Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Bảo hiểm tai nạn lao động công trình

Bảo hiểm tai nạn lao động công trình

Vì mục đích của đơn bảo hiểm tai nạn lao động công trình này:

  1. Giấy yêu cầu bảo hiểm có nghĩa là bất kỳ mẫu giấy yêu cầu nào được ký tên cùng với lời khai và bất kỳ thông tin nào do người yêu cầu bảo hiểm hay người thay mặt người yêu cầu bảo hiểm hay Người được bảo hiểm tai nạn lao động công trình cung cấp thêm vào giấy yêu cầu bảo hiểm hay sửa đổi bổ sung tiếp sau đó.
  2. Leo núi có nghĩa là leo vách đá hay leo núi cần thiết phải sử dụng dây thừng hay thiết bị hướng dẫn.
  3. Đi lại bằng đường hàng không có nghĩa là quá trình đang đi lên, đang đi, đang đi xuống máy bây chuyên chở hành khách có giấy phép đăng ký với tư cách là một hành khách chứ không phải với tư cách là một thành viên tổ lái hay vì mục đích tham gia vào bất kỳ một hoạt động kỹ thuật hay thương mại nào ở trên máy bay
  4. Bóng đá không bao gồm bóng đá của các hiệp hội với tư cách không chuyên nghiệp.
  5. Đua mô tô không tính đến việc ngồi đằng sau xe mô tô.
  6. Đua thuyền máy có nghĩa là việc sử dụng kết hợp thuyền với động cơ có công suất chạy hơn 30 hải lý một giờ.
  7. Các cuộc đua không tính đến chạy đua.

Bảo hiểm tai nạn lao động công trình

Bảo hiểm tai nạn lao động công trình hotline 0932377138

  1. Máy móc làm mộc không bao gồm các dụng cụ xách tay được sử dụng bằng tay và chỉ được sử dụng duy nhất cho mục đích cá nhân mà không tiền thưởng hay tiền công.
  2. Các môn thể thao mùa đông không bao gồm các môn đánh bi trên tuyết hay trượt băng.
  3. Đấu vật bao gồm cả môn võ Judo, karate và bất kỳ hình thức chiến đấu tay không nào.
  4. Mất các chi có nghĩa là:

a)     Trong trường hợp mất chân do phải phẫu thuật cắt bỏ tới hoặc trên mắt cá chân hay mất chức năng sử dụng vĩnh viễn hoặc hoàn toàn chân hay bàn chân.

b)     Trong trường hợp mất tay do phải phẫu thuật cắt bỏ ít nhất là toàn bộ bốn ngón tay của một bàn tay mất chắc năng sử dụng vĩnh viễn hoàn toàn tay hay bàn tay. 

  1. Mất mắt bao gồm cả trường hợp mất hoàn toàn thị lực và không thể phục hồi được.
  2. Thương tật bộ phận có nghĩa là thương tật làm cho Người được bảo hiểm tai nạn lao động công trình phải cách ly khỏi một phần công việc thực tế nghề nghiệp thông thường của mình.
  3. Chi phí y tế có nghĩa là chi phí y tế, phẫu thuật hoặc chi phí chữa bệnh, chăm sóc điều trị hay chi phí sử dụng thiết bị y tế theo yêu cầu hay theo sự chỉ định của thầy thuốc có bằng cấp hoặc tất cả các phí tổn bệnh viện, hộ lý, thuê phòng, giường bệnh và chi phí cấp cứu.
  4. Thương tật có khả năng gây tử vong hay chi phí y tế là hậu quả nguy hiểm trực tiếp của Người được bảo hiểm, đối với các yếu tố này sẽ được coi như là do tổn thương thân thể bất ngờ gây ra.

VI. ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM

  1. Ngay khi có thể thực hiện được và trong bất kỳ trường hợp nào trong vòng 14 ngày kể từ khi xảy ra bất kỳ sự kiện nào có thể làm phát sinh khiếu nại theo đơn bảo hiểm này thì phải thông báo bằng văn bản cho PJICO biết.
  2. Tất cả các giấy chứng nhận, thông tin và bằng chứng mà PJICO yêu cầu phải được cung cấp theo mẫu của PJICO quy định và không phải chịu chi phí. Khi có yêu cầu Người được bảo hiểm phải khám giám định y khoa theo sự chỉ định của PJICO và với chi phí của PJICO khi có liên quan đến bất kỳ khiếu nại nào.
  3. Khi Người được bảo hiểm hay người đại diện hợp pháp của Người được bảo hiểm chấp nhận miễn trách đối với PJICO, Người được bảo hiểm hay người thừa kế hợp pháp của Người được bảo hiểm không có quyền yêu cầu PJICO trả tiền bảo hiểm hay khiếu nại PJICO. Nếu Người được bảo hiểm bao gồm nhiều bên có cùng quyền lợi của Người được bảo hiểm, số tiền mà PJICO có nghĩa vụ trả hoặc sẽ trả là tổng số tiền được trả cho tất cả các quyền lợi được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm tai nạn lao động công trình này.

a)      Đối với bất kỳ Người được bảo hiểm tai nạn lao động công trình nào, số tiền bảo hiểm không được trả quá một trong những số tiền bảo hiểm quy định tại mục 1,2 hay 3 khi có liên quan đến cùng một tai nạn.

b)     Trong trường hợp xảy ra tai nạn có thể làm phát sinh khiếu nại về số tiền bảo hiểm vượt quá 40% của bất kỳ số tiền bảo hiểm nào được quy định từ mục 1 cho đến mục 3 thì sau đó đơn bảo hiểm tai nạn lao động công trình này sẽ chấm dứt hiệu lực áp dụng đối với Người được bảo hiểm có liên quan.

c)      Trước khi số tiền bảo hiểm mục 2 được trả thì thương tật toàn bộ vĩnh viễn đã phải kéo dài trong vòng 104 tuần.

d)     Nếu như số tiền trường hợp tử vong không được tính để trả cho Người được bảo hiểm thì sẽ không trả bất kỳ khoản tiền nào về số tiền bảo hiểm mục 2 hay mục 3 cho tới khi ít nhất là 13 tuần sau đó kể từ ngày xảy ra tai nạn và sau đó số tiền bảo hiểm mục 2 hay mục 3 chỉ có thể được trả nếu số tiền bảo hiểm trong trường hợp tử vong không được tính và không được trả trong vòng 13 tuần đó. Do hậu quả của tai nạn nếu số tiền bảo hiểm trường hợp tử vong được tính nhưng thấp hơn số tiền bảo hiểm mục 2 hay 3 thì số tiền được trả đối với số tiền bảo hiểm mục 2 hay mục 3 sẽ không vượt quá số tiền bảo hiểm trường hợp tử vong cho tới khi 13 tuần kết thúc kể từ ngày xảy ra tai nạn và số tiền chênh lệch sau đó sẽ chỉ được trả nếu như số tiền bảo hiểm trong trường hợp tử vong không được trả trong thời gian đó.

e)      Tổng số tiền được trả theo số tiền bảo hiểm mục 3 đối với bất kỳ Người được bảo hiểm nào có liên quan tới cùng một tai nạn sẽ không vượt quá 100% số tiền đã ghi trong bản phụ lục. 

g)     Không trả tiền bảo hiểm do không có khả năng tham gia vào các môn thể thao hay giải trí.

  1. PJICO không bị rằng buộc phải chấp nhận hay bị ảnh hưởng bởi bất kỳ thông tin nào về sự uỷ thác, giao phó trách nhiệm, uỷ quyền, chuyển nhượng hay bất kỳ thông báo nào khác phân xử có liên quan đến đơn bảo hiểm này.
  2. Người yêu cầu bảo hiểm phải thông báo cho PJICO biết về bất kỳ sự thay đổi quan trọng nào về công việc hay nghề nghiệp hay các hoạt động của Người được bảo hiểm tai nạn lao động công trình và phải đóng phí bảo hiểm bổ sung theo yêu cầu của PJICO do có những thay đổi ấy.

Nếu bất kỳ một phần phí bảo hiểm hay phí bảo hiểm tái tục được tính toán trên cơ sở ước tính do người yêu cầu bảo hiểm cung cấp thì người yêu cầu bảo hiểm phải lưu giữ hồ sơ có tất cả các đặc điểm liên quan và tạo điều kiện cho PJICO kiểm tra hồ sơ tài liệu ấy. Trong vòng một tháng kể từ khi kết thúc mỗi thời hạn bảo hiểm, người yêu cầu bảo hiểm phải cung cấp các thông tin ấy khi PJICO yêu cầu, phí bảo hiểm hay phí tái tục bảo hiểm tai nạn lao động công trình sẽ được điều chỉnh ngay sau đó

Bảo hiểm tai nạn lao động công trình – Phạm vi, mức phí, đối tượng và bồi thường

Bảo hiểm tai nạn lao động công trình là vấn đề được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và doanh nghiệp thi công đặc biệt quan tâm khi triển khai các dự án xây dựng. Trong quá trình thi công, người lao động có thể đối mặt với nhiều rủi ro như ngã cao, vật rơi, sập giàn giáo, tai nạn máy móc, điện giật, va chạm thiết bị hoặc các sự cố khác.

Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động, doanh nghiệp cần chủ động quản trị rủi ro tài chính thông qua các chương trình bảo hiểm phù hợp.

Đối với công trình xây dựng, cần phân biệt rõ bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động với bảo hiểm công trình xây dựng, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba và các loại bảo hiểm khác.

Việc xác định đúng loại bảo hiểm ngay từ đầu giúp chủ đầu tư và nhà thầu hạn chế tình trạng mua nhầm sản phẩm hoặc kỳ vọng quyền lợi không phù hợp với hợp đồng.

1. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình là gì?

Bảo hiểm tai nạn lao động công trình là cách gọi phổ biến đối với chương trình bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính liên quan đến tai nạn xảy ra đối với người lao động trong quá trình thực hiện công việc tại công trình, tùy theo phạm vi và điều kiện của hợp đồng bảo hiểm.

Đối tượng có thể được xem xét bảo hiểm gồm:

  • Công nhân xây dựng.

  • Công nhân kỹ thuật.

  • Nhân viên vận hành máy.

  • Nhân viên lắp đặt.

  • Nhân viên cơ điện.

  • Kỹ sư.

  • Cán bộ kỹ thuật.

  • Giám sát công trình.

  • Nhân sự khác thuộc danh sách được bảo hiểm.

Tùy chương trình, doanh nghiệp có thể lựa chọn phạm vi và danh sách người được bảo hiểm phù hợp với đặc điểm của công trình.

2. Vì sao công trình xây dựng cần bảo hiểm tai nạn lao động?

Môi trường xây dựng có nhiều yếu tố nguy hiểm hơn so với nhiều ngành nghề thông thường.

Người lao động có thể phải làm việc:

  • Trên cao.

  • Dưới tầng hầm.

  • Gần máy móc.

  • Gần hệ thống điện.

  • Trong khu vực đang thi công.

  • Gần cần cẩu.

  • Gần giàn giáo.

  • Trong khu vực có vật liệu xây dựng.

  • Tại các công trường có nhiều nhà thầu cùng hoạt động.

Một tai nạn nghiêm trọng có thể tạo ra nhiều hệ quả:

  • Người lao động bị thương.

  • Phải điều trị y tế.

  • Phải nghỉ việc.

  • Phát sinh chi phí.

  • Công trình bị gián đoạn.

  • Doanh nghiệp phải xử lý trách nhiệm liên quan.

  • Có thể phát sinh tranh chấp nếu hồ sơ và trách nhiệm không được xác định rõ.

Vì vậy, bảo hiểm là một trong những công cụ quản trị rủi ro mà doanh nghiệp xây dựng có thể xem xét bên cạnh hệ thống an toàn lao động.

3. Những ai nên quan tâm đến bảo hiểm tai nạn lao động công trình?

Chủ đầu tư

Chủ đầu tư cần quan tâm đến việc dự án được triển khai đúng quy định và các rủi ro trong quá trình thi công được quản lý phù hợp.

Nhà thầu xây dựng

Nhà thầu là nhóm thường trực tiếp quản lý lực lượng công nhân tại công trường.

Nhà thầu phụ

Nhà thầu phụ cũng cần xác định rõ trách nhiệm bảo hiểm đối với nhân sự do mình quản lý.

Đơn vị lắp đặt

Các công việc lắp đặt cơ điện, máy móc, thiết bị có thể phát sinh nhiều rủi ro tai nạn.

Doanh nghiệp thi công cơ giới

Những công việc sử dụng:

  • Máy xúc.

  • Máy đào.

  • Cẩu.

  • Xe nâng.

  • Máy khoan.

  • Máy cắt.

  • Thiết bị thi công khác.

cần được đánh giá rủi ro phù hợp.

4. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình có bắt buộc không?

Đây là nội dung cần phân biệt rõ.

Không nên đồng nhất mọi loại bảo hiểm tai nạn lao động công trình với một sản phẩm bảo hiểm tự nguyện thông thường.

Trong lĩnh vực xây dựng có thể tồn tại các yêu cầu bảo hiểm bắt buộc theo pháp luật đối với một số đối tượng, dự án và loại hình bảo hiểm nhất định.

Đặc biệt, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng có thể liên quan đến người lao động thi công trên công trường tùy trường hợp và quy định áp dụng.

Vì vậy, khi doanh nghiệp ký hợp đồng xây dựng, cần kiểm tra:

  • Loại công trình.

  • Giá trị công trình.

  • Chủ đầu tư.

  • Nhà thầu.

  • Người lao động.

  • Yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

  • Hợp đồng xây dựng.

  • Quy định pháp luật hiện hành.

  • Loại bảo hiểm bắt buộc áp dụng.

Không nên chỉ dựa vào tên gọi “bảo hiểm tai nạn lao động” để xác định nghĩa vụ bảo hiểm.

5. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình bảo vệ những ai?

Tùy hợp đồng, danh sách người được bảo hiểm có thể bao gồm những người đang trực tiếp làm việc tại công trình.

Ví dụ:

Công nhân xây dựng

Đây là nhóm thường xuyên làm việc tại công trường và tiếp xúc với nhiều rủi ro.

Kỹ sư

Kỹ sư có thể thường xuyên di chuyển giữa nhiều khu vực thi công.

Cán bộ kỹ thuật

Có thể phải làm việc gần máy móc, thiết bị và khu vực đang thi công.

Nhân viên vận hành máy

Nhóm này có rủi ro liên quan trực tiếp đến máy móc thi công.

Công nhân lắp đặt

Các công việc lắp đặt điện, cơ khí, hệ thống kỹ thuật có thể phát sinh rủi ro riêng.

6. Những tai nạn thường gặp tại công trình xây dựng

6.1. Tai nạn do ngã từ trên cao

Đây là một trong những rủi ro cần đặc biệt chú ý tại công trường.

Người lao động có thể làm việc:

  • Trên giàn giáo.

  • Trên mái.

  • Trên tầng cao.

  • Trên sàn công tác.

  • Trên thang.

  • Trong khu vực chưa hoàn thiện.

6.2. Vật liệu rơi

Vật liệu xây dựng có thể rơi từ trên cao xuống khi:

  • Cẩu vật liệu.

  • Vận chuyển.

  • Lắp đặt.

  • Tháo dỡ.

  • Sắp xếp vật tư.

6.3. Tai nạn do máy móc

Các thiết bị như:

  • Máy cắt.

  • Máy hàn.

  • Máy khoan.

  • Máy xúc.

  • Máy đào.

  • Cần cẩu.

  • Xe nâng.

có thể gây tai nạn nếu vận hành không đúng quy trình.

6.4. Điện giật

Công trường thường sử dụng nhiều hệ thống điện tạm thời.

Rủi ro có thể phát sinh từ:

  • Dây điện.

  • Tủ điện.

  • Thiết bị điện.

  • Máy hàn.

  • Hệ thống điện tạm.

6.5. Sập giàn giáo

Giàn giáo phải được thiết kế, lắp dựng và kiểm tra phù hợp.

Sự cố có thể gây thương tích cho nhiều người cùng lúc.

6.6. Sự cố khi đào móng

Công trình có tầng hầm hoặc đào móng sâu có thể phát sinh:

  • Sạt lở.

  • Sập đất.

  • Người rơi xuống hố.

  • Tai nạn máy đào.

7. Phạm vi bảo hiểm tai nạn lao động công trình

Phạm vi cụ thể phụ thuộc vào sản phẩm và hợp đồng.

Tùy trường hợp, quyền lợi có thể liên quan đến:

  • Tử vong do tai nạn.

  • Thương tật do tai nạn.

  • Chi phí y tế do tai nạn.

  • Điều trị.

  • Phẫu thuật.

  • Một số quyền lợi khác nếu được thỏa thuận.

Doanh nghiệp cần đọc kỹ hợp đồng để biết:

  • Tai nạn nào được bảo hiểm?

  • Địa điểm nào được bảo hiểm?

  • Thời gian nào được bảo hiểm?

  • Đối tượng nào được bảo hiểm?

  • Mức trách nhiệm bao nhiêu?

  • Điều khoản loại trừ như thế nào?

8. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình có chi trả chi phí y tế không?

Tùy phạm vi hợp đồng.

Nếu quyền lợi chi phí y tế được đưa vào chương trình bảo hiểm, người được bảo hiểm có thể được xem xét chi trả các chi phí hợp lệ liên quan đến tai nạn theo giới hạn và điều kiện của hợp đồng.

Các chi phí có thể được xem xét tùy sản phẩm:

  • Khám.

  • Cấp cứu.

  • Điều trị.

  • Phẫu thuật.

  • Thuốc.

  • Xét nghiệm.

  • Chẩn đoán hình ảnh.

  • Điều trị nội trú.

Không nên hiểu rằng mọi khoản chi phí bệnh viện đều được thanh toán không giới hạn.

Mức chi trả phụ thuộc vào:

  • Quyền lợi.

  • Hạn mức.

  • Chứng từ.

  • Điều kiện hợp đồng.

  • Nguyên nhân tai nạn.

9. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình có bồi thường khi tử vong không?

Nếu trường hợp tử vong thuộc phạm vi bảo hiểm và đáp ứng điều kiện hợp đồng, người thụ hưởng hoặc người có quyền nhận quyền lợi có thể được giải quyết quyền lợi theo quy định của hợp đồng.

Số tiền chi trả phụ thuộc vào:

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Quyền lợi tử vong.

  • Nguyên nhân tử vong.

  • Điều khoản hợp đồng.

  • Các trường hợp loại trừ.

Doanh nghiệp nên xác định rõ quyền lợi ngay khi ký hợp đồng.

10. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình có bồi thường thương tật không?

Có thể có quyền lợi thương tật tùy chương trình.

Thương tật có thể được phân loại theo mức độ:

  • Thương tật tạm thời.

  • Thương tật bộ phận.

  • Thương tật toàn bộ.

  • Thương tật vĩnh viễn.

Cách xác định mức chi trả phải căn cứ vào điều khoản và bảng tỷ lệ thương tật được áp dụng trong hợp đồng.

Không nên tự tính số tiền bồi thường chỉ dựa trên mức độ thương tích thực tế mà chưa kiểm tra điều kiện bảo hiểm.

11. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình khác gì bảo hiểm công trình xây dựng?

Đây là vấn đề rất quan trọng.

Bảo hiểm tai nạn cho người lao động

Tập trung vào rủi ro đối với người được bảo hiểm trong quá trình làm việc.

Bảo hiểm công trình xây dựng

Tập trung vào công trình, vật liệu, máy móc và các rủi ro liên quan đến quá trình xây dựng theo phạm vi hợp đồng.

Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba

Tập trung vào trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với thiệt hại gây ra cho bên thứ ba.

Một dự án có thể cần xem xét nhiều loại bảo hiểm khác nhau.

Không nên cho rằng mua bảo hiểm công trình đồng nghĩa với việc mọi tai nạn của công nhân đều được bảo hiểm.

12. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình khác gì bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba?

Hai loại bảo hiểm có đối tượng rủi ro khác nhau.

Tai nạn lao động: liên quan đến người lao động thuộc đối tượng bảo hiểm.

Trách nhiệm bên thứ ba: liên quan đến trách nhiệm pháp lý đối với người hoặc tài sản của bên thứ ba bị thiệt hại.

Ví dụ:

Một công trình đang thi công gây vật liệu rơi xuống khu vực lân cận và làm hư hỏng tài sản của người khác.

Đây có thể là tình huống cần xem xét trách nhiệm đối với bên thứ ba.

Trong khi một công nhân của nhà thầu bị tai nạn trong quá trình thi công lại là vấn đề thuộc nhóm rủi ro tai nạn lao động.

13. Mức phí bảo hiểm tai nạn lao động công trình bao nhiêu?

Không có một mức phí chung cho mọi công trình.

Phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Số lượng người lao động.

  • Tổng số tiền bảo hiểm.

  • Loại công trình.

  • Thời gian thi công.

  • Tính chất công việc.

  • Độ cao.

  • Điều kiện làm việc.

  • Máy móc sử dụng.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Quyền lợi lựa chọn.

  • Mức trách nhiệm.

Một công trình nhà thấp tầng có thể có đặc điểm rủi ro khác hoàn toàn một công trình:

  • Chung cư cao tầng.

  • Nhà máy.

  • Cầu đường.

  • Hầm.

  • Công trình công nghiệp.

  • Dự án có nhiều công việc trên cao.

Vì vậy, báo phí cần dựa trên thông tin thực tế.

14. Cách tính phí bảo hiểm tai nạn lao động công trình

Có thể hình dung đơn giản theo nguyên tắc:

Phí bảo hiểm = Cơ sở tính phí × tỷ lệ phí áp dụng

Tuy nhiên, cơ sở tính phí cụ thể có thể khác nhau tùy chương trình.

Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin về:

  • Số lượng người.

  • Danh sách người lao động.

  • Thời gian bảo hiểm.

  • Công việc.

  • Địa điểm.

  • Tổng giá trị hoặc mức trách nhiệm.

  • Quyền lợi yêu cầu.

Sau khi đánh giá, doanh nghiệp bảo hiểm mới có thể xác định báo phí phù hợp.

15. Công trình cao tầng có phí bảo hiểm tai nạn cao hơn không?

Có thể.

Công trình cao tầng thường có thêm những yếu tố rủi ro như:

  • Làm việc trên cao.

  • Cẩu vật liệu.

  • Giàn giáo.

  • Thang máy công trường.

  • Thi công mặt ngoài.

  • Lắp đặt hệ thống kỹ thuật.

Tuy nhiên, không nên kết luận phí bảo hiểm chỉ dựa vào số tầng.

Đơn vị bảo hiểm còn xem xét:

  • Biện pháp thi công.

  • Hệ thống an toàn.

  • Kinh nghiệm nhà thầu.

  • Máy móc.

  • Thời gian thi công.

  • Lịch sử tai nạn.

16. Công nhân xây dựng có nên mua bảo hiểm tai nạn riêng không?

Ngoài các chương trình bảo hiểm mà doanh nghiệp hoặc dự án phải thực hiện, người lao động có thể xem xét các sản phẩm bảo hiểm tai nạn cá nhân phù hợp với nhu cầu.

Điều này có thể tạo thêm lớp bảo vệ tài chính.

Tuy nhiên, cần phân biệt:

  • Bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động.

  • Bảo hiểm bắt buộc liên quan đến dự án.

  • Bảo hiểm tai nạn cá nhân do người lao động tự mua.

Mỗi loại có điều kiện và quyền lợi khác nhau.

17. Bảo hiểm tai nạn công nhân xây dựng theo công trình

Đối với một công trình có hàng trăm công nhân, doanh nghiệp thường cần lập danh sách và xác định nhóm đối tượng.

Có thể bao gồm:

  • Công nhân chính.

  • Công nhân thời vụ.

  • Kỹ thuật viên.

  • Kỹ sư.

  • Giám sát.

  • Nhân viên vận hành máy.

  • Nhân sự của nhà thầu phụ.

Điều quan trọng là phải xác định rõ người nào thuộc phạm vi bảo hiểm.

Nếu lực lượng lao động thay đổi thường xuyên, doanh nghiệp cần thống nhất cách cập nhật danh sách và điều chỉnh hợp đồng nếu cần.

18. Nhà thầu phụ có được bảo hiểm không?

Có thể, nhưng cần xác định rõ ngay từ đầu.

Ví dụ công trình có:

  • Nhà thầu chính.

  • Nhà thầu kết cấu.

  • Nhà thầu cơ điện.

  • Nhà thầu hoàn thiện.

  • Nhà thầu lắp đặt.

Mỗi nhà thầu có thể quản lý một nhóm người lao động riêng.

Do đó, hồ sơ bảo hiểm nên xác định rõ:

  • Ai là bên mua bảo hiểm?

  • Ai là người được bảo hiểm?

  • Nhà thầu phụ có nằm trong phạm vi không?

  • Trách nhiệm giữa các bên như thế nào?

19. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình cần hồ sơ gì?

Hồ sơ ban đầu có thể gồm:

  • Tên chủ đầu tư.

  • Tên nhà thầu.

  • Tên công trình.

  • Địa điểm.

  • Thời gian thi công.

  • Số lượng lao động.

  • Danh sách người lao động.

  • Loại công việc.

  • Mô tả biện pháp thi công.

  • Mức trách nhiệm mong muốn.

  • Thông tin lịch sử tổn thất nếu có.

Đối với công trình lớn, có thể cần thêm hồ sơ dự án và các thông tin kỹ thuật liên quan.

20. Hồ sơ bồi thường tai nạn lao động công trình

Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp cần nhanh chóng thông báo theo quy định và điều kiện hợp đồng.

Hồ sơ có thể bao gồm:

  • Thông báo tai nạn.

  • Biên bản tai nạn.

  • Hồ sơ y tế.

  • Giấy ra viện.

  • Hóa đơn chi phí y tế.

  • Kết quả chẩn đoán.

  • Giấy tờ liên quan đến thương tật.

  • Hồ sơ xác định nguyên nhân.

  • Hồ sơ người được bảo hiểm.

  • Các chứng từ khác theo yêu cầu.

Tùy tính chất vụ tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể cần thêm tài liệu để xác định phạm vi trách nhiệm.

21. Quy trình bồi thường bảo hiểm tai nạn lao động công trình

Bước 1: Xử lý cấp cứu

Ưu tiên tuyệt đối cho sức khỏe và tính mạng người lao động.

Bước 2: Thông báo sự cố

Doanh nghiệp cần thông báo cho các bên liên quan theo quy định.

Bước 3: Thu thập hồ sơ

Lưu giữ:

  • Hồ sơ y tế.

  • Hình ảnh hiện trường.

  • Biên bản.

  • Chứng từ.

Bước 4: Gửi hồ sơ bảo hiểm

Doanh nghiệp gửi hồ sơ theo yêu cầu của hợp đồng.

Bước 5: Đánh giá tổn thất

Doanh nghiệp bảo hiểm xem xét nguyên nhân, phạm vi và quyền lợi.

Bước 6: Xác định số tiền chi trả

Mức chi trả được xác định theo quyền lợi và điều khoản.

Bước 7: Hoàn tất bồi thường

Sau khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, việc giải quyết quyền lợi được thực hiện theo quy trình.

22. Những trường hợp có thể không được bảo hiểm

Mỗi hợp đồng có điều khoản loại trừ riêng.

Một số nhóm trường hợp thường cần đặc biệt kiểm tra:

  • Hành vi cố ý.

  • Gian lận bảo hiểm.

  • Tình trạng sức khỏe hoặc sự kiện không thuộc phạm vi.

  • Tai nạn xảy ra ngoài phạm vi thời gian hoặc địa điểm.

  • Các trường hợp loại trừ được quy định trong hợp đồng.

Do đó, không nên chỉ nhìn vào tên sản phẩm.

Điều quan trọng nhất là đọc phần:

Phạm vi bảo hiểm – Điều kiện bảo hiểm – Loại trừ – Mức trách nhiệm – Quy trình bồi thường.

23. Những yếu tố làm tăng rủi ro tai nạn tại công trình

Làm việc trên cao

Cần kiểm soát giàn giáo, dây an toàn, lan can và thiết bị bảo hộ.

Công trường thiếu biển cảnh báo

Biển cảnh báo giúp người lao động nhận biết khu vực nguy hiểm.

Điện tạm không an toàn

Hệ thống điện tạm cần được kiểm tra thường xuyên.

Thiết bị nâng hạ

Cần quản lý người vận hành và vùng nguy hiểm.

Công trường đông người

Khi nhiều nhà thầu cùng làm việc, việc phối hợp an toàn càng quan trọng.

Thiếu thiết bị bảo hộ

Người lao động cần được trang bị phù hợp với từng loại công việc.

24. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình và an toàn lao động

Bảo hiểm không thay thế cho công tác an toàn lao động.

Đây là nguyên tắc doanh nghiệp cần ghi nhớ.

Một công trình muốn giảm rủi ro cần đồng thời thực hiện:

  • Huấn luyện an toàn.

  • Kiểm tra thiết bị.

  • Trang bị bảo hộ.

  • Kiểm soát người ra vào.

  • Kiểm tra giàn giáo.

  • Kiểm tra điện.

  • Kiểm soát máy móc.

  • Quản lý nhà thầu phụ.

  • Lập phương án xử lý sự cố.

Bảo hiểm là công cụ chuyển giao một phần rủi ro tài chính, không phải biện pháp thay thế an toàn lao động.

25. Bảo hiểm tai nạn lao động cho công trình xây dựng nhà ở

Công trình nhà ở cũng có thể phát sinh rủi ro:

  • Ngã cao.

  • Điện giật.

  • Vật liệu rơi.

  • Máy cắt.

  • Máy khoan.

  • Giàn giáo.

  • Vận chuyển vật liệu.

Đối với các dự án nhà ở có nhiều lao động và thời gian thi công kéo dài, chủ đầu tư và nhà thầu nên chủ động đánh giá nhu cầu bảo hiểm.

26. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình nhà máy

Các công trình nhà máy thường có:

  • Kết cấu thép.

  • Máy móc.

  • Hàn cắt.

  • Lắp đặt thiết bị.

  • Điện công nghiệp.

  • Làm việc trên cao.

Do đó, việc xác định phạm vi bảo hiểm cần dựa vào từng giai đoạn xây dựng.

Ví dụ:

Giai đoạn 1: đào móng.

Giai đoạn 2: thi công kết cấu.

Giai đoạn 3: dựng khung thép.

Giai đoạn 4: lắp đặt máy móc.

Giai đoạn 5: hoàn thiện.

Mỗi giai đoạn có đặc điểm rủi ro khác nhau.

27. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình cầu đường

Công trình cầu đường có thể phát sinh các rủi ro:

  • Làm việc ngoài trời.

  • Làm việc trên cao.

  • Làm việc gần phương tiện giao thông.

  • Thi công dưới lòng đường.

  • Máy móc cơ giới.

  • Đào đất.

  • Thi công cầu.

  • Làm việc gần sông hoặc khu vực có nước.

Do đó, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ thông tin khi yêu cầu báo phí.

28. Bảo hiểm tai nạn lao động công trình hạ tầng

Các dự án:

  • Đường giao thông.

  • Cầu.

  • Cống.

  • Hệ thống cấp thoát nước.

  • Điện.

  • Hạ tầng khu công nghiệp.

  • Hạ tầng đô thị.

đều có đặc điểm rủi ro riêng.

Việc đánh giá bảo hiểm cần dựa trên:

  • Quy mô.

  • Địa điểm.

  • Thời gian.

  • Nhân sự.

  • Máy móc.

  • Biện pháp thi công.

29. 10 lưu ý khi mua bảo hiểm tai nạn lao động công trình

1. Xác định chính xác tên và địa điểm công trình.

2. Xác định thời gian thi công.

3. Thống kê số lượng người lao động.

4. Xác định nhóm công việc.

5. Khai báo công việc có nguy cơ cao.

6. Xác định mức trách nhiệm phù hợp.

7. Kiểm tra phạm vi bảo hiểm.

8. Đọc kỹ điều khoản loại trừ.

9. Làm rõ trách nhiệm của nhà thầu phụ.

10. Lưu đầy đủ hồ sơ để thuận lợi khi giải quyết quyền lợi.

30. Có nên mua bảo hiểm tai nạn lao động công trình giá rẻ?

Không nên chỉ lựa chọn dựa trên giá phí.

Một chương trình bảo hiểm có phí thấp nhưng:

  • Hạn mức thấp.

  • Phạm vi hẹp.

  • Loại trừ nhiều.

  • Không bao phủ nhóm lao động cần thiết.

có thể không phù hợp với công trình.

Doanh nghiệp nên so sánh:

  • Mức phí.

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Quyền lợi.

  • Đối tượng.

  • Phạm vi.

  • Loại trừ.

  • Thời hạn.

  • Quy trình bồi thường.

31. Khi nào nên mua bảo hiểm tai nạn lao động cho công trình?

Tốt nhất là xác định nhu cầu bảo hiểm trước khi bắt đầu thi công hoặc ngay từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ dự án.

Việc chuẩn bị sớm giúp doanh nghiệp:

  • Xác định đúng loại bảo hiểm.

  • Xác định người được bảo hiểm.

  • Tính toán chi phí.

  • Hoàn thiện hồ sơ.

  • Đáp ứng yêu cầu hợp đồng xây dựng.

  • Chủ động quản trị rủi ro.

Đối với dự án lớn, việc kiểm tra yêu cầu bảo hiểm ngay từ giai đoạn đấu thầu cũng rất quan trọng.

32. PJICO Sài Gòn tư vấn bảo hiểm tai nạn lao động công trình

Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng hoặc doanh nghiệp thi công có nhu cầu tìm hiểu bảo hiểm tai nạn lao động công trình nên chuẩn bị các thông tin cơ bản:

  • Tên công trình.

  • Địa điểm.

  • Thời gian thi công.

  • Giá trị công trình.

  • Số lượng người lao động.

  • Loại công việc.

  • Độ cao thi công.

  • Máy móc sử dụng.

  • Nhà thầu chính.

  • Nhà thầu phụ.

  • Mức trách nhiệm mong muốn.

Từ những thông tin này có thể xác định loại hình bảo hiểm phù hợp và phạm vi cần xem xét.

Thông tin liên hệ PJICO Sài Gòn

PJICO Sài Gòn

Địa chỉ: 186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM

Hotline: 0932 377 138

PJICO Sài Gòn hỗ trợ tư vấn các giải pháp bảo hiểm phi nhân thọ cho doanh nghiệp, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng.

33. Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm tai nạn lao động công trình

Bảo hiểm tai nạn lao động công trình là gì?

Đây là cách gọi phổ biến đối với bảo hiểm liên quan đến rủi ro tai nạn của người lao động trong quá trình thực hiện công việc tại công trình, tùy theo sản phẩm và hợp đồng.

Công nhân xây dựng có được bảo hiểm không?

Có thể được bảo hiểm nếu thuộc đối tượng được ghi nhận trong hợp đồng hoặc chương trình bảo hiểm.

Bảo hiểm có bắt buộc không?

Một số loại bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng thuộc diện bắt buộc theo quy định. Doanh nghiệp cần xác định đúng loại công trình và nghĩa vụ bảo hiểm cụ thể.

Bảo hiểm có chi trả khi công nhân bị ngã từ trên cao không?

Có thể nếu tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm và đáp ứng điều kiện của hợp đồng.

Tai nạn do máy móc thi công có được bảo hiểm không?

Có thể, tùy phạm vi bảo hiểm và nguyên nhân sự cố.

Bảo hiểm có chi trả chi phí điều trị không?

Có thể có quyền lợi chi phí y tế nếu được quy định trong hợp đồng.

Nhà thầu phụ có được đưa vào bảo hiểm không?

Có thể, nhưng cần xác định rõ đối tượng và trách nhiệm bảo hiểm ngay từ khi lập hợp đồng.

Phí bảo hiểm tai nạn lao động công trình bao nhiêu?

Phí phụ thuộc vào số lượng người, tính chất công việc, thời gian thi công, mức trách nhiệm và mức độ rủi ro.

Công trình cao tầng có cần bảo hiểm không?

Công trình cao tầng có nhiều rủi ro đặc thù và cần kiểm tra yêu cầu bảo hiểm áp dụng cho dự án.

Khi xảy ra tai nạn cần làm gì?

Ưu tiên cấp cứu người bị nạn, đồng thời thông báo theo quy định và điều kiện hợp đồng, lưu giữ hồ sơ y tế, biên bản và chứng từ liên quan để phục vụ việc giải quyết quyền lợi.

Kết luận

Bảo hiểm tai nạn lao động công trình là một nội dung quan trọng trong quản trị rủi ro của các dự án xây dựng. Công trường càng lớn, thời gian thi công càng dài, số lượng lao động càng nhiều và công việc càng phức tạp thì việc xác định đầy đủ rủi ro càng cần thiết.

Chủ đầu tư và nhà thầu cần phân biệt rõ bảo hiểm tai nạn cho người lao động với bảo hiểm công trình xây dựng và bảo hiểm trách nhiệm đối với bên thứ ba. Mỗi loại bảo hiểm có đối tượng, phạm vi và điều kiện khác nhau.

Khi lựa chọn bảo hiểm, nên xác định rõ:

  • Ai là người được bảo hiểm?

  • Công trình nào được bảo hiểm?

  • Thời gian bảo hiểm bao lâu?

  • Công việc nào thuộc phạm vi?

  • Mức trách nhiệm bao nhiêu?

  • Chi phí y tế có được bảo hiểm không?

  • Quyền lợi tử vong và thương tật thế nào?

  • Trường hợp nào bị loại trừ?

  • Hồ sơ bồi thường cần những gì?

Việc chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quản trị rủi ro, đồng thời hạn chế những vướng mắc khi xảy ra tai nạn tại công trường.

 

#BaoHiemTaiNanLaoDongCongTrinh
#BaoHiemCongTrinhXayDung
#BaoHiemTaiNanLaoDong
#BaoHiemXayDung
#PJICOSaiGon

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138