn. Với người dân Rouen, tôi muốn nói rằng chúng ta tuyệt đối có thể sống và làm việc bình thường, ông Durand nói, trong khi lính cứu hỏa thu dọn lớp muộn than đen ở khu vực lân cận
Cháy dữ dội tại nhà máy nệm mút trong khu công nghiệp ở Bình Dương
Do thời tiết nóng bức và chứa nhiều vật liệu dễ cháy, nhà máy sản xuất nệm mút, vali… trong Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, thị xã Bến Cát, Bình Dương nhanh chóng bị ngọn lửa bao trùm.
Tới 16h30 ngày 4-2, Cảnh sát chữa cháy tỉnh Bình Dương đã khống chế đám cháy tại Công ty Indochine Foam Tech, nằm trong Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, thị xã Bến Cát.
Nhiều máy móc, vật liệu trong khuôn viên nhà máy rộng hàng ngàn mét vuông của công ty bị cháy.
Theo các nhân chứng, vụ cháy được phát hiện từ khoảng 14h cùng ngày. Do công ty chuyên sản xuất nệm, mút, vali, túi xách…, chứa nhiều nguyên liệu dễ cháy, chỉ sau khoảng 30 phút, đám cháy đã lan rộng.
Lực lượng chức năng huy động khoảng 10 xe chữa cháy, tăng cường cả từ TP Thủ Dầu Một.
Nhiều người dân đi trên quốc lộ 13 nhìn thấy cột khói đen bốc cao hàng chục mét.
Công an tỉnh Bình Dương đang làm rõ nguyên nhân vụ hỏa hoạn.
Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 – Quy định, phạm vi, phí và bồi thường
Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 là một trong những chủ đề được nhiều doanh nghiệp sản xuất, chủ nhà máy, nhà xưởng và đơn vị thuê nhà máy quan tâm khi tìm hiểu giải pháp bảo vệ tài sản trước các rủi ro cháy, nổ. Nhà máy thường có giá trị tài sản lớn, tập trung nhiều máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thành phẩm và hệ thống điện nên khi xảy ra sự cố, thiệt hại có thể rất lớn.
Đối với doanh nghiệp, bảo hiểm cháy nổ không chỉ liên quan đến việc bảo vệ nhà xưởng mà còn cần xem xét toàn bộ tài sản bên trong nhà máy, bao gồm máy móc, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, hàng hóa, thành phẩm và các tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh.
Bài viết dưới đây tập trung phân tích bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020, các nội dung doanh nghiệp cần biết, phạm vi bảo hiểm, tài sản được bảo hiểm, cách xác định số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm, hồ sơ tham gia và thủ tục bồi thường.
Lưu ý: Nội dung có từ khóa “2020” nhằm phục vụ nhu cầu tìm kiếm và tham khảo theo bối cảnh lịch sử. Khi ký hợp đồng bảo hiểm ở thời điểm hiện nay, doanh nghiệp cần áp dụng quy định pháp luật và quy tắc bảo hiểm đang có hiệu lực tại thời điểm tham gia.
1. Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 là gì?
Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 có thể hiểu là giải pháp bảo hiểm tài sản dành cho các nhà máy, cơ sở sản xuất nhằm bảo vệ những tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm trước các rủi ro cháy, nổ theo quy định của hợp đồng.
Một nhà máy có thể bao gồm nhiều nhóm tài sản khác nhau:
-
Nhà xưởng sản xuất.
-
Nhà kho.
-
Văn phòng.
-
Máy móc sản xuất.
-
Dây chuyền công nghệ.
-
Thiết bị điện.
-
Hệ thống phụ trợ.
-
Nguyên vật liệu.
-
Bán thành phẩm.
-
Thành phẩm.
-
Hàng hóa lưu kho.
-
Nội thất và thiết bị văn phòng.
-
Các tài sản khác được thỏa thuận trong hợp đồng.
Khi xảy ra cháy hoặc nổ thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp có thể được xem xét bồi thường tổn thất đối với tài sản được bảo hiểm theo điều kiện, điều khoản và giới hạn trách nhiệm đã thỏa thuận.
Điểm quan trọng là không phải mọi tài sản trong nhà máy đều tự động được bảo hiểm. Doanh nghiệp cần kê khai tài sản, giá trị tài sản và lựa chọn phạm vi phù hợp khi ký hợp đồng.
2. Vì sao nhà máy cần bảo hiểm cháy nổ?
Nhà máy là loại hình cơ sở có mức độ tập trung tài sản cao. Chỉ một sự cố nhỏ về điện, máy móc hoặc quy trình vận hành cũng có thể dẫn đến thiệt hại lớn nếu phát sinh cháy.
Một số nguyên nhân thường gặp có thể liên quan đến:
-
Chập điện.
-
Quá tải hệ thống điện.
-
Thiết bị điện bị sự cố.
-
Máy móc hoạt động quá nhiệt.
-
Hàn cắt phát sinh tia lửa.
-
Sử dụng nguồn nhiệt không an toàn.
-
Rò rỉ khí hoặc nhiên liệu.
-
Vi phạm quy trình an toàn sản xuất.
-
Cháy nguyên liệu hoặc thành phẩm.
-
Cháy lan từ khu vực khác.
Đối với một nhà máy có hàng tỷ hoặc hàng chục tỷ đồng tài sản, việc tự chịu toàn bộ tổn thất có thể tạo ra áp lực rất lớn đối với dòng tiền doanh nghiệp.
Vì vậy, bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 được nhiều doanh nghiệp quan tâm như một công cụ quản trị rủi ro tài sản.
3. Nhà máy nào nên tham gia bảo hiểm cháy nổ?
Không chỉ nhà máy quy mô lớn mới cần bảo hiểm.
Các loại hình sản xuất có thể xem xét tham gia gồm:
3.1. Nhà máy sản xuất nhựa
Nhà máy nhựa thường có nguyên liệu, máy ép, máy đùn, máy gia nhiệt và nhiều thiết bị điện.
Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến:
-
Nhà xưởng.
-
Máy móc.
-
Hạt nhựa.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm nhựa.
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho thành phẩm.
3.2. Nhà máy sản xuất bao bì
Bao bì giấy, bao bì nhựa, bao bì carton có lượng nguyên liệu và thành phẩm lớn.
Tài sản cần xem xét bảo hiểm có thể bao gồm:
-
Máy in.
-
Máy cắt.
-
Máy cán.
-
Máy ép.
-
Máy tạo túi.
-
Giấy.
-
Mực in.
-
Hạt nhựa.
-
Thành phẩm.
3.3. Nhà máy gỗ
Nhà máy chế biến gỗ thường có lượng lớn nguyên liệu dễ cháy.
Các tài sản cần đánh giá gồm:
-
Nhà xưởng.
-
Gỗ nguyên liệu.
-
Gỗ thành phẩm.
-
Máy cưa.
-
Máy bào.
-
Máy chà nhám.
-
Máy ép.
-
Hệ thống hút bụi.
3.4. Nhà máy dệt may
Nhà máy dệt may có nhiều máy móc, vải, sợi, nguyên phụ liệu và thành phẩm.
Đây là nhóm cơ sở cần chú trọng công tác phòng cháy chữa cháy và quản lý tài sản.
3.5. Nhà máy thực phẩm
Nhà máy thực phẩm có thể chứa:
-
Nguyên liệu.
-
Bao bì.
-
Máy móc.
-
Dây chuyền chế biến.
-
Kho lạnh.
-
Thành phẩm.
-
Thiết bị điện.
3.6. Nhà máy cơ khí
Nhà máy cơ khí có máy tiện, máy phay, máy cắt, máy hàn và nhiều thiết bị điện.
Rủi ro có thể liên quan đến:
-
Tia lửa.
-
Nhiệt.
-
Dầu.
-
Điện.
-
Máy móc.
-
Vật liệu dễ cháy.
4. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với nhà máy
Một trong những vấn đề được doanh nghiệp quan tâm khi tìm kiếm bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 là nhà máy có thuộc diện phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hay không.
Việc xác định nghĩa vụ bảo hiểm không chỉ dựa vào tên gọi “nhà máy” mà cần căn cứ vào loại hình cơ sở, quy mô, tính chất hoạt động và danh mục cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm theo quy định pháp luật tại từng thời kỳ.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào việc mình là “nhà máy” để kết luận ngay rằng toàn bộ tài sản đều thuộc phạm vi bảo hiểm bắt buộc.
Cần phân biệt:
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình thực hiện theo quy định pháp luật đối với đối tượng thuộc diện bắt buộc.
Trong khi đó, bảo hiểm tài sản mở rộng có thể được doanh nghiệp lựa chọn để bảo vệ thêm các tài sản hoặc rủi ro phù hợp với nhu cầu quản trị của mình.
5. Bảo hiểm cháy nổ nhà máy gồm những tài sản nào?
Một hợp đồng bảo hiểm nhà máy có thể được xây dựng theo nhiều nhóm tài sản.
5.1. Bảo hiểm nhà xưởng
Nhà xưởng là tài sản có giá trị lớn và thường là phần tài sản cố định quan trọng nhất.
Có thể xem xét:
-
Kết cấu nhà xưởng.
-
Mái.
-
Tường.
-
Nền.
-
Cửa.
-
Hệ thống điện.
-
Hệ thống chiếu sáng.
-
Hệ thống phụ trợ thuộc phạm vi thỏa thuận.
Giá trị nhà xưởng cần được xác định phù hợp với cơ sở định giá và điều kiện hợp đồng.
5.2. Bảo hiểm máy móc thiết bị
Máy móc có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của nhà máy.
Ví dụ:
-
Dây chuyền sản xuất.
-
Máy ép.
-
Máy cắt.
-
Máy đóng gói.
-
Máy in.
-
Máy CNC.
-
Máy hàn.
-
Máy nén khí.
-
Thiết bị điện.
-
Thiết bị điều khiển.
Khi tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp nên lập danh sách máy móc với giá trị tương đối chính xác.
5.3. Bảo hiểm nguyên vật liệu
Nguyên liệu tồn kho có thể có giá trị rất lớn, đặc biệt đối với nhà máy sản xuất liên tục.
Ví dụ:
-
Hạt nhựa.
-
Giấy.
-
Gỗ.
-
Vải.
-
Sợi.
-
Hóa chất.
-
Kim loại.
-
Nguyên liệu thực phẩm.
5.4. Bảo hiểm thành phẩm
Thành phẩm trong kho cũng có thể được đưa vào phạm vi bảo hiểm nếu được khai báo và thỏa thuận trong hợp đồng.
Doanh nghiệp nên xác định mức tồn kho bình quân và mức tồn kho cao nhất để có phương án bảo hiểm phù hợp.
6. Bảo hiểm nhà máy trong khu công nghiệp
Rất nhiều nhà máy hiện nay đặt tại:
-
Khu công nghiệp.
-
Cụm công nghiệp.
-
Khu chế xuất.
-
Khu công nghệ cao.
-
Khu sản xuất tập trung.
Khi tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020, doanh nghiệp trong khu công nghiệp nên cung cấp đầy đủ thông tin về:
-
Địa điểm nhà máy.
-
Diện tích.
-
Công năng sử dụng.
-
Ngành nghề sản xuất.
-
Kết cấu nhà xưởng.
-
Hệ thống PCCC.
-
Giá trị tài sản.
-
Giá trị máy móc.
-
Giá trị hàng hóa.
-
Lịch sử tổn thất.
Đặc biệt, nếu nhiều doanh nghiệp sử dụng các nhà xưởng liền kề nhau thì nguy cơ cháy lan cũng cần được xem xét trong quá trình đánh giá rủi ro.
7. Phí bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 tính như thế nào?
Đây là câu hỏi rất phổ biến.
Không có một mức phí chung áp dụng cho tất cả nhà máy.
Phí bảo hiểm thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
-
Tổng giá trị tài sản.
-
Loại hình sản xuất.
-
Ngành nghề.
-
Vật liệu xây dựng.
-
Kết cấu nhà xưởng.
-
Hệ thống PCCC.
-
Khoảng cách giữa các khu vực.
-
Giá trị máy móc.
-
Giá trị nguyên vật liệu.
-
Giá trị hàng hóa.
-
Lịch sử tổn thất.
-
Vị trí nhà máy.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Các điều khoản mở rộng.
Có thể hình dung đơn giản:
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm × Tỷ lệ phí bảo hiểm
Tuy nhiên, tỷ lệ phí thực tế cần được xác định dựa trên đánh giá rủi ro và điều kiện hợp đồng cụ thể.
Vì vậy, không nên lấy một tỷ lệ phí của nhà máy này áp dụng cho nhà máy khác.
8. Số tiền bảo hiểm nhà máy là bao nhiêu?
Số tiền bảo hiểm là một trong những nội dung quan trọng nhất khi lập hợp đồng.
Nếu doanh nghiệp kê khai giá trị tài sản thấp hơn giá trị thực tế quá nhiều, khi xảy ra tổn thất có thể phát sinh vấn đề về bảo hiểm dưới giá trị tùy theo điều kiện áp dụng.
Ví dụ:
Nhà máy có tổng giá trị tài sản thực tế là 50 tỷ đồng nhưng doanh nghiệp chỉ kê khai 20 tỷ đồng.
Khi xảy ra tổn thất, việc giải quyết bồi thường sẽ căn cứ vào điều khoản hợp đồng và phương pháp xác định tổn thất được áp dụng.
Do đó, doanh nghiệp nên:
-
Kiểm kê tài sản.
-
Xác định giá trị nhà xưởng.
-
Xác định giá trị máy móc.
-
Xác định giá trị hàng tồn kho.
-
Xác định giá trị nguyên liệu.
-
Xác định giá trị thành phẩm.
-
Kiểm tra các tài sản có giá trị lớn.
-
Trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm trước khi chốt số tiền bảo hiểm.
9. Bảo hiểm cháy nổ nhà máy có bảo hiểm hàng hóa không?
Có thể có, nhưng không nên hiểu rằng toàn bộ hàng hóa trong nhà máy mặc nhiên được bảo hiểm.
Hàng hóa, nguyên liệu và thành phẩm cần được xác định rõ trong hợp đồng.
Ví dụ nhà máy có:
-
10 tỷ đồng máy móc.
-
5 tỷ đồng nguyên liệu.
-
8 tỷ đồng thành phẩm.
-
2 tỷ đồng thiết bị khác.
Doanh nghiệp có thể xây dựng phương án bảo hiểm theo từng nhóm tài sản hoặc theo cấu trúc phù hợp với hợp đồng.
Đây là lý do khi mua bảo hiểm cháy nổ nhà máy, doanh nghiệp cần cung cấp bảng kê tài sản tương đối đầy đủ.
10. Nhà máy thuê có mua bảo hiểm cháy nổ được không?
Có.
Nhà máy thuê, nhà xưởng thuê hoặc kho thuê vẫn có thể tham gia bảo hiểm đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc trách nhiệm của bên thuê, tùy theo nội dung hợp đồng.
Ví dụ doanh nghiệp thuê nhà xưởng nhưng tự đầu tư:
-
Máy móc.
-
Dây chuyền.
-
Nội thất.
-
Nguyên liệu.
-
Hàng hóa.
-
Thành phẩm.
Doanh nghiệp có thể xem xét bảo hiểm những tài sản thuộc quyền lợi bảo hiểm của mình.
Tuy nhiên, cần làm rõ:
Ai là chủ nhà xưởng?
Ai sở hữu máy móc?
Ai chịu trách nhiệm sửa chữa khi cháy?
Hợp đồng thuê quy định trách nhiệm của các bên như thế nào?
Những thông tin này rất quan trọng khi xác định quyền lợi bảo hiểm và trách nhiệm bồi thường.
11. Nhà máy cũ có mua bảo hiểm được không?
Nhà máy cũ không đồng nghĩa với việc không thể tham gia bảo hiểm.
Tuy nhiên, tuổi nhà xưởng và tình trạng thực tế có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro.
Doanh nghiệp nên cung cấp:
-
Năm xây dựng.
-
Năm cải tạo.
-
Tình trạng hệ thống điện.
-
Tình trạng máy móc.
-
Hệ thống PCCC.
-
Hồ sơ kiểm tra PCCC.
-
Lịch sử cháy nổ.
-
Lịch sử tổn thất.
Nếu nhà máy đã hoạt động nhiều năm nhưng được bảo trì tốt, hệ thống PCCC đầy đủ và quản lý rủi ro tốt thì việc đánh giá sẽ khác so với một nhà máy cũ nhưng hệ thống điện xuống cấp, hàng hóa chất đống hoặc thiếu các biện pháp an toàn.
12. Nhà máy chưa hoàn thiện có mua bảo hiểm được không?
Đây là trường hợp cần đánh giá riêng.
Nhà máy đang xây dựng, cải tạo hoặc lắp đặt máy móc có đặc điểm rủi ro khác nhà máy đang vận hành bình thường.
Trong trường hợp này cần xác định doanh nghiệp đang cần:
-
Bảo hiểm tài sản.
-
Bảo hiểm công trình xây dựng.
-
Bảo hiểm máy móc lắp đặt.
-
Bảo hiểm trách nhiệm.
-
Hoặc kết hợp nhiều loại hình.
Không nên sử dụng một hợp đồng bảo hiểm tài sản thông thường để thay thế cho bảo hiểm công trình xây dựng nếu rủi ro thực tế là một dự án đang thi công.
13. Phạm vi bảo hiểm cháy nổ nhà máy
Phạm vi bảo hiểm phụ thuộc vào quy tắc và điều kiện hợp đồng.
Về nguyên tắc, doanh nghiệp cần phân biệt rõ:
Rủi ro cháy
Có thể liên quan đến tổn thất vật chất đối với tài sản do sự kiện cháy thuộc phạm vi bảo hiểm.
Rủi ro nổ
Có thể được bảo hiểm theo điều kiện áp dụng cho hợp đồng.
Tuy nhiên, không phải bất kỳ sự kiện phát nhiệt, cháy âm ỉ, hư hỏng máy móc hoặc sự cố điện nào cũng mặc nhiên được xem là một tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.
Việc giải quyết phải căn cứ vào:
-
Nguyên nhân tổn thất.
-
Điều khoản bảo hiểm.
-
Điều khoản loại trừ.
-
Chứng từ.
-
Biên bản hiện trường.
-
Kết quả giám định.
14. Những trường hợp có thể bị loại trừ
Doanh nghiệp cần đọc kỹ điều khoản loại trừ trước khi ký hợp đồng.
Tùy từng sản phẩm, hợp đồng có thể có các trường hợp loại trừ liên quan đến:
-
Hành vi cố ý.
-
Gian lận bảo hiểm.
-
Hao mòn tự nhiên.
-
Khuyết tật vốn có.
-
Một số rủi ro đặc biệt.
-
Tài sản không khai báo.
-
Tổn thất không thuộc nguyên nhân được bảo hiểm.
-
Vi phạm điều kiện an toàn theo quy định hợp đồng.
Không nên chỉ nhìn vào tên “bảo hiểm cháy nổ” rồi cho rằng mọi thiệt hại xảy ra trong một vụ cháy đều được thanh toán.
15. Bảo hiểm cháy nổ nhà máy và sự cố chập điện
Chập điện là một trong những nguyên nhân cần đặc biệt quan tâm tại nhà máy.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt giữa:
Cháy phát sinh từ sự cố điện
và
hư hỏng thiết bị điện do chính sự cố điện gây ra.
Hai trường hợp này có thể có cách xử lý khác nhau tùy điều khoản bảo hiểm.
Ví dụ một động cơ bị chập điện và cháy hoàn toàn.
Doanh nghiệp cần xác định:
-
Nguyên nhân.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều khoản liên quan đến thiết bị điện.
-
Điều khoản loại trừ.
-
Mức khấu trừ.
Do đó, khi mua bảo hiểm nên trao đổi rõ các tình huống doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.
16. Bảo hiểm máy móc trong nhà máy
Máy móc có thể là tài sản có giá trị lớn nhất trong nhà máy.
Một dây chuyền sản xuất có thể trị giá hàng chục tỷ đồng.
Do đó, doanh nghiệp nên lập danh sách:
| Nhóm tài sản | Nội dung |
|---|---|
| Nhà xưởng | Kết cấu và công trình |
| Máy móc | Máy sản xuất |
| Dây chuyền | Hệ thống sản xuất |
| Thiết bị | Thiết bị phụ trợ |
| Nguyên liệu | Vật tư đầu vào |
| Thành phẩm | Hàng hóa sau sản xuất |
Việc tách nhóm giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý giá trị tài sản và xác định nhu cầu bảo hiểm.
17. Bồi thường bảo hiểm cháy nổ nhà máy
Khi nhà máy xảy ra cháy hoặc nổ, doanh nghiệp cần ưu tiên đảm bảo an toàn con người và phối hợp với lực lượng chức năng.
Sau đó cần:
-
Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Bảo vệ hiện trường.
-
Hạn chế tổn thất phát sinh thêm nếu có thể.
-
Lập biên bản sự cố.
-
Cung cấp hồ sơ tài sản.
-
Phối hợp giám định.
-
Cung cấp chứng từ chứng minh giá trị tài sản.
-
Thống nhất phương án xử lý bồi thường theo hợp đồng.
Doanh nghiệp không nên tự ý loại bỏ toàn bộ hiện trường trước khi có hướng dẫn phù hợp, trừ trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn hoặc ngăn ngừa thiệt hại tiếp diễn.
18. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm nhà máy
Tùy vụ việc, doanh nghiệp có thể cần cung cấp:
-
Giấy yêu cầu bồi thường.
-
Hợp đồng bảo hiểm.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Biên bản sự cố.
-
Biên bản PCCC.
-
Hồ sơ giám định.
-
Hình ảnh hiện trường.
-
Danh sách tài sản thiệt hại.
-
Hóa đơn chứng từ.
-
Chứng từ mua tài sản.
-
Hồ sơ sửa chữa.
-
Báo giá thay thế.
-
Hồ sơ hàng tồn kho.
-
Chứng từ liên quan khác.
Hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào tính chất và mức độ tổn thất.
19. Làm gì khi nhà máy xảy ra cháy?
Khi có cháy, ưu tiên đầu tiên luôn là con người.
Doanh nghiệp cần:
Bước 1: Báo động
Thông báo cho người lao động và người có mặt tại khu vực.
Bước 2: Thực hiện phương án PCCC
Sử dụng phương tiện chữa cháy tại chỗ nếu đảm bảo an toàn.
Bước 3: Gọi lực lượng chữa cháy
Phối hợp với cơ quan chức năng.
Bước 4: Thông báo doanh nghiệp bảo hiểm
Thực hiện theo quy định thông báo tổn thất của hợp đồng.
Bước 5: Bảo vệ hiện trường
Không tự ý thay đổi hiện trường nếu không cần thiết.
Bước 6: Thống kê thiệt hại
Lập danh sách tài sản bị ảnh hưởng.
20. Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 có bảo hiểm gián đoạn kinh doanh không?
Đây là hai vấn đề cần phân biệt.
Bảo hiểm tài sản chủ yếu liên quan đến tổn thất vật chất đối với tài sản được bảo hiểm.
Trong khi đó, sau một vụ cháy, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với:
-
Nhà máy ngừng hoạt động.
-
Không sản xuất được hàng.
-
Mất doanh thu.
-
Mất lợi nhuận.
-
Phát sinh chi phí thuê địa điểm khác.
-
Chi phí khôi phục hoạt động.
Những thiệt hại này không nên mặc nhiên hiểu là được bồi thường trong mọi hợp đồng bảo hiểm cháy nổ.
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu bảo vệ phần lợi nhuận hoặc thu nhập bị ảnh hưởng do gián đoạn kinh doanh, cần trao đổi về loại hình và điều khoản bảo hiểm phù hợp.
21. Bảo hiểm trách nhiệm đối với nhà máy
Ngoài tài sản của chính nhà máy, doanh nghiệp còn có thể phải đối mặt với trách nhiệm đối với bên thứ ba.
Ví dụ:
-
Cháy lan sang nhà máy bên cạnh.
-
Khói hoặc nhiệt gây thiệt hại tài sản bên thứ ba.
-
Sự cố gây thiệt hại cho khách hàng hoặc đối tác.
-
Tai nạn liên quan đến hoạt động sản xuất.
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm là hai phạm vi khác nhau.
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu bảo vệ trách nhiệm pháp lý đối với bên thứ ba, cần xem xét sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm phù hợp.
22. Bảo hiểm cháy nổ nhà máy tại TP.HCM
TP.HCM tập trung nhiều cơ sở sản xuất, kho hàng, xưởng gia công và doanh nghiệp logistics.
Khi tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà máy, doanh nghiệp tại TP.HCM nên chuẩn bị:
-
Địa chỉ nhà máy.
-
Ngành nghề.
-
Diện tích.
-
Giá trị nhà xưởng.
-
Giá trị máy móc.
-
Giá trị hàng hóa.
-
Hệ thống PCCC.
-
Lịch sử tổn thất.
Đây là cơ sở để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro và xây dựng phương án phù hợp.
23. Bảo hiểm nhà máy tại Bình Dương
Bình Dương có mật độ khu công nghiệp và cơ sở sản xuất lớn.
Các ngành nghề phổ biến gồm:
-
Gỗ.
-
Nội thất.
-
Bao bì.
-
Nhựa.
-
Cơ khí.
-
Thực phẩm.
-
Dệt may.
-
Điện tử.
Do đó, nhu cầu bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 và bảo hiểm tài sản nhà máy tại khu vực này luôn được doanh nghiệp quan tâm.
24. Bảo hiểm nhà máy tại Đồng Nai
Đồng Nai cũng là khu vực tập trung nhiều nhà máy sản xuất.
Khi xây dựng chương trình bảo hiểm, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến:
-
Nhà xưởng.
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho thành phẩm.
-
Máy móc.
-
Hệ thống điện.
-
PCCC.
-
Khoảng cách giữa các khu vực sản xuất.
-
Giá trị hàng tồn kho.
25. Nhà máy cần chuẩn bị gì trước khi mua bảo hiểm?
Để quá trình báo giá nhanh hơn, doanh nghiệp có thể chuẩn bị một bộ thông tin cơ bản.
Thông tin nhà máy
-
Tên doanh nghiệp.
-
Địa chỉ.
-
Diện tích.
-
Ngành nghề.
Thông tin nhà xưởng
-
Năm xây dựng.
-
Kết cấu.
-
Diện tích.
-
Số tầng.
-
Mục đích sử dụng.
Thông tin tài sản
-
Nhà xưởng.
-
Máy móc.
-
Hàng hóa.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm.
Thông tin PCCC
-
Hệ thống báo cháy.
-
Hệ thống chữa cháy.
-
Bình chữa cháy.
-
Hệ thống sprinkler nếu có.
-
Nguồn nước chữa cháy.
-
Hồ sơ liên quan.
Thông tin tổn thất
-
Các vụ cháy trước đây.
-
Tổn thất tài sản.
-
Nguyên nhân.
-
Giá trị thiệt hại.
26. Quy trình mua bảo hiểm cháy nổ nhà máy
Doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước cơ bản:
Bước 1: Cung cấp thông tin nhà máy.
Bước 2: Lập danh sách tài sản.
Bước 3: Xác định giá trị tài sản.
Bước 4: Đánh giá nguy cơ cháy nổ.
Bước 5: Khảo sát thực tế nếu cần.
Bước 6: Xây dựng phương án bảo hiểm.
Bước 7: Thống nhất phạm vi và điều kiện.
Bước 8: Thống nhất phí và mức khấu trừ.
Bước 9: Ký hợp đồng.
Bước 10: Cấp giấy chứng nhận bảo hiểm.
Doanh nghiệp nên kiểm tra toàn bộ thông tin trên giấy chứng nhận sau khi nhận để tránh sai tên đơn vị, địa chỉ, số tiền bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm.
27. Có nên mua bảo hiểm cháy nổ cho toàn bộ nhà máy?
Đối với nhà máy có giá trị tài sản lớn, doanh nghiệp nên đánh giá tổng thể thay vì chỉ bảo hiểm riêng nhà xưởng.
Một chương trình bảo hiểm có thể xem xét:
-
Nhà xưởng.
-
Máy móc.
-
Dây chuyền.
-
Thiết bị.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm.
-
Hàng hóa.
-
Nội thất.
-
Các tài sản khác.
Việc bảo hiểm toàn bộ hay từng nhóm tài sản phụ thuộc vào nhu cầu, ngân sách và điều kiện hợp đồng.
28. Những sai lầm thường gặp khi mua bảo hiểm nhà máy
Sai lầm 1: Chỉ bảo hiểm nhà xưởng
Trong khi giá trị máy móc và hàng hóa có thể cao hơn nhiều lần giá trị công trình.
Sai lầm 2: Kê khai tài sản thấp
Có thể dẫn đến rủi ro thiếu bảo hiểm khi xảy ra tổn thất.
Sai lầm 3: Không cập nhật tài sản mới
Nhà máy mở rộng dây chuyền nhưng không cập nhật chương trình bảo hiểm.
Sai lầm 4: Không đọc điều khoản loại trừ
Doanh nghiệp chỉ quan tâm phí mà bỏ qua phạm vi bảo hiểm.
Sai lầm 5: Không kiểm tra PCCC
Điều kiện an toàn của nhà máy là yếu tố quan trọng trong đánh giá rủi ro.
Sai lầm 6: Không phân biệt tài sản và trách nhiệm
Bảo hiểm tài sản không đồng nghĩa với bảo hiểm mọi trách nhiệm phát sinh đối với bên thứ ba.
29. Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 khác gì bảo hiểm nhà xưởng?
Hai khái niệm này có thể gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Bảo hiểm nhà xưởng có thể tập trung vào công trình xây dựng.
Trong khi bảo hiểm cháy nổ nhà máy có thể được xây dựng theo phạm vi rộng hơn, bao gồm nhà xưởng và các tài sản phục vụ hoạt động sản xuất nếu được đưa vào hợp đồng.
Ví dụ:
Một nhà máy có:
-
Nhà xưởng: 20 tỷ đồng.
-
Máy móc: 30 tỷ đồng.
-
Hàng hóa: 10 tỷ đồng.
Nếu chỉ bảo hiểm nhà xưởng thì chưa chắc đã bảo vệ được toàn bộ giá trị máy móc và hàng hóa.
Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định rõ mình muốn bảo hiểm tài sản nào.
30. Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 và quy định hiện nay
Người tìm kiếm từ khóa “Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020” có thể đang cần tài liệu lịch sử, mẫu nội dung cũ hoặc muốn tìm hiểu quy định áp dụng trong năm 2020.
Tuy nhiên, pháp luật về bảo hiểm và phòng cháy chữa cháy có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng giai đoạn.
Do đó, không nên lấy nguyên trạng quy định năm 2020 để áp dụng cho hợp đồng ký ở thời điểm hiện tại.
Đặc biệt, các quy định liên quan đến bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đã có những thay đổi theo thời gian.
Nếu doanh nghiệp hiện nay cần mua bảo hiểm, cần xác định:
-
Cơ sở có thuộc diện bắt buộc hay không.
-
Tài sản nào thuộc đối tượng bảo hiểm.
-
Quy định hiện hành.
-
Mức trách nhiệm.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Phí bảo hiểm.
-
Hồ sơ PCCC.
31. Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020
Bảo hiểm cháy nổ nhà máy 2020 có bắt buộc không?
Việc bắt buộc phụ thuộc vào loại cơ sở và quy định pháp luật áp dụng tại từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần xác định nhà máy của mình có thuộc danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hay không.
Nhà máy thuê có thể mua bảo hiểm không?
Có. Bên thuê có thể mua bảo hiểm đối với tài sản thuộc quyền lợi bảo hiểm của mình, nhưng cần xác định rõ trách nhiệm giữa chủ nhà xưởng và bên thuê.
Máy móc nhà máy có được bảo hiểm không?
Có thể được bảo hiểm nếu được kê khai và đưa vào hợp đồng theo điều kiện phù hợp.
Hàng hóa trong nhà máy có được bảo hiểm không?
Có thể được bảo hiểm nếu hàng hóa, nguyên liệu hoặc thành phẩm được xác định là tài sản được bảo hiểm.
Phí bảo hiểm nhà máy có cao không?
Phí phụ thuộc vào giá trị tài sản, ngành nghề sản xuất, mức độ rủi ro, PCCC, lịch sử tổn thất và nhiều yếu tố khác.
Nhà máy cũ có mua được bảo hiểm không?
Có thể, nhưng cần đánh giá tình trạng nhà xưởng, máy móc, hệ thống điện và PCCC.
Nhà máy trong khu công nghiệp có cần khảo sát không?
Tùy quy mô và mức độ rủi ro. Với nhà máy có giá trị tài sản lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể cần khảo sát trước khi chấp nhận bảo hiểm.
Khi nhà máy cháy cần làm gì?
Ưu tiên đảm bảo an toàn con người, thực hiện PCCC, thông báo cơ quan chức năng và doanh nghiệp bảo hiểm, bảo vệ hiện trường và phối hợp giám định.
32. Mua bảo hiểm cháy nổ nhà máy ở đâu?
Doanh nghiệp có thể liên hệ đơn vị bảo hiểm để được tư vấn theo đặc điểm thực tế của nhà máy.
Đối với nhà máy có giá trị tài sản lớn, không nên chỉ hỏi một câu “phí bảo hiểm bao nhiêu” mà nên cung cấp đầy đủ thông tin để được xây dựng phương án phù hợp.
Thông tin nên chuẩn bị gồm:
-
Tên nhà máy.
-
Địa chỉ.
-
Ngành nghề.
-
Diện tích.
-
Giá trị nhà
Tin khác
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Điện Tử: Phí & Quy Định Mới (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Thiết Bị Điện: Quy Định & Phí Mới Nhất (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Vật Tư Ngành Ảnh: Quy Định & Mức Phí 2026 (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Dược Phẩm: Phí & Quy Định 2026 (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Hương Liệu Dầu Ăn [Báo Giá 2026] (15.10.2026)
Đánh giá:
Bình Luận





