- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020
NHỮNG RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM
1. Điều khoản rủi ro
Loại trừ những rủi ro đã quy định trong điều khoản 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảo hiểm này nhận bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020:
1.1 mọi rủi ro về mất mát hư hỏng xảy ra với đối tượng được bảo hiểm, trừ những mất mát, hư hỏng khác do bất kỳ sự thay đổi nào về nhiệt độ gây nên,
1.2 mất mát, hư hỏng cho đối tượng được bảo hiểm do bất kỳ sự thay đổi nào về nhiệt độ có thể quy cho:
1.2.1 máy làm lạnh hỏng dẫn đến kết quả máy bị ngừng hoạt động trong khoảng thời gian không dưới 24 giời liên tục
1.2.2 cháy hoặc nổ
1.2.3 tàu hoặc thuền bị mắc cạn, đắm, hoặc bị lật
1.2.4 phương tiện chuyên trở đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh
1.2.5 tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đâm va hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào bên ngoài không kể nước
1.2.6 dỡ hàng tại cảng gặp nạn.

Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020
2. Điều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 này bảo hiểm tổn thất chung và các chi phí cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc phòng tránh tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã quy dịnh trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 hay ở một điều nào khác trong bảo hiểm này và được tính toán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành.
3. Điều khoản “tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên trở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường cuẩ bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản đã nói trên thì Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.
THỜI HẠN BẢO HIỂM
8. Điều khoản vận chuyển
8.1 Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 này có hiệu lực kể từ khi
8.1.1 hàng hoá được chuyển vào phòng lạnh và/hoặc phòng đông lạnh ở nhà máy tại địa điểm có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm, với điều kiện và thời gian ở trong các phòng lạnh này trước khi xếp hàng xuống tàu biển sẽ không vượt quá 60 ngày, trừ khi Người được bảo hiểm thông báo ngay cho Người bảo hiểm và nộp phí bổ sung cho từng đợt 30 ngày tiếp theo hoặc một phần của thời gian đó.
8.1.2 hàng hoá được xếp vào phương tiện vận chuyển tại nhà lạnh hoặc kho lạnh tại địa điểm có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển,
8.1.3 xếp hàng lên tàu biển.
8.2 Bảo hiểm này tiếp tục trong suốt quá trình vận chuyển bình thường và khi ở trong kho lạnh tại nơi đến có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm
hoặc
8.2.2 bất kỳ kho lạnh nào khác mà sau khi rỡ hàng khỏi tàu tại nơi cảng dỡ hàng Người được bảo hiểm chọn làm
8.2.2.1 nơi chứa hàng ngoài qúa trình vận chuyển bình thường hoặc
8.2.2.2 làm nơi chia hoặc phân phối hàng,
8.3 Bảo hiểm này kết thúc
8.3.1 khi hết hạn 5 ngày sau khi dỡ lô hàng cuối cùng khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng để chuyên chở tới nơi đến nào khác.
8.4 Nếu có bất kỳ sự sắp xếp hàng hoá nào khác với việc chứa hàng như trong điều 8.2.1 hoặc 8.2.2 nói trên (loại trừ có sự thoả thuận trước của Người bảo hiểm ) hoặc nếu có bất kỳ sự di chuyển nào khỏi kho lạnh trước khi kết thúc thời hạn tương ứng trong điều 8.3.1 hoặc 8.3.2 nói trên bảo hiểm sẽ kết thúc thách nhiệm đối với hàng hoá này.
8.5 Nếu sau khi dỡ hàng khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc bảo hiểm này, hàng hóa được chuyển tới nơi khác nơi đến được bảo hiểm trong hợp đồng, bảo hiểm này, trong khi giữ nguyên thời hạn kết thúc như quy định nói trên, sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới một nơi đến khác đó.
8.6 Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (tuỳ thuộc vào quy định kết thúc như đã quy định ở trên và những quy định trong điều 9 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm, tàu chạy chệch hướng bất kỳ, bắt buộc dỡ hàng, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình xuất phát từ việc thực hiện quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành cho chủ tàu hoặc Người thuê tàu.
9. Điều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển
Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nới khác đến có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm hoặc vận chuyển được kết thúc theo một cách khác trước khi giao hàng như quy định của điều 8 trên đây, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu này cũng sẽ kết thúc, trừ khi Người được bảo hiểm có giấy báo gửi ngay cho Người bảo hiểm yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực với điều kiện phải nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc
9.1 cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có thoả thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 30 ngày sau khi hàng được bảo hiểm đến cảng hay địa điểm đó, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc
9.2 nếu hàng hoá được gửi đi trong thời hạn 30 ngày nói trên (hoặc bất kỳ phạm vi mở rộng nào đã thoả thuận) tới nơi đến có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm hay tới bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo những qui định của điều 8 kể trên.
10. Điều khoản thay đổi hành trình
Sau khi bảo hiểm này bắt đều có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu thay đổi nơi đến thì bảo hiểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết với phí bảo hiểm và những điều kiện được thoả thuận.
KHIẾU NẠI
11. Điều khoản quyền lợi bảo hiểm
11.1 Để có thể đòi bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu này Người được bảo hiểm cần phải có quyền lợi bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất.
11.2 tuân theo điều khoản 11.1 nói trên, Người được bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 sẽ có quyền đòi bồi thường về những tổn thất được bảo hiểm xảy ra trong thời gian bảo hiểm này có hiệu lực, mặc dù tổn thất đã xảy ra trước khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết, trừ khi Người được bảo hiểm đã biết về tổn thất đó và Người bảo hiểm chưa biết.
11.3 Ngay khi phát hiện ra bất kỳ sự giảm giá trị thương mại, sự mất mát hoặc hư hỏng nào Người được bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm và bất kỳ khiếu nại nào về việc giảm giá trị thương mại hoặc hư hỏng sẽ tuỳ thuộc vào việc Người bảo hiểm có được tạo điều kiện để kiểm tra sự giảm giá trị thương mại hoặc hư hỏng trước khi bảo hiểm này kết thúc
LUẬT PHÁP VÀ TẬP QUÁN
20. Điều khoản luật pháp và tập quán Anh
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 này tuân theo luật pháp và tập quán Anh
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 – Quyền lợi, phạm vi bảo hiểm và thủ tục bồi thường
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 là từ khóa được nhiều doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, thủy hải sản, thịt đông lạnh, rau củ quả, thực phẩm chế biến và các loại hàng hóa cần kiểm soát nhiệt độ quan tâm khi có nhu cầu vận chuyển hàng hóa. Đối với hàng đông lạnh, chỉ một sự cố trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản cũng có thể khiến toàn bộ lô hàng giảm chất lượng, hư hỏng hoặc mất hoàn toàn giá trị thương mại.
Khác với những loại hàng hóa thông thường, hàng đông lạnh thường phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ bảo quản, thời gian vận chuyển, tình trạng container lạnh, kho lạnh, phương tiện vận chuyển và quy trình kiểm soát nhiệt độ. Vì vậy, việc mua bảo hiểm hàng hóa đông lạnh cần được xem xét dựa trên đặc điểm cụ thể của từng loại hàng.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020, bảo hiểm hàng đông lạnh là gì, hàng hóa nào có thể tham gia bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, những rủi ro thường gặp, bảo hiểm hàng đông lạnh vận chuyển đường biển, đường bộ, container lạnh, cách tính phí và thủ tục bồi thường khi xảy ra tổn thất.
1. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 là gì?
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 có thể hiểu là hoạt động bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính của chủ hàng đối với hàng hóa cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp trong quá trình vận chuyển hoặc trong những phạm vi bảo hiểm được thỏa thuận.
Hàng hóa đông lạnh có đặc điểm đặc biệt là chất lượng phụ thuộc vào nhiệt độ.
Ví dụ:
-
Thịt đông lạnh.
-
Cá đông lạnh.
-
Tôm đông lạnh.
-
Mực đông lạnh.
-
Hải sản đông lạnh.
-
Thực phẩm chế biến đông lạnh.
-
Rau củ đông lạnh.
-
Trái cây đông lạnh.
-
Kem.
-
Sản phẩm sữa đông lạnh.
-
Nguyên liệu thực phẩm đông lạnh.
Nếu nhiệt độ tăng vượt mức cho phép trong thời gian dài, hàng hóa có thể bị:
-
Tan đá.
-
Giảm chất lượng.
-
Biến đổi cấu trúc.
-
Biến đổi màu sắc.
-
Mất giá trị thương mại.
-
Không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh.
-
Không thể tiếp tục tiêu thụ.
Do đó, khi tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp cần xác định rõ rủi ro nào dẫn đến tổn thất hàng hóa và rủi ro đó có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không.
2. Vì sao hàng hóa đông lạnh cần mua bảo hiểm?
Hàng hóa đông lạnh có giá trị lớn và dễ bị ảnh hưởng bởi các sự cố trong quá trình vận chuyển.
Một lô hàng thủy sản đông lạnh có thể được vận chuyển hàng trăm hoặc hàng nghìn kilomet. Nếu phương tiện vận chuyển gặp sự cố, thời gian giao hàng kéo dài hoặc hệ thống lạnh không hoạt động đúng cách, chất lượng hàng có thể bị ảnh hưởng.
Một số rủi ro thường gặp gồm:
-
Xe lạnh bị tai nạn.
-
Container lạnh bị hư hỏng.
-
Mất điện.
-
Thiết bị làm lạnh ngừng hoạt động.
-
Hàng bị va đập.
-
Hàng bị ngấm nước.
-
Phương tiện bị lật.
-
Cháy phương tiện.
-
Hàng bị tổn thất trong quá trình bốc dỡ.
-
Sự cố trong quá trình vận chuyển đường biển.
-
Hàng bị chậm giao do sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm.
Tổn thất đối với hàng đông lạnh đôi khi không chỉ là mất một phần hàng hóa.
Trong trường hợp nghiêm trọng, toàn bộ lô hàng có thể không còn khả năng tiêu thụ.
Vì vậy, bảo hiểm hàng hóa là một công cụ giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro tài chính trong quá trình vận chuyển.
3. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 có còn ý nghĩa khi tìm kiếm hiện nay?
Nhiều doanh nghiệp vẫn tìm kiếm những cụm từ có năm như:
“Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020”
hoặc:
-
Bảo hiểm hàng đông lạnh 2020.
-
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh năm 2020.
-
Bảo hiểm vận chuyển hàng đông lạnh 2020.
-
Bảo hiểm hàng hóa thủy sản đông lạnh 2020.
Đây thường là những từ khóa có tính chất lịch sử hoặc xuất phát từ nhu cầu tìm kiếm tài liệu, quy định, sản phẩm và cách thức mua bảo hiểm trong năm 2020.
Khi tham khảo nội dung năm 2020, doanh nghiệp cần lưu ý rằng quy định pháp luật, điều khoản bảo hiểm, biểu phí và sản phẩm bảo hiểm có thể thay đổi theo từng thời kỳ.
Do đó, nếu mua bảo hiểm ở thời điểm hiện tại, doanh nghiệp nên sử dụng quy tắc, điều khoản và hợp đồng được áp dụng tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
Từ khóa “2020” vẫn có thể được sử dụng để tìm kiếm thông tin lịch sử, nhưng không nên hiểu rằng mọi điều kiện bảo hiểm của năm 2020 mặc nhiên áp dụng cho hợp đồng hiện tại.
4. Những loại hàng hóa đông lạnh thường được bảo hiểm
Tùy điều kiện bảo hiểm và khả năng nhận bảo hiểm, hàng đông lạnh có thể bao gồm nhiều nhóm.
4.1. Thủy sản đông lạnh
Đây là nhóm hàng phổ biến.
Ví dụ:
-
Tôm đông lạnh.
-
Cá đông lạnh.
-
Mực đông lạnh.
-
Bạch tuộc.
-
Cua.
-
Ghẹ.
-
Nghêu.
-
Sò.
-
Hải sản chế biến.
Đối với thủy sản đông lạnh, nhiệt độ là yếu tố đặc biệt quan trọng.
4.2. Thịt đông lạnh
Có thể bao gồm:
-
Thịt heo.
-
Thịt bò.
-
Thịt gà.
-
Thịt gia cầm.
-
Thịt chế biến.
-
Nội tạng đông lạnh.
Các loại hàng này thường được vận chuyển bằng xe lạnh hoặc container lạnh.
4.3. Thực phẩm đông lạnh
Ví dụ:
-
Xúc xích.
-
Há cảo.
-
Chả cá.
-
Thực phẩm chế biến.
-
Khoai tây đông lạnh.
-
Pizza đông lạnh.
-
Đồ ăn chế biến sẵn.
4.4. Rau củ quả đông lạnh
Một số doanh nghiệp chuyên xuất nhập khẩu:
-
Rau đông lạnh.
-
Trái cây đông lạnh.
-
Nguyên liệu thực phẩm đông lạnh.
Các mặt hàng này cũng yêu cầu kiểm soát nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển.
5. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh vận chuyển bằng đường bộ
Vận chuyển bằng xe lạnh là hình thức phổ biến tại thị trường Việt Nam.
Hàng có thể được vận chuyển:
-
Từ nhà máy đến kho.
-
Từ kho đến siêu thị.
-
Từ cảng đến kho.
-
Từ kho đến nhà hàng.
-
Từ nhà cung cấp đến khách hàng.
-
Từ tỉnh này sang tỉnh khác.
Trong quá trình vận chuyển, một số rủi ro có thể xảy ra:
-
Tai nạn giao thông.
-
Xe bị lật.
-
Va chạm.
-
Cháy xe.
-
Hàng bị rơi.
-
Hàng bị hư hỏng do sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm.
Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần xác định rõ tuyến đường, phương tiện và điều kiện vận chuyển.
6. Bảo hiểm hàng đông lạnh vận chuyển bằng container lạnh
Container lạnh là phương tiện quan trọng trong vận chuyển hàng đông lạnh, đặc biệt đối với xuất nhập khẩu.
Container lạnh thường có hệ thống điều khiển nhiệt độ nhằm duy trì điều kiện bảo quản phù hợp.
Tuy nhiên, container lạnh vẫn có thể xảy ra:
-
Hỏng máy lạnh.
-
Mất điện.
-
Lỗi thiết bị.
-
Nhiệt độ tăng.
-
Cài đặt nhiệt độ không đúng.
-
Sự cố trong quá trình vận chuyển.
-
Hư hỏng container.
Doanh nghiệp nên lưu lại dữ liệu nhiệt độ nếu hệ thống container có ghi nhận.
Các dữ liệu này có thể rất hữu ích khi xảy ra tranh chấp hoặc yêu cầu bồi thường.
7. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu
Hàng đông lạnh xuất nhập khẩu thường có hành trình phức tạp.
Ví dụ:
Nhà máy → xe lạnh → cảng → container lạnh → tàu biển → cảng nhập → xe lạnh → kho
Trong mỗi giai đoạn đều có thể phát sinh rủi ro.
Vì vậy, khi mua bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định:
-
Điểm bắt đầu bảo hiểm.
-
Điểm kết thúc bảo hiểm.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Phương tiện.
-
Loại hàng.
-
Số lượng.
-
Giá trị hàng.
-
Điều kiện giao hàng.
-
Điều kiện bảo hiểm.
Đặc biệt với hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, doanh nghiệp cần xác định trách nhiệm bảo hiểm phù hợp với điều kiện mua bán hàng hóa.
8. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh đường biển
Vận chuyển hàng đông lạnh bằng đường biển thường sử dụng container lạnh.
Đây là phương thức vận chuyển phù hợp với các lô hàng lớn và tuyến quốc tế.
Tuy nhiên, thời gian vận chuyển dài khiến việc kiểm soát nhiệt độ càng quan trọng.
Các rủi ro có thể bao gồm:
-
Tàu gặp sự cố.
-
Container bị hư hỏng.
-
Nước biển xâm nhập.
-
Hàng bị va đập.
-
Container bị rơi.
-
Sự cố tại cảng.
-
Tổn thất trong quá trình bốc dỡ.
-
Các rủi ro hàng hải thuộc phạm vi bảo hiểm.
Doanh nghiệp cần lựa chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp với hành trình.
9. Bảo hiểm hàng đông lạnh đường hàng không
Một số mặt hàng có giá trị cao hoặc yêu cầu giao hàng nhanh có thể được vận chuyển bằng đường hàng không.
Ví dụ:
-
Hải sản giá trị cao.
-
Thực phẩm đặc biệt.
-
Một số sản phẩm cần giao nhanh.
Ưu điểm của đường hàng không là thời gian vận chuyển ngắn.
Tuy nhiên, chi phí logistics cao hơn và doanh nghiệp vẫn cần kiểm soát nhiệt độ trong quá trình vận chuyển.
10. Phạm vi bảo hiểm hàng hóa đông lạnh
Phạm vi bảo hiểm phụ thuộc vào điều kiện bảo hiểm được lựa chọn.
Tùy hợp đồng, có thể xem xét các rủi ro như:
-
Cháy.
-
Nổ.
-
Phương tiện bị tai nạn.
-
Đâm va.
-
Lật phương tiện.
-
Tàu mắc cạn.
-
Tàu chìm.
-
Hàng bị tổn thất do các rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.
-
Một số rủi ro khác theo điều kiện được thỏa thuận.
Điểm quan trọng là:
Không phải mọi trường hợp hàng đông lạnh bị hư hỏng đều được bảo hiểm.
Đặc biệt, trường hợp hàng bị giảm chất lượng đơn thuần do bảo quản không đúng nhiệt độ có thể được xem xét khác với trường hợp thiết bị lạnh bị hư hỏng do một sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm.
11. Hàng đông lạnh bị mất nhiệt có được bồi thường không?
Đây là vấn đề quan trọng nhất đối với bảo hiểm hàng đông lạnh.
Ví dụ:
Xe lạnh vận chuyển hàng đông lạnh.
Trong quá trình di chuyển, hệ thống lạnh ngừng hoạt động.
Sau nhiều giờ, nhiệt độ trong thùng xe tăng cao.
Hàng hóa bị tan đá và không còn đạt tiêu chuẩn sử dụng.
Doanh nghiệp có được bồi thường hay không?
Không thể trả lời chỉ bằng việc hàng hóa bị hư hỏng.
Cần xác định:
-
Nguyên nhân hệ thống lạnh ngừng hoạt động.
-
Sự cố xảy ra ở đâu.
-
Nguyên nhân có thuộc phạm vi bảo hiểm không.
-
Hợp đồng có điều khoản liên quan đến hàng đông lạnh hay không.
-
Điều kiện vận chuyển.
-
Nhiệt độ yêu cầu.
-
Thời gian hàng bị ảnh hưởng.
-
Các điều khoản loại trừ.
Do đó, doanh nghiệp cần trao đổi cụ thể với đơn vị bảo hiểm trước khi tham gia.
12. Bảo hiểm hư hỏng hàng đông lạnh do xe lạnh bị tai nạn
Giả sử xe lạnh đang vận chuyển hàng hóa.
Xe gặp tai nạn và bị lật.
Hệ thống lạnh bị hư hỏng.
Hàng hóa bị tổn thất.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần thông báo ngay cho đơn vị bảo hiểm và thực hiện các biện pháp hạn chế tổn thất.
Cần ghi nhận:
-
Vị trí tai nạn.
-
Tình trạng phương tiện.
-
Tình trạng hàng hóa.
-
Nhiệt độ.
-
Thời gian xảy ra sự cố.
-
Hình ảnh.
-
Biên bản hiện trường.
-
Chứng từ vận chuyển.
Những tài liệu này có thể hỗ trợ việc xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.
13. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh trong kho lạnh
Ngoài vận chuyển, doanh nghiệp còn có nhu cầu bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh.
Kho lạnh thường chứa:
-
Thịt.
-
Cá.
-
Tôm.
-
Hải sản.
-
Kem.
-
Thực phẩm chế biến.
-
Rau quả.
Rủi ro có thể liên quan đến:
-
Cháy.
-
Nổ.
-
Hư hỏng thiết bị.
-
Mất điện.
-
Sự cố hệ thống lạnh.
-
Nhiệt độ tăng.
Tuy nhiên, bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh và bảo hiểm vận chuyển hàng hóa là hai phạm vi cần phân biệt.
Doanh nghiệp nên xác định rõ tài sản được bảo hiểm trong từng giai đoạn.
14. Bảo hiểm hàng đông lạnh và rủi ro mất điện
Mất điện là vấn đề được nhiều doanh nghiệp kinh doanh hàng đông lạnh quan tâm.
Nếu kho lạnh hoặc container lạnh mất điện, nhiệt độ có thể tăng.
Tuy nhiên:
Mất điện không đồng nghĩa với việc chắc chắn được bảo hiểm.
Doanh nghiệp cần xem xét nguyên nhân mất điện và điều kiện hợp đồng.
Ví dụ, mất điện do:
-
Sự cố điện lưới.
-
Hỏng máy phát điện.
-
Lỗi thiết bị.
-
Người vận hành.
-
Thiên tai.
-
Sự cố khác.
có thể được xem xét theo những điều kiện khác nhau.
Vì vậy, không nên chỉ hỏi:
“Bảo hiểm có mất điện không?”
mà cần hỏi:
“Những nguyên nhân nào dẫn đến mất điện và hư hỏng hàng hóa được bảo hiểm?”
15. Bảo hiểm hàng đông lạnh và hệ thống máy lạnh
Hệ thống lạnh là bộ phận quan trọng nhất đối với hàng đông lạnh.
Doanh nghiệp cần quản lý:
-
Máy nén.
-
Dàn lạnh.
-
Bộ điều khiển.
-
Nguồn điện.
-
Máy phát điện.
-
Thiết bị cảnh báo.
-
Cảm biến nhiệt độ.
Nếu hệ thống lạnh bị hỏng, cần xác định nguyên nhân cụ thể.
Đối với bảo hiểm hàng hóa, cần phân biệt:
Hàng hóa bị hư hỏng
và
Máy móc thiết bị lạnh bị hư hỏng.
Hai nhóm tài sản này có thể cần những phạm vi bảo hiểm khác nhau.
16. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh có bảo hiểm toàn bộ giá trị hàng không?
Số tiền bảo hiểm thường được xác định dựa trên giá trị hàng hóa và điều kiện của hợp đồng.
Doanh nghiệp cần xác định:
-
Giá mua hàng.
-
Chi phí vận chuyển.
-
Chi phí liên quan.
-
Giá trị bảo hiểm theo thỏa thuận.
-
Điều kiện giao hàng.
Đối với hàng xuất nhập khẩu, số tiền bảo hiểm có thể được xác định theo phương pháp phù hợp với giao dịch và điều kiện bảo hiểm.
Doanh nghiệp nên thống nhất cách xác định ngay từ đầu.
17. Giá bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020
Một trong những câu hỏi được tìm kiếm nhiều là:
Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh 2020 giá bao nhiêu?
Không có một mức phí cố định cho tất cả các lô hàng.
Phí bảo hiểm có thể phụ thuộc vào:
-
Giá trị hàng hóa.
-
Loại hàng.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Phương tiện.
-
Quãng đường.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Lịch sử tổn thất.
-
Đặc điểm hàng hóa.
-
Bao bì.
-
Điều kiện bảo quản.
-
Mức độ rủi ro.
Cách tính cơ bản có thể hiểu là:
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm × tỷ lệ phí
Tuy nhiên, tỷ lệ phí phải được xác định theo hồ sơ cụ thể.
18. Những yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm hàng đông lạnh
18.1. Loại hàng
Tôm đông lạnh, cá đông lạnh, thịt đông lạnh và thực phẩm chế biến có đặc điểm rủi ro khác nhau.
18.2. Giá trị lô hàng
Lô hàng càng có giá trị cao thì trách nhiệm bảo hiểm càng lớn.
18.3. Tuyến vận chuyển
Tuyến nội địa và tuyến quốc tế có đặc điểm khác nhau.
18.4. Phương tiện vận chuyển
Xe lạnh, container lạnh, tàu biển hoặc máy bay có những rủi ro riêng.
18.5. Thời gian vận chuyển
Hành trình càng dài thì việc kiểm soát nhiệt độ càng quan trọng.
18.6. Lịch sử tổn thất
Doanh nghiệp có lịch sử tổn thất nhiều có thể được đánh giá rủi ro khác.
19. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất khẩu
Hàng đông lạnh xuất khẩu thường có giá trị lớn.
Ví dụ:
-
Tôm Việt Nam xuất khẩu.
-
Cá tra đông lạnh.
-
Mực đông lạnh.
-
Hải sản đông lạnh.
-
Thực phẩm chế biến.
Một lô hàng xuất khẩu có thể phải trải qua nhiều công đoạn:
Nhà máy → kho lạnh → xe lạnh → cảng → container → tàu → cảng nước ngoài → kho nhập khẩu.
Do đó, doanh nghiệp nên xác định rõ điểm bắt đầu và điểm kết thúc của bảo hiểm.
20. Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh nhập khẩu
Hàng đông lạnh nhập khẩu cũng có nhu cầu bảo hiểm cao.
Ví dụ:
-
Thịt nhập khẩu.
-
Cá đông lạnh.
-
Hải sản.
-
Nguyên liệu chế biến thực phẩm.
Doanh nghiệp nhập khẩu cần xem xét:
-
Điều kiện giao hàng.
-
Ai chịu rủi ro trong từng giai đoạn.
-
Thời điểm chuyển giao rủi ro.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Phạm vi bảo hiểm.
Việc này giúp tránh tình trạng cả người bán và người mua đều nghĩ bên còn lại chịu trách nhiệm.
21. Bảo hiểm hàng đông lạnh vận chuyển nội địa
Hàng đông lạnh vận chuyển nội địa thường sử dụng:
-
Xe tải đông lạnh.
-
Xe container lạnh.
-
Xe chuyên dụng.
Các tuyến có thể kéo dài từ vài chục đến hàng nghìn kilomet.
Ví dụ:
TPHCM – Đồng Nai – Bình Dương
hoặc:
Đồng bằng sông Cửu Long – TPHCM – các tỉnh miền Trung, miền Bắc.
Đối với hành trình dài, doanh nghiệp nên quan tâm đến:
-
Nhiệt độ.
-
Thời gian.
-
Thiết bị lạnh.
-
Nhiên liệu.
-
Nguồn điện.
-
Dữ liệu nhiệt độ.
22. Quy trình mua bảo hiểm hàng hóa đông lạnh
Quy trình có thể thực hiện theo các bước:
Bước 1: Cung cấp thông tin hàng hóa
-
Tên hàng.
-
Số lượng.
-
Giá trị.
-
Quy cách đóng gói.
Bước 2: Cung cấp thông tin vận chuyển
-
Điểm đi.
-
Điểm đến.
-
Phương tiện.
-
Thời gian dự kiến.
Bước 3: Xác định điều kiện bảo hiểm
Lựa chọn phạm vi phù hợp với nhu cầu và khả năng nhận bảo hiểm.
Bước 4: Nhận báo phí
Đơn vị bảo hiểm đánh giá hồ sơ và đưa ra phương án.
Bước 5: Xác nhận tham gia
Hai bên thống nhất điều kiện và phí.
Bước 6: Phát hành chứng từ bảo hiểm
Doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận hoặc chứng từ bảo hiểm theo thỏa thuận.
23. Hồ sơ cần chuẩn bị khi mua bảo hiểm hàng đông lạnh
Tùy trường hợp, doanh nghiệp có thể chuẩn bị:
-
Tên hàng.
-
Hóa đơn.
-
Packing list.
-
Hợp đồng mua bán.
-
Vận đơn.
-
Thông tin phương tiện.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Giá trị hàng.
-
Thời gian vận chuyển.
-
Điều kiện giao hàng.
Đối với hàng xuất nhập khẩu, hồ sơ có thể đầy đủ hơn.
24. Thủ tục bồi thường bảo hiểm hàng hóa đông lạnh
Khi hàng bị tổn thất, doanh nghiệp cần thông báo sớm.
Các bước cơ bản:
1. Phát hiện tổn thất
Xác định tình trạng hàng hóa.
2. Hạn chế tổn thất
Thực hiện các biện pháp hợp lý để giảm thiểu thiệt hại.
3. Thông báo
Thông báo cho đơn vị bảo hiểm theo thời hạn trong hợp đồng.
4. Bảo vệ hiện trường và chứng cứ
Không tự ý tiêu hủy hàng nếu chưa có sự thống nhất cần thiết.
5. Lập hồ sơ
Chuẩn bị chứng từ liên quan.
6. Giám định
Đơn vị bảo hiểm có thể tiến hành giám định.
7. Xác định tổn thất
Xác định nguyên nhân, phạm vi và giá trị tổn thất.
8. Giải quyết bồi thường
Thực hiện theo hợp đồng bảo hiểm.
25. Hồ sơ bồi thường hàng đông lạnh
Có thể bao gồm:
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Hợp đồng bảo hiểm.
-
Hóa đơn.
-
Packing list.
-
Vận đơn.
-
Phiếu giao nhận.
-
Biên bản tổn thất.
-
Hình ảnh hàng hóa.
-
Dữ liệu nhiệt độ.
-
Hồ sơ phương tiện.
-
Biên bản hiện trường.
-
Chứng từ liên quan đến giá trị hàng.
Đối với hàng đông lạnh, dữ liệu nhiệt độ có thể là chứng cứ rất quan trọng.
26. Tại sao phải lưu dữ liệu nhiệt độ?
Hàng đông lạnh phụ thuộc vào nhiệt độ.
Do đó, doanh nghiệp nên lưu:
-
Nhiệt độ ban đầu.
-
Nhiệt độ trong hành trình.
-
Nhiệt độ khi giao nhận.
-
Thời gian phát sinh bất thường.
Nếu xe hoặc container có thiết bị ghi dữ liệu nhiệt độ, doanh nghiệp nên lưu trữ dữ liệu này.
Khi xảy ra tổn thất, dữ liệu có thể giúp xác định:
-
Thời điểm nhiệt độ thay đổi.
-
Thời gian hàng bị ảnh hưởng.
-
Mức độ bất thường.
-
Nguyên nhân có thể xảy ra.
27. Những nguyên nhân khiến hàng đông lạnh bị tổn thất
Một số nguyên nhân thường gặp:
Hệ thống lạnh ngừng hoạt động
Có thể làm nhiệt độ tăng.
Xe gặp tai nạn
Hàng bị đổ, va đập hoặc hư hỏng.
Mất điện
Ảnh hưởng đến kho hoặc container.
Đóng mở cửa nhiều lần
Làm thay đổi nhiệt độ.
Tin khác
- Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Cho Bệnh Viện: Phí & Quy Định (11.10.2026)
- Mua Bảo Hiểm Máy Móc Thiết Bị Xây Dựng Giá Tốt, Bồi Thường Nhanh (11.10.2026)
- Bảo Hiểm Cho Bên Thứ Ba Trong Xây Dựng: Quy Định & Phí Mới Nhất (11.10.2026)
- Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Khẩu Ở TPHCM | Uy Tín, Giá Tốt [Năm 2026] (11.10.2026)
- Bảo Hiểm Hàng Hóa Ở TPHCM: Bảng Giá & Công Ty Uy Tín Nhất 2026 (11.10.2026)





