Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Bảo hiểm cho lao động công trình

Bảo hiểm cho lao động công trình

PJICO thoả thuận rằng bất kỳ người lao động nào nằm trong Hợp đồng lao động của Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn hay bị bệnh nghề nghiệp trong thời hạn bảo hiểm trong khi làm việc cho Người được bảo hiểm, PJICO sẽ căn cứ vào điều kiện, điều khoản, điểm loại trừ, cam kết, bồi thường cho Người được bảo hiểm toàn bộ số tiền mà Người được bảo hiểm phải có trách nhiệm đền bù cho người lao động theo Bộ Luật Lao động của Việt Nam hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành luật và sẽ thanh toán các phí tổn và các chi phí phát sinh thêm của Người được bảo hiểm theo nội dung cam kết bằng văn bản với PJICO và trong trường hợp này PJICO sẽ có trách nhiệm đối với khoản tiền vượt quá Số tiền bảo hiểm được ghi trong Phụ lục của đơn bảo hiểm.

Bảo hiểm cho lao động công trình

Bảo hiểm cho lao động công trình- tư vấn 0932377138

Đơn bảo hiểm này tuân theo Luật pháp Việt nam.

I. PHẠM VI BẢO HIỂM

Đơn bảo hiểm này sẽ bồi thường trong trường hợp tử vong, thương tật vĩnh viễn hoặc thương tật tạm thời của người lao động do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp gây ra và phát sinh trong thời gian thuê mướn lao động của Người được bảo hiểm.

1. Chi phí y tế (bao gồm các chi phí nằm viện) theo Số tiền bảo hiểm do Người được bảo hiểm lựa chọn.

2. Lương thuần đầy đủ hàng tháng trong thời gian điều trị y tế: theo giới hạn do Người được bảo hiểm lựa chọn.

3. Trong trường hợp tử vong hoặc thương tật toàn bộ và vĩnh viễn (từ 81% trở lên): 30 tháng lương (hoặc nhiều hơn tuỳ theo lựa chọn của Người được bảo hiểm).

4. Trong trường hợp thương tật bộ phận và vĩnh viễn: bồi thường theo bản Phụ lục bảo hiểm kèm theo. Bồi thường theo tỷ lệ 100% Số tiền bảo hiểm về tử vong hoặc thương tật toàn bộ và vĩnh viễn

 

1. Đơn bảo hiểm và phụ lục bảo hiểm này sẽ được xem là một bộ phận của Hợp đồng và bất kỳ từ ngữ hay thành ngữ có ý nghĩa cụ thể nào trong tất cả các phần của Đơn bảo hiểm hoặc Phụ lục bảo hiểm này đều mang cùng một ý nghĩa như vậy ở bất cứ phần nào trong Đơn và Phụ lục bảo hiểm.

            2. Trong trường hợp không bị ngăn cấm của Pháp luật, Người được bảo hiểm phải tôn trọng, tuân thủ, thực hiện các Điều quy định của Đơn bảo hiểm này trong bất kỳ thời gian nào. Bảo hiểm cho lao động công trình- tư vấn 0932377138

            3. Tính trung thực của bản khai và các câu trả lời trong Giấy yêu cầu bảo hiểm sẽ là điều kiện tiên quyết đối với trách nhiệm của PJICO để thực hiện thanh toán bồi thường trong đơn bảo hiểm này và sẽ là cơ sở của Hợp đồng bảo hiểm này.

            4. Mọi khai báo hoặc thông tin được cung cấp hoặc thực hiện theo đơn bảo hiểm này sẽ được gửi đến PJICO bằng văn bản.

            5. Người được bảo hiểm sẽ phải thực hiện tất cả những biện pháp đề phòng thích hợp để ngăn chặn tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động và phải tuân theo tất cả những nghĩa vụ và yêu cầu do Luật pháp quy định.

            6a. Trong trường hợp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp xảy ra phát sinh khiếu nại đòi bồi thường theo Đơn bảo hiểm này, Người được bảo hiểm phải thông báo đầy đủ thông tin chi tiết cho PJICO trong vòng 72 tiếng đồng hồ từ khi phát hiện ra tai nạn.

            6b. Tất cả thư khiếu nại, lệnh, kiện cáo phải được thông báo hoặc chuyển đến PJICO ngay sau khi Người được bảo hiểm nhận được. Người được bảo hiểm cũng phải thông báo cho PJICO ngày khi nhận biết được bất kỳ cuộc khởi tố, điều tra sắp tới hoặc những câu hỏi thẩm tra về tính mạng cùng với bất kỳ phát hiện nào về tai nạn hoặc bệnh tật của người lao động. Bảo hiểm cho lao động công trình- tư vấn 0932377138

            7. Việc cam kết bồi thường hoặc thanh toán tiền bảo hiểm cho Người được bảo hiểm hoặc đại diện Người được bảo hiểm chỉ khi có sự đồng ý bằng văn bản của PJICO. PJICO được quyền, nếu có yêu cầu, tiếp quản và chỉ đạo thay Người được bảo hiểm nhằm bảo vệ và thanh toán bất kỳ khiếu nại đòi bồi thường hoặc tổn thất nào và có đầy đủ quyền quyết định của mình trong việc hướng dẫn quy trình và giải quyết khiếu nại xảy ra và Người được bảo hiểm phải cung cấp thông tin và hỗ trợ PJICO yêu cầu.

            8. Nếu tính chất kinh doanh ghi trong Phụ lục bảo hiểm bị thay đổi dẫn đến mức độ rủi ro tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp tăng lên ảnh hưởng đến Người lao động trong quá trình sử dụng lao động của Người được bảo hiểm thì hiệu lực của Đơn bảo hiểm này sẽ bị dừng lại đối với Người lao động bị ảnh hưởng đó trừ khi Người được bảo hiểm đã được PJICO chấp thuận bằng văn bản cho trường hợp thay đổi này trước khi xảy ra tai nạn hoặc phát hiện ra bệnh nghề nghiệp của người lao động.

            9. PJICO có thể huỷ bỏ đơn bảo hiểm này bằng thông báo thư đảm bảo cho Người được bảo hiểm trước 14 ngày tại địa chỉ được biết cuối cùng. Trong trường hợp như vậy, PJICO sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm khoản phí bảo hiểm sau khi trừ đi phí bảo hiểm thực tế cho thời gian Hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực đối với một khoản tối thiểu là 50USD mà Người được bảo hiểm phải chịu.

            Đơn bảo hiểm này có thể bị huỷ bỏ vào bất kỳ thời điểm nào nếu Người được bảo hiểm có thông báo bằng văn bản trước 7 ngày cho PJICO và với điều kiện là không có khiếu nại nào xảy ra trong thời gian đơn bảo hiểm có hiệu lực, Người được bảo hiểm được phép nhận khoản phí hoàn lại có khấu trừ tối thiểu 50USD và theo sự điều chỉnh phí bảo hiểm được quy định trong điều kiện và điều khoản đơn bảo hiểm.

            Trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào về Luật pháp hay thay thế bằng Luật pháp khác, PJICO có quyền huỷ bỏ đơn bảo hiểm này hoặc có thể cho phép Đơn bảo hiểm vẫn duy trì hiệu lực đồng thời phải tính thêm phí bảo hiểm.

            10. Nếu bất kỳ ốm đau hoặc thương tật nào xuất hiện từ trước khi tai nạn xảy ra hoặc xảy ra sau tai nạn nhưng không gây ra cùng hậu quả hoặc làm cho hậu quả trầm trọng thêm, PJICO chỉ có trách nhiệm đối với hậu quả của tai nạn không bị trầm trọng thêm do ốm đau hay thương tật trước đó gây ra. Bảo hiểm cho lao động công trình- tư vấn 0932377138

            11. Bất kỳ thời điểm nào sau khi xảy ra tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp dẫn đến một hoặc nhiều khiếu nại đòi bồi thường theo đơn bảo hiểm này, PJICO có thể thanh toán cho Người được bảo hiểm đầy đủ số tiền bảo hiểm quy định và dừng việc hướng dẫn bào chữa hay tố tụng và PJICO không có trách nhiệm đối với bất kỳ tổn thất nào gây ra cho Người được bảo hiểm vì viện lý do cho hành động hay thiếu tinh thần trách nhiệm của PJICO đối với việc tố tụng hay bào chữa về các khiếu nại đó và PJICO cũng không có trách nhiệm đối với những phí tổn hay chi phí phát sinh của Người được bảo hiểm hay bất kỳ người khiếu nại hoặc người thứ ba nào khác sau khi PJICO đã dừng việc hướng dẫn như vậy.

            12. Bảo hiểm khác: trường hợp phát sinh khiếu nại của đơn bảo hiểm này tại bất kỳ thời điểm nào đồng thời tồn tại loại bảo hiểm khác có cùng phạm vi bảo hiểm với đơn bảo hiểm này, PJICO sẽ không chịu trách nhiệm thanh toán bồi thường hoặc chi trả nhiều hơn tỷ lệ tương ứng đối với khiếu nại đó và các chi phí cũng như phí tổn phát sinh.

13. Điều chỉnh phí bảo hiểm và khai báo tiền lương.

i. Người được bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm trên cơ sở tổng số lương thuần của tất cả những người làm công trong Hợp đồng sử dụng lao động trong thời hạn bảo hiểm. Bảo hiểm cho lao động công trình- tư vấn 0932377138

ii. Nếu phí bảo hiểm được tính tại thời điểm bắt đầu có hiệu lực của đơn bảo hiểm chênh lệch với tổng số tiền lương thuần mà Người được bảo hiểm trả cho người lao động trong thời hạn bảo hiểm, khoản chênh lệch này sẽ phải thanh toán thêm hoặc hoàn trả cho Người được bảo hiểm, nhưng Người được bảo hiểm phải chịu ít nhất là 50USD.

iii. Vì mục đích điều chỉnh phí bảo hiểm, Người được bảo hiểm phải giữ và bảo quản danh sách chính xác và đầy đủ chi tiết cá nhân của người lao động trong hợp đồng sử dụng lao động cùng với tổng số lương do Người được bảo hiểm trả cho người lao động trong thời gian bảo hiểm  và PJICO được phép kiểm tra những hồ sơ này tại bất kỳ thời điểm nào.

iv. Trường hợp Người được bảo hiểm không yêu cầu và trong vòng thời hạn một tháng sau khi kết thúc hoặc chấm dứt đơn bảo hiểm này, Người được bảo hiểm phải cung cấp cho PJICO đầy đủ sổ lương trả cho người lao động trong thời hạn bảo hiểm và trong trường hợp liên doanh thì Người được bảo hiểm phải cung cấp sổ lương có xác nhận kiểm tra của kế toán viên có thẩm quyền chung của các đối tác hoặc nếu trong trường hợp không liên doanh Người được bảo hiểm phải cung cấp sổ lương được xác nhận kiểm tra của nhân viên cộng sự/chính của Người được bảo hiểm.

            14.Cam kết: Người được bảo hiểm đảm bảo rằng trong trường hợp không tuân theo đúng với điều kiện của Đơn bảo hiểm này, PJICO sẽ đòi lại toàn bộ số tiền bảo hiểm đã chi trả cho Người được bảo hiểm.

            15. Nhận người lao động mới và thay đổi lương của người lao động

            i. Tất cả những người lao động nhận thêm của Người được bảo hiểm tự động bảo hiểm từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực. Người được bảo hiểm phải thực hiện thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về nhân sự trong vòng 60 này.

            Nếu số lượng người lao động tăng thêm hơn 25% số lao động hiện có, Người được bảo hiểm phải đóng thêm phí tại thời điểm này.

            Nếu số lượng lao động giảm xuống ít hơn 25% số lao động hiện có, hai bên phải điều chỉnh lại phí bảo hiểm vào cuối thời hạn bảo hiểm và được hoàn phí bảo hiểm tại thời điểm tính phí. Bảo hiểm cho lao động công trình- tư vấn 0932377138

            ii. Tất cả thay đổi về lương của người lao động hiện đang làm việc được tự động bảo hiểm ngay từ ngày thay đổi.

            iii. Tuy nhiên Người được bảo hiểm phải thực hiện thông báo việc thay đổi lương của người lao động trên trong vòng 60 ngày.

            iv. Việc điều chỉnh phí được thực hiện vào cuối thời hạn bảo hiểm và phí bảo hiểm đóng thêm/ hoàn trả sẽ đưoc tính tại thời điểm này.

            16. Thanh toán quyền lợi bảo hiểm cho người lao động: Tất cả quyền lợi bảo hiểm được tính trên cơ sở tiền lương thuần hàng tháng của người lao động tại thời điểm bị tai nạn và tuân theo Điều khoản 13 và 15 của đơn bảo hiểm nếu có.

            17. Thế quyền: Người được bảo hiểm sẽ phải thực hiện và được phép thực hiện tất cả những hành động và công việc cần thiết, hợp lý do PJICO yêu cầu nhằm đòi quyền lợi bảo hiểm và tiền đền bù hoặc lấy lại tiền bồi thường hay bồi dưỡng từ bên thứ ba mà PJICO phải có trách nhiệm và nghĩa  vụ thanh toán cho họ trong trường hợp tử vong, thương tật, hoặc mắc bệnh nghề nghiệp bao gồm cả những chi phí liên quan như chi phí phục hồi sức khoẻ trong đơn bảo hiểm này cho dù những hành động hoặc công việc như vậy cần thiết hoặc được yêu cầu trước hay sau khi thanh toán tiền bồi thường.

            18. Trong trường hợp có sự bất đồng giữa PJICO và Người được bảo hiểm hay người được thừa hưởng về quyền lợi bảo hiểm về hậu quả tai nạn cuối cùng, mỗi bên phải chịu chi phí của mình về việc thuê Bác sỹ. Nếu việc này không thực hiện được, các Bác sỹ thống nhất chỉ định bác sỹ thứ ba và quyết định của đa số sẽ quyết định việc này. Nếu một trong các bên không thực hiện hay khước từ lựa chọn Bác sỹ, hoặc nếu hai bên không đồng ý với bên kia, thì Toà án tại nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi cư trú của người thừa hưởng quyền lợi bảo hiểm là trọng tài cuối cùng được chỉ định giải quyết bất đồng này. Bảo hiểm cho lao động công trình- tư vấn 0932377138

            19. Trách nhiệm khai báo: Người được bảo hiểm phải khai báo cho PJICO đầy đủ và trung thực những thông tin mà Người được bảo hiểm biết hoặc nên biết, nếu không PJICO sẽ không bồi thường bất kỳ quyền lợi bảo hiểm nào trong đơn bảo hiểm này

 

Bảo hiểm cho lao động công trình – Phạm vi, mức phí, quyền lợi và bồi thường

 

Bảo hiểm cho lao động công trình là vấn đề được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và người lao động quan tâm khi triển khai các dự án nhà ở, nhà xưởng, chung cư, văn phòng, cầu đường và nhiều loại công trình khác.

 

Môi trường công trường luôn tồn tại nhiều nguy cơ như ngã cao, vật liệu rơi, máy móc va chạm, điện giật, tai nạn khi vận hành thiết bị, tai nạn khi làm việc dưới lòng đất hoặc các sự cố bất ngờ khác.

 

Một tai nạn xảy ra không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và thu nhập của người lao động mà còn có thể tạo ra khoản chi phí đáng kể cho doanh nghiệp và nhà thầu.

 

Vì vậy, mua bảo hiểm cho lao động công trình là một trong những giải pháp được sử dụng để quản trị rủi ro trong quá trình thi công.

 

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ giữa bảo hiểm cho người lao động tại công trình, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm trách nhiệm và các loại bảo hiểm bắt buộc liên quan đến người lao động. Mỗi loại có đối tượng, phạm vi và điều kiện áp dụng khác nhau.

 


 

1. Bảo hiểm cho lao động công trình là gì?

 

Bảo hiểm cho lao động công trình là cách gọi phổ biến đối với các chương trình bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính liên quan đến người lao động trong quá trình làm việc tại công trường.

 

Đối tượng có thể là:

 

  • Công nhân xây dựng.

  • Thợ cơ khí.

  • Thợ điện.

  • Thợ hàn.

  • Thợ sắt.

  • Thợ xây.

  • Nhân viên kỹ thuật.

  • Người vận hành máy móc.

  • Nhân viên giám sát.

  • Kỹ sư.

  • Người lao động của nhà thầu phụ.

  • Nhân sự làm việc tại công trường.

 

Tùy chương trình bảo hiểm, quyền lợi có thể liên quan đến:

 

  • Tử vong do tai nạn.

  • Thương tật do tai nạn.

  • Chi phí y tế.

  • Điều trị.

  • Một số quyền lợi bổ sung khác.

 

Điều quan trọng là doanh nghiệp phải xác định chính xác mình đang cần loại bảo hiểm nào trước khi ký hợp đồng.

 


 

2. Vì sao lao động công trình cần được bảo hiểm?

 

Công trường xây dựng có đặc điểm khác với môi trường văn phòng.

 

Người lao động thường xuyên tiếp xúc với:

 

  • Máy móc.

  • Thiết bị nâng.

  • Giàn giáo.

  • Cầu thang.

  • Hố móng.

  • Điện.

  • Vật liệu xây dựng.

  • Xe vận chuyển.

  • Thiết bị hàn cắt.

  • Kết cấu đang thi công.

 

Một số công việc còn được thực hiện ở độ cao lớn hoặc trong điều kiện môi trường phức tạp.

 

Các rủi ro có thể xảy ra gồm:

 

Tai nạn ngã cao

 

Người lao động làm việc trên:

 

  • Giàn giáo.

  • Mái.

  • Tầng cao.

  • Sàn công trình.

  • Khu vực chưa hoàn thiện.

 

Vật liệu rơi

 

Các vật liệu hoặc dụng cụ thi công có thể rơi từ trên cao nếu không được kiểm soát.

 

Tai nạn máy móc

 

Máy cắt, máy hàn, máy khoan, máy xúc, cần cẩu, xe nâng và các thiết bị khác đều có những rủi ro nhất định.

 

Điện giật

 

Hệ thống điện tạm thời tại công trường nếu không được quản lý đúng cách có thể gây nguy hiểm.

 

Tai nạn giao thông trong công trường

 

Xe tải, xe nâng, máy xúc và các phương tiện vận chuyển thường xuyên hoạt động trong khu vực thi công.

 

Vì vậy, việc quản trị rủi ro cho người lao động cần được thực hiện song song với các biện pháp an toàn lao động.

 


 

3. Bảo hiểm cho lao động công trình gồm những loại nào?

 

Khi nói đến bảo hiểm cho lao động công trình, doanh nghiệp có thể đang đề cập đến nhiều loại bảo hiểm khác nhau.

 

3.1. Bảo hiểm tai nạn cho người lao động

 

Đây là loại bảo hiểm tập trung vào rủi ro tai nạn xảy ra đối với người được bảo hiểm.

 

Quyền lợi tùy theo hợp đồng có thể bao gồm:

 

  • Tử vong do tai nạn.

  • Thương tật do tai nạn.

  • Chi phí y tế.

  • Điều trị.

  • Một số quyền lợi bổ sung.

 

3.2. Bảo hiểm trách nhiệm của người sử dụng lao động

 

Loại bảo hiểm này tập trung vào trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động trong phạm vi được bảo hiểm.

 

Đối tượng và điều kiện cần được xác định cụ thể trong hợp đồng.

 

3.3. Bảo hiểm người lao động trong bảo hiểm xây dựng

 

Trong các chương trình bảo hiểm xây dựng, người lao động có thể là một nhóm đối tượng được quan tâm cùng với công trình và trách nhiệm đối với bên thứ ba.

 

3.4. Các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo pháp luật

 

Doanh nghiệp sử dụng lao động còn phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến người lao động theo pháp luật hiện hành.

 

Vì vậy, bảo hiểm thương mại không nên được hiểu là thay thế toàn bộ các nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động.

 


 

4. Bảo hiểm cho lao động công trình có bắt buộc không?

 

Đây là câu hỏi rất quan trọng.

 

Cần phân biệt giữa:

 

nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc theo pháp luật

 

và

 

bảo hiểm thương mại do doanh nghiệp chủ động mua hoặc được yêu cầu theo hợp đồng dự án.

 

Đối với người lao động, doanh nghiệp cần thực hiện các nghĩa vụ về lao động, an toàn vệ sinh lao động và các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định hiện hành.

 

Bên cạnh đó, chủ đầu tư hoặc nhà thầu có thể mua thêm các chương trình bảo hiểm thương mại để tăng phạm vi bảo vệ.

 

Đối với một số công trình thuộc diện phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, doanh nghiệp cần xác định đúng loại bảo hiểm, đối tượng và phạm vi áp dụng.

 

Do đó, khi hỏi “bảo hiểm cho lao động công trình có bắt buộc không?”, không nên trả lời chỉ bằng một câu “có” hoặc “không”.

 

Cần xác định:

 

  • Người lao động thuộc nhóm nào.

  • Quan hệ lao động ra sao.

  • Dự án thuộc loại công trình nào.

  • Chủ thể mua bảo hiểm là ai.

  • Loại bảo hiểm đang được đề cập là gì.

  • Quy định áp dụng tại thời điểm tham gia.

 


 

5. Ai nên mua bảo hiểm cho lao động công trình?

 

Tùy mô hình dự án, các chủ thể có thể quan tâm đến việc mua bảo hiểm gồm:

 

Chủ đầu tư

 

Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu thực hiện các chương trình bảo hiểm phù hợp trong hợp đồng xây dựng.

 

Nhà thầu chính

 

Đây thường là đơn vị trực tiếp quản lý số lượng lớn lao động tại công trường.

 

Nhà thầu phụ

 

Nhà thầu phụ cũng có người lao động trực tiếp tham gia thi công.

 

Đơn vị thi công chuyên ngành

 

Ví dụ:

 

  • Nhà thầu cơ điện.

  • Nhà thầu kết cấu.

  • Nhà thầu chống thấm.

  • Nhà thầu lắp đặt.

  • Nhà thầu phá dỡ.

  • Nhà thầu tầng hầm.

 

Mỗi bên cần xác định rõ trách nhiệm bảo hiểm đối với nhân sự của mình.

 


 

6. Những lao động nào có thể tham gia bảo hiểm công trình?

 

Tùy chương trình, doanh nghiệp có thể xem xét bảo hiểm cho:

 

  • Công nhân xây dựng.

  • Thợ hồ.

  • Thợ sắt.

  • Thợ hàn.

  • Thợ điện.

  • Thợ nước.

  • Thợ lắp đặt.

  • Nhân viên kỹ thuật.

  • Kỹ sư.

  • Giám sát công trình.

  • Nhân viên vận hành máy.

  • Nhân viên bảo vệ công trường.

  • Lao động thời vụ.

  • Nhân sự của nhà thầu phụ.

 

Danh sách người được bảo hiểm cần được xác định theo điều kiện của sản phẩm.

 

Đối với công trường có số lượng lao động thay đổi liên tục, doanh nghiệp nên trao đổi trước với doanh nghiệp bảo hiểm về cách quản lý danh sách nhân sự.

 


 

7. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình bảo vệ những quyền lợi nào?

 

Tùy hợp đồng, các quyền lợi phổ biến có thể bao gồm:

 

Trường hợp tử vong do tai nạn

 

Nếu người được bảo hiểm tử vong do một tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả quyền lợi theo số tiền bảo hiểm và điều kiện hợp đồng.

 

Trường hợp thương tật

 

Nếu tai nạn dẫn đến thương tật thuộc phạm vi bảo hiểm, mức chi trả có thể căn cứ vào tỷ lệ thương tật hoặc bảng quyền lợi của sản phẩm.

 

Chi phí y tế

 

Một số chương trình có thể bao gồm quyền lợi chi phí y tế do tai nạn.

 

Điều trị

 

Tùy sản phẩm, quyền lợi có thể liên quan đến chi phí khám và điều trị sau tai nạn.

 

Doanh nghiệp cần đọc kỹ bảng quyền lợi trước khi lựa chọn chương trình.

 


 

8. Bảo hiểm cho công nhân xây dựng có bảo hiểm tai nạn không?

 

Có thể.

 

Công nhân xây dựng là nhóm thường được doanh nghiệp quan tâm khi thiết kế bảo hiểm tai nạn cho công trường.

 

Ví dụ một dự án có:

 

  • 50 công nhân.

  • 10 kỹ thuật viên.

  • 5 kỹ sư.

  • 5 nhân viên giám sát.

 

Doanh nghiệp có thể cần xác định số lượng người, công việc và thời gian làm việc để xây dựng phương án bảo hiểm phù hợp.

 

Tuy nhiên, không nên chỉ dựa vào số lượng người.

 

Cần đánh giá thêm:

 

  • Công việc.

  • Mức độ nguy hiểm.

  • Độ cao làm việc.

  • Máy móc sử dụng.

  • Thời gian làm việc.

  • Địa điểm.

  • Thời hạn dự án.

 


 

9. Bảo hiểm cho lao động công trình xây dựng nhà cao tầng

 

Công trình cao tầng có nhiều nhóm rủi ro đặc thù.

 

Người lao động có thể làm việc:

 

  • Trên cao.

  • Trên giàn giáo.

  • Tại mép sàn.

  • Trong khu vực cẩu.

  • Trong thang nâng.

  • Tại tầng hầm.

  • Trong khu vực có máy móc.

 

Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng cả:

 

bảo hiểm

 

và

 

an toàn lao động.

 

Bảo hiểm không thể thay thế biện pháp an toàn.

 

Công trường vẫn phải có:

 

  • Thiết bị bảo hộ.

  • Quy trình làm việc.

  • Biển cảnh báo.

  • Hệ thống kiểm soát.

  • Đào tạo an toàn.

  • Kiểm tra máy móc.

  • Giám sát công việc nguy hiểm.

 


 

10. Bảo hiểm lao động công trình xây dựng nhà xưởng

 

Nhà xưởng thường có nhiều công việc liên quan đến:

 

  • Kết cấu thép.

  • Hàn.

  • Cắt.

  • Lắp đặt máy móc.

  • Điện.

  • Cẩu.

  • Làm việc trên cao.

 

Do đó, chủ đầu tư và nhà thầu nên đánh giá nhu cầu bảo hiểm cho người lao động ngay từ giai đoạn lập kế hoạch thi công.

 

Đặc biệt đối với nhà xưởng quy mô lớn, số lượng lao động và thời gian thi công dài, việc quản lý rủi ro càng cần được thực hiện bài bản.

 


 

11. Bảo hiểm cho lao động công trình có bảo hiểm khi ngã từ trên cao không?

 

Có thể được xem xét nếu tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm.

 

Ngã cao là một trong những rủi ro được quan tâm nhiều tại công trường.

 

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần kiểm tra:

 

  • Người đó có thuộc danh sách người được bảo hiểm không.

  • Tai nạn có xảy ra trong thời gian và phạm vi bảo hiểm không.

  • Nguyên nhân tai nạn.

  • Điều khoản loại trừ.

  • Hồ sơ y tế.

  • Hồ sơ sự cố.

 

Không nên hiểu rằng mọi trường hợp ngã cao đều tự động được chi trả.

 


 

12. Bảo hiểm công nhân bị tai nạn do máy móc

 

Máy móc công trình có thể bao gồm:

 

  • Máy xúc.

  • Máy đào.

  • Xe nâng.

  • Cần cẩu.

  • Máy khoan.

  • Máy cắt.

  • Máy hàn.

  • Máy trộn bê tông.

  • Thiết bị nâng.

 

Tai nạn có thể xảy ra do:

 

  • Va chạm.

  • Kẹt máy.

  • Vật rơi.

  • Máy lật.

  • Thiết bị hỏng.

  • Vận hành sai.

  • Sự cố kỹ thuật.

 

Nếu người lao động bị tai nạn, quyền lợi bảo hiểm sẽ căn cứ vào loại bảo hiểm và điều kiện hợp đồng.

 


 

13. Bảo hiểm cho lao động công trình có bao gồm người lao động thời vụ?

 

Đây là vấn đề cần trao đổi rõ khi mua bảo hiểm.

 

Công trường thường sử dụng nhiều nhóm lao động:

 

  • Lao động chính thức.

  • Lao động thời vụ.

  • Lao động thuê ngoài.

  • Nhân sự nhà thầu phụ.

 

Không nên mặc định rằng tất cả mọi người xuất hiện tại công trường đều tự động là người được bảo hiểm.

 

Doanh nghiệp nên lập danh sách hoặc thống nhất phương thức xác định người được bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm trước khi ký hợp đồng.

 


 

14. Bảo hiểm cho lao động công trình của nhà thầu phụ

 

Một dự án lớn có thể có hàng chục nhà thầu phụ.

 

Ví dụ:

 

  • Nhà thầu xây dựng.

  • Nhà thầu điện.

  • Nhà thầu nước.

  • Nhà thầu PCCC.

  • Nhà thầu thang máy.

  • Nhà thầu cơ khí.

  • Nhà thầu hoàn thiện.

 

Mỗi nhà thầu có thể có đội ngũ nhân sự riêng.

 

Do đó, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu nên quy định rõ:

 

  • Ai chịu trách nhiệm bảo hiểm.

  • Ai mua bảo hiểm.

  • Đối tượng được bảo hiểm.

  • Thời hạn.

  • Mức trách nhiệm.

  • Chứng từ bảo hiểm.

 

Điều này giúp hạn chế tình trạng bỏ sót người lao động.

 


 

15. Bảo hiểm lao động công trình có bảo hiểm người bị thương ngoài giờ làm việc không?

 

Điều này phụ thuộc vào loại sản phẩm.

 

Có sản phẩm tập trung vào tai nạn trong quá trình thực hiện công việc.

 

Có chương trình bảo hiểm tai nạn cá nhân có phạm vi rộng hơn.

 

Doanh nghiệp cần xác định rõ mình muốn bảo vệ:

 

tai nạn trong thời gian làm việc

 

hay

 

tai nạn trong phạm vi rộng hơn ngoài công việc.

 

Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế quyền lợi và mức phí.

 


 

16. Mức phí bảo hiểm cho lao động công trình

 

Phí bảo hiểm lao động công trình không có một mức cố định áp dụng cho mọi dự án.

 

Mức phí có thể phụ thuộc vào:

 

  • Số lượng người.

  • Độ tuổi.

  • Nghề nghiệp.

  • Tính chất công việc.

  • Mức độ nguy hiểm.

  • Thời hạn bảo hiểm.

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Quyền lợi bổ sung.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Điều kiện công trường.

 

Ví dụ, nhóm nhân viên văn phòng làm việc tại công trường và nhóm công nhân làm việc trên cao không nên được đánh giá rủi ro giống nhau.

 


 

17. Cách tính phí bảo hiểm cho công nhân công trình

 

Tùy sản phẩm, phí có thể được tính dựa trên:

 

Số người × phí bảo hiểm/người

 

hoặc căn cứ vào:

 

số tiền bảo hiểm × tỷ lệ phí

 

Một số chương trình có thể sử dụng phương pháp tính khác.

 

Do đó, doanh nghiệp không nên tự lấy một tỷ lệ cố định trên internet để dự toán chính thức.

 

Để báo phí sát hơn, cần cung cấp:

 

  • Số lượng người.

  • Công việc.

  • Thời gian thi công.

  • Địa điểm.

  • Mức bảo hiểm mong muốn.

 


 

18. Ví dụ cách xác định nhu cầu bảo hiểm

 

Giả sử một công trình có:

 

  • 80 công nhân.

  • 10 kỹ thuật viên.

  • 5 kỹ sư.

  • 5 nhân viên giám sát.

 

Tổng số người là 100.

 

Doanh nghiệp có thể xác định:

 

  • Số người cần bảo hiểm.

  • Mức trách nhiệm cho mỗi người.

  • Thời hạn bảo hiểm.

  • Quyền lợi tai nạn.

  • Quyền lợi chi phí y tế nếu có.

 

Sau đó yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng phương án phí.

 

Điều quan trọng không phải chỉ là tìm mức phí thấp mà phải đảm bảo quyền lợi phù hợp với đặc điểm công việc.

 


 

19. Bảo hiểm cho lao động công trình theo thời hạn dự án

 

Một dự án có thể kéo dài:

 

  • 6 tháng.

  • 12 tháng.

  • 18 tháng.

  • 24 tháng.

  • 36 tháng.

 

Thời hạn bảo hiểm cần phù hợp với thời gian người lao động làm việc trong phạm vi được bảo hiểm.

 

Nếu dự án kéo dài hơn dự kiến, doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra thời hạn hợp đồng và thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp tục bảo vệ quyền lợi.

 


 

20. Hồ sơ mua bảo hiểm cho lao động công trình

 

Doanh nghiệp thường cần chuẩn bị các thông tin như:

 

  • Tên doanh nghiệp.

  • Tên dự án.

  • Địa điểm công trình.

  • Thời gian thi công.

  • Số lượng người lao động.

  • Danh sách nhân sự nếu cần.

  • Công việc của người lao động.

  • Mức bảo hiểm dự kiến.

  • Thông tin nhà thầu.

  • Các thông tin khác theo yêu cầu.

 

Đối với dự án lớn, nên lập danh sách nhân sự rõ ràng để quản lý.

 


 

21. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm lao động công trình

 

Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp nên thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

 

Hồ sơ có thể bao gồm:

 

  • Giấy yêu cầu bồi thường.

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  • Biên bản tai nạn.

  • Báo cáo sự cố.

  • Hồ sơ y tế.

  • Giấy ra viện.

  • Hóa đơn chi phí điều trị.

  • Kết luận thương tật nếu có.

  • Giấy tờ liên quan đến người bị nạn.

  • Tài liệu khác theo yêu cầu.

 

Hồ sơ thực tế phụ thuộc vào tính chất và mức độ tổn thất.

 


 

22. Quy trình bồi thường bảo hiểm cho lao động công trình

 

Khi xảy ra tai nạn, ưu tiên đầu tiên luôn là:

 

cứu người và đảm bảo an toàn.

 

Sau đó doanh nghiệp có thể thực hiện các bước:

 

Bước 1: Đưa người bị nạn đi cấp cứu

 

Đây là ưu tiên cao nhất.

 

Bước 2: Bảo vệ hiện trường khi phù hợp

 

Nếu cần thiết để phục vụ xác minh sự cố.

 

Bước 3: Thông báo cho các bên liên quan

 

Bao gồm người phụ trách công trường và doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định hợp đồng.

 

Bước 4: Thu thập hồ sơ

 

Bao gồm:

 

  • Biên bản.

  • Hình ảnh.

  • Hồ sơ y tế.

  • Chứng từ chi phí.

 

Bước 5: Giám định

 

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tiến hành xác minh hoặc yêu cầu bổ sung tài liệu.

 

Bước 6: Xác định quyền lợi

 

Căn cứ vào hợp đồng và hồ sơ thực tế.

 

Bước 7: Giải quyết bồi thường

 

Nếu tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và đủ điều kiện, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi trả theo quy định.

 


 

23. Những trường hợp bảo hiểm có thể không chi trả

 

Không phải mọi tai nạn xảy ra tại công trường đều được bảo hiểm thương mại chi trả.

 

Các trường hợp loại trừ phụ thuộc vào từng sản phẩm.

 

Có thể liên quan đến:

 

  • Hành vi cố ý.

  • Gian lận bảo hiểm.

  • Sự kiện nằm ngoài phạm vi.

  • Người không thuộc danh sách được bảo hiểm.

  • Tai nạn xảy ra ngoài thời hạn bảo hiểm.

  • Các trường hợp loại trừ nghề nghiệp.

  • Vi phạm điều kiện bảo hiểm.

  • Những trường hợp khác được quy định trong hợp đồng.

 

Vì vậy, trước khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần đọc kỹ phần:

 

Phạm vi bảo hiểm – Điều kiện bảo hiểm – Điều khoản loại trừ.

 


 

24. Bảo hiểm cho lao động công trình có thay thế bảo hiểm xã hội không?

 

Không.

 

Đây là điểm cần nhấn mạnh.

 

Bảo hiểm thương mại cho người lao động và các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo pháp luật có bản chất khác nhau.

 

Doanh nghiệp không nên hiểu rằng mua một hợp đồng bảo hiểm tai nạn thương mại là có thể bỏ qua các nghĩa vụ bắt buộc đối với người lao động.

 

Bảo hiểm thương mại có thể được sử dụng như một lớp bảo vệ bổ sung tùy nhu cầu.

 


 

25. Bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm cho lao động công trình khác nhau thế nào?

 

Hai khái niệm có thể được sử dụng gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.

 

Bảo hiểm tai nạn lao động thường được hiểu theo chế độ và trách nhiệm liên quan đến tai nạn trong quan hệ lao động.

 

Trong khi đó, bảo hiểm tai nạn thương mại cho người lao động công trình là sản phẩm bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp theo hợp đồng.

 

Quyền lợi, mức chi trả và điều kiện có thể khác nhau.

 

Doanh nghiệp nên xác định rõ mình đang cần:

 

  • Thực hiện nghĩa vụ bắt buộc.

  • Mua bảo hiểm thương mại bổ sung.

  • Bảo vệ trách nhiệm của người sử dụng lao động.

  • Bảo vệ trực tiếp cho người lao động.

 


 

26. Bảo hiểm cho lao động công trình có bảo hiểm kỹ sư không?

 

Có thể.

 

Kỹ sư làm việc tại công trường cũng có thể gặp các rủi ro:

 

  • Ngã.

  • Va chạm.

  • Vật rơi.

  • Điện.

  • Máy móc.

  • Tai nạn giao thông trong công trường.

 

Nếu kỹ sư thuộc nhóm người được bảo hiểm theo hợp đồng thì quyền lợi được xem xét theo điều kiện tương ứng.

 

Doanh nghiệp nên tránh chỉ bảo hiểm công nhân mà bỏ qua các nhóm nhân sự khác thường xuyên làm việc tại công trường.

 


 

27. Bảo hiểm cho lao động công trình có bảo hiểm thợ hàn không?

 

Thợ hàn thường được đánh giá là nhóm có mức độ rủi ro cao hơn một số công việc thông thường do tiếp xúc với:

 

  • Nguồn nhiệt.

  • Hồ quang điện.

  • Khí.

  • Thiết bị hàn.

  • Kim loại nóng.

 

Doanh nghiệp cần khai báo đúng công việc khi yêu cầu bảo hiểm.

 

Thông tin chính xác giúp doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro và thiết kế điều kiện phù hợp.

 


 

28. Bảo hiểm cho lao động công trình làm việc trên cao

 

Làm việc trên cao là một nhóm rủi ro đặc biệt.

 

Người lao động có thể làm việc:

 

  • Trên mái.

  • Giàn giáo.

  • Sàn tầng cao.

  • Kết cấu thép.

  • Tháp.

  • Cột.

  • Khu vực nâng hạ.

 

Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần khai báo rõ tính chất công việc.

 

Đồng thời, công trường cần thực hiện đầy đủ biện pháp an toàn như:

 

  • Dây an toàn.

  • Lan can.

  • Lưới bảo vệ.

  • Giàn giáo đạt yêu cầu.

  • Kiểm tra thiết bị.

  • Kiểm soát khu vực nguy hiểm.

 


 

29. Bảo hiểm cho lao động công trình trong khu công nghiệp

 

Các dự án xây dựng trong khu công nghiệp có thể liên quan đến:

 

  • Nhà máy.

  • Nhà xưởng.

  • Kho.

  • Văn phòng.

  • Hệ thống kỹ thuật.

  • Đường nội bộ.

  • Công trình phụ trợ.

 

Người lao động có thể phải làm việc trong môi trường có nhiều máy móc và hoạt động sản xuất xung quanh.

 

Do đó, doanh nghiệp nên đánh giá đồng thời:

 

an toàn lao động + bảo hiểm người lao động + trách nhiệm bên thứ ba + bảo hiểm công trình.

 


 

30. Bảo hiểm cho lao động công trình tại TP HCM

 

TP HCM có nhiều dự án:

 

  • Nhà ở.

  • Chung cư.

  • Văn phòng.

  • Khách sạn.

  • Nhà xưởng.

  • Công trình thương mại.

  • Cải tạo công trình.

  • Xây dựng nhà phố.

 

Các công trình trong khu vực đô thị thường có mật độ dân cư cao và khoảng cách giữa các công trình nhỏ.

 

Do đó, ngoài bảo hiểm cho người lao động, chủ đầu tư và nhà thầu nên quan tâm đến trách nhiệm đối với bên thứ ba và công trình lân cận.

 


 

31. Bảo hiểm lao động công trình tại Đồng Nai, Bình Dương, Long An

 

Các địa phương có nhiều khu công nghiệp cũng phát sinh nhu cầu bảo hiểm cho công nhân xây dựng nhà xưởng và công trình công nghiệp.

 

Một dự án nhà xưởng có thể có hàng trăm lao động trong các giai

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138