Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu

Quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu

Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:

1. Điều kiện, mức phí bảo hiểm; số tiền bảo hiểm tối thiểu.

2. Mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy.

3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan có liên quan và doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu

Quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu

Nguyên tắc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (sau đây gọi là “bên mua bảo hiểm”) phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ theo quy định pháp luật.

2. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Ngoài việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật.

b) Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

c) Cơ sở đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.

4. Bên mua bảo hiểm được tính chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc vào chi thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác).

5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm cháy, nổ trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với quy định pháp luật

Đối tượng bảo hiểm

1. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:

a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

 

Bồi thường bảo hiểmcháy nổ bắt buộc

1. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:

a) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

b) Giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ.

c) Không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.

2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).

d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.

e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.

Nhà xưởng chứa linh kiện điện tử bốc cháy ở Hà Nội

Một đám cháy lớn kèm theo cột khói bốc cao hàng chục mét thiêu rụi khu nhà xưởng chứa linh kiện điện tử rộng hàng trăm m2 nằm sâu bên trong ngõ 300 đường Nguyễn Xiển (quận Thanh Xuân, Hà Nội) 

Thông tin ban đầu, vào khoảng 16h20 phút chiều 28-8, một đám cháy lớn đã bùng phát tại dãy nhà xưởng trong ngõ 300 đường Nguyễn Xiển. 

Vào thời điểm trên, người dân bất ngờ nhìn thấy ngọn lửa bùng cháy dữ dội kèm theo cột khói đen bốc cao hàng chục mét tại một khu nhà xưởng chứa thiết bị linh kiện, bo mạch điện tử và đèn led  làm bằng tôn rộng hàng trăm mét vuông nằm sâu trong ngõ. 

Thời điểm xảy ra hỏa hoạn, hàng chục công nhân đã tháo chạy ra ngoài an toàn. 

Theo quan sát, có ít nhất một ôtô để bên trong khu xưởng đã bị thiêu rụi. 

Cháy công ty sản xuất các linh kiện điện tử, thiệt hại 1,5 tỷ đồng

Ngọn lửa thiêu rụi toàn bộ máy móc, thiết bị gồm các linh kiện điện tử cho sản xuất điện thoại di động ở phân xưởng trên của Công ty TNHH Daeyang Hà Nội, tổng thiệt hại khoảng 1,5 tỷ đồng.

Vào khoảng 9h30 ngày 1/5, tại Công ty TNHH Daeyang Hà Nội (chuyên sản xuất các linh kiện điện tử cho máy điện thoại di động của hãng Samsung), địa chỉ ở Cụm công nghiệp Đồng Đình, thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang đã xảy ra cháy tại bộ phận kiểm định (kiểm tra sản phẩm trước khi xuất xưởng). Ngọn lửa thiêu rụi toàn bộ máy móc, thiết bị gồm các linh kiện điện tử cho sản xuất điện thoại di động ở phân xưởng trên của công ty, tổng thiệt hại khoảng 1,5 tỷ đồng. 

Ngay sau khi xảy ra vụ cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Bắc Giang đã nhanh chóng huy động 4 xe chữa cháy đến tổ chức cứu chữa. Sau khoảng 30 phút, đám cháy đã bị khống chế và dập tắt hoàn toàn 

Cháy thiêu rụi lô hàng điện máy trị giá 10 tỷ đồng

NDĐT - Hiện hàng chục cán bộ chiến sĩ phòng cháy chữa cháy TP Đà Nẵng đang tiếp tục phun nước làm mát hiện trường, khống chế ngọn lửa không để bùng phát trở lại. 

Vụ cháy nhà xưởng xảy ra vào khoảng 17 giờ chiều nay, 12-6 tại số 29 Hoàng Văn Thái, Liên Chiểu, Đà Nẵng. Đây là nhà kho chứa hàng điện máy của Công ty Cổ phần thiết bị cơ giới Miền Trung. Đám cháy đã thiêu rụi hoàn toàn lô hàng quạt máy trị giá khoảng 10 tỷ đồng. 

Vào thời điểm ngọn lửa bùng phát, có nhiều công nhân đang làm việc tại phân xưởng của Công ty Cổ phần thiết bị cơ giới Miền Trung. Khi phát hiện, lực lượng công nhân đã tìm cách dập lửa nhưng lửa bùng phát nhanh không thể khống chế rồi lan nhanh ra toàn bộ nhà xưởng.

Ngoài bảo hiểm cháy nổ chúng tôi còn cung cấp bảo hiểm mọi rủi ro tài sản với phạm vi bảo hiểm rộng hơn:

PJICO sẽ bồi thường cho Người được bảo hiểm giá trị của tài sản tại thời điểm xảy ra thiệt hại, mất mát hay phá huỷ về vật chất một cách bất ngờ đối với tài sản đó hoặc giá trị bị thiệt hại đó (sau đây những mất mát, phá hủy hay thiệt hại vật chất một cách bất ngờ được gọi chung là Thiệt hại) hoặc tùy theo sự lựa chọn của mình, PJICO có thể phục hồi hay thay thế một phần hoặc toàn bộ tài sản bị tổn thất

 

Quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu? Những quy định cần biết năm 2026

 

Quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp, chủ nhà xưởng, chủ kho hàng, cửa hàng, văn phòng, khách sạn, chung cư và cơ sở sản xuất quan tâm khi tìm hiểu về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

 

Không ít người khi tìm kiếm thông tin thường gặp các câu hỏi như: bảo hiểm cháy nổ được quy định ở đâu, văn bản nào quy định bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, cơ sở nào phải mua bảo hiểm, đối tượng nào thuộc diện bắt buộc, bảo hiểm cháy nổ có những quyền lợi gì, mức phí được tính như thế nào và nếu không mua thì có bị xử phạt hay không?

 

Đây là những vấn đề cần được phân biệt rõ giữa quy định về phòng cháy chữa cháy và quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Hai nội dung có liên quan với nhau nhưng không phải là một.

 

Tại thời điểm năm 2026, nội dung về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được quy định trong hệ thống pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong đó, Nghị định 67/2023/NĐ-CP là một văn bản quan trọng về bảo hiểm bắt buộc, còn Nghị định 220/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 67/2023/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

 

Bài viết dưới đây giúp doanh nghiệp và người mua bảo hiểm hiểu rõ quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu, áp dụng cho những trường hợp nào và cần chuẩn bị gì khi mua bảo hiểm.

 


 

1. Quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu?

 

Nếu tìm kiếm câu trả lời ngắn gọn cho câu hỏi quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu, người mua cần chú ý trước hết đến các văn bản quy phạm pháp luật quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

 

Trong giai đoạn hiện nay, một trong những văn bản quan trọng là:

 

  • Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

  • Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

  • Các quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có liên quan đến điều kiện an toàn của cơ sở.

  • Các quy định về kinh doanh bảo hiểm và hướng dẫn thực hiện bảo hiểm bắt buộc.

 

Nghị định 67/2023/NĐ-CP được ban hành ngày 06/09/2023 và có hiệu lực từ ngày ban hành. Nghị định này quy định nhiều loại hình bảo hiểm bắt buộc, trong đó có bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

 

Đến năm 2026, cần lưu ý Nghị định 220/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 22/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

 

Vì vậy, khi tìm hiểu quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu, không nên chỉ dựa vào các bài viết cũ từ năm 2018, 2019, 2020 hoặc 2021 mà cần kiểm tra quy định đang có hiệu lực tại thời điểm mua bảo hiểm.

 


 

2. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì?

 

Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm mà pháp luật quy định một số cơ sở, tổ chức hoặc đối tượng thuộc diện áp dụng phải tham gia.

 

Mục đích của bảo hiểm là tạo nguồn tài chính để bồi thường thiệt hại đối với tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm khi xảy ra sự kiện cháy hoặc nổ theo điều kiện của hợp đồng bảo hiểm.

 

Điểm quan trọng là:

 

Không phải tất cả mọi tài sản, nhà ở hoặc cơ sở kinh doanh đều mặc nhiên phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

 

Việc có thuộc diện bắt buộc hay không phải căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành và đặc điểm của cơ sở.

 

Ví dụ, trong thực tế có thể phát sinh nhu cầu bảo hiểm đối với:

 

  • Nhà xưởng sản xuất.

  • Kho hàng.

  • Kho nguyên liệu.

  • Kho thành phẩm.

  • Nhà máy.

  • Cơ sở sản xuất.

  • Trung tâm thương mại.

  • Khách sạn.

  • Văn phòng.

  • Tòa nhà.

  • Chung cư.

  • Cơ sở kinh doanh.

  • Công trình và các tài sản có nguy cơ cháy nổ.

 

Tuy nhiên, không nên chỉ nhìn vào tên gọi của cơ sở để kết luận có bắt buộc mua hay không.

 

Cần xác định đúng loại cơ sở, quy mô, công năng sử dụng và đối chiếu với danh mục, điều kiện áp dụng theo quy định hiện hành.

 


 

3. Vì sao nhiều người hỏi “quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu”?

 

Có một thực tế là thông tin trên internet về bảo hiểm cháy nổ được cập nhật qua nhiều giai đoạn.

 

Trước đây, nhiều người biết đến:

 

  • Nghị định 23/2018/NĐ-CP.

  • Nghị định 97/2021/NĐ-CP.

  • Các quy định hướng dẫn liên quan.

 

Sau đó hệ thống quy định về bảo hiểm bắt buộc được cập nhật theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

 

Đến năm 2026, Nghị định 220/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi một số nội dung của Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

 

Do đó, nếu chỉ tìm kiếm một bài viết cũ với tiêu đề “quy định bảo hiểm cháy nổ bắt buộc” mà không kiểm tra thời điểm ban hành và hiệu lực của văn bản thì rất dễ sử dụng thông tin không còn phù hợp.

 

Đây là lý do khi tìm kiếm quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu, người mua nên chú ý đến:

 

  1. Văn bản nào đang có hiệu lực.

  2. Văn bản nào đã được sửa đổi.

  3. Cơ sở của mình có thuộc diện bắt buộc hay không.

  4. Tài sản nào phải bảo hiểm.

  5. Cách xác định số tiền bảo hiểm.

  6. Phí bảo hiểm.

  7. Phạm vi bảo hiểm.

  8. Các trường hợp loại trừ.

  9. Hồ sơ và thủ tục bồi thường.

 


 

4. Quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nằm trong văn bản nào?

 

4.1. Nghị định 67/2023/NĐ-CP

 

Nghị định 67/2023/NĐ-CP là văn bản rất quan trọng khi tìm hiểu về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

 

Nghị định này được ban hành ngày 06/09/2023 và quy định về:

 

  • Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

  • Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

  • Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

 

Đối với người đang tìm kiếm quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu, đây là một trong những văn bản cần tìm hiểu.

 

4.2. Nghị định 220/2026/NĐ-CP

 

Năm 2026 có một điểm cần đặc biệt lưu ý.

 

Nghị định 220/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 22/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

 

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, trong đó có các nội dung liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

 

Vì vậy, khi xây dựng nội dung SEO hoặc tư vấn cho khách hàng trong năm 2026, không nên chỉ dẫn lại quy định của Nghị định 67/2023/NĐ-CP mà bỏ qua những nội dung đã được sửa đổi.

 


 

5. Quy định bảo hiểm cháy nổ có giống quy định phòng cháy chữa cháy không?

 

Không.

 

Đây là một trong những điểm dễ nhầm nhất.

 

Phòng cháy chữa cháy tập trung vào việc bảo đảm an toàn, phòng ngừa, phát hiện, xử lý cháy nổ và cứu nạn cứu hộ.

 

Trong khi đó, bảo hiểm cháy, nổ là cơ chế tài chính nhằm bù đắp tổn thất tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm theo hợp đồng.

 

Có thể hiểu đơn giản:

 

PCCC giúp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro cháy nổ.

 

Bảo hiểm giúp giảm gánh nặng tài chính khi tổn thất được bảo hiểm xảy ra.

 

Do đó:

 

Có giấy tờ hoặc điều kiện PCCC không đồng nghĩa với việc đã mua bảo hiểm.

 

Ngược lại:

 

Có hợp đồng bảo hiểm không có nghĩa là cơ sở được miễn các nghĩa vụ về phòng cháy chữa cháy.

 

Doanh nghiệp cần thực hiện đồng thời các nghĩa vụ liên quan đến an toàn PCCC và bảo hiểm nếu thuộc diện áp dụng.

 


 

6. Ai phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?

 

Đây là câu hỏi được tìm kiếm rất nhiều cùng với từ khóa quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu.

 

Không thể trả lời rằng mọi doanh nghiệp đều phải mua.

 

Đối tượng phải mua được xác định căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành và loại cơ sở.

 

Một số nhóm thường được doanh nghiệp quan tâm gồm:

 

Nhà xưởng

 

Nhà xưởng sản xuất thường có nhiều nguồn nhiệt, máy móc, thiết bị điện, nguyên vật liệu hoặc dây chuyền sản xuất.

 

Đây là nhóm có nhu cầu bảo hiểm cháy nổ rất cao.

 

Kho hàng

 

Kho hàng có thể chứa:

 

  • Hàng tiêu dùng.

  • Nguyên vật liệu.

  • Thành phẩm.

  • Bao bì.

  • Máy móc.

  • Hàng điện tử.

  • Hàng hóa đóng gói.

  • Hàng dễ cháy.

 

Giá trị hàng hóa trong kho đôi khi rất lớn nên doanh nghiệp thường quan tâm cả bảo hiểm tài sản và bảo hiểm hàng hóa.

 

Nhà máy

 

Nhà máy có thể bao gồm:

 

  • Nhà xưởng.

  • Máy móc.

  • Dây chuyền sản xuất.

  • Văn phòng.

  • Kho nguyên liệu.

  • Kho thành phẩm.

 

Khi tham gia bảo hiểm, cần xác định rõ từng nhóm tài sản.

 

Khách sạn

 

Khách sạn có nhiều khu vực như:

 

  • Phòng nghỉ.

  • Nhà hàng.

  • Bếp.

  • Phòng kỹ thuật.

  • Khu vực điện.

  • Kho.

  • Nội thất.

  • Thiết bị.

 

Do đó cần đánh giá tổng thể rủi ro.

 

Tòa nhà, văn phòng

 

Đối với tòa nhà, cần phân biệt phần tài sản thuộc chủ sở hữu và tài sản của bên thuê.

 

Đây là vấn đề quan trọng khi xác định người mua bảo hiểm và số tiền bảo hiểm.

 


 

7. Nhà xưởng có bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ không?

 

Đây là câu hỏi rất phổ biến.

 

Câu trả lời là:

 

Không nên kết luận chỉ dựa vào tên gọi “nhà xưởng”.

 

Cần xác định cơ sở có thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định hiện hành hay không.

 

Đồng thời phải xem xét:

 

  • Công năng sử dụng.

  • Quy mô.

  • Ngành nghề.

  • Đặc điểm sản xuất.

  • Nguy cơ cháy nổ.

  • Tính chất tài sản.

  • Các điều kiện pháp lý liên quan.

 

Nếu thuộc diện bắt buộc, doanh nghiệp cần tham gia đúng quy định.

 

Nếu không thuộc diện bắt buộc, doanh nghiệp vẫn có thể chủ động mua bảo hiểm tài sản hoặc bảo hiểm cháy nổ theo nhu cầu quản trị rủi ro.

 


 

8. Kho hàng có phải mua bảo hiểm cháy nổ không?

 

Kho hàng là một trong những nhóm được doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất.

 

Tuy nhiên, cũng không nên hiểu rằng:

 

“Cứ có kho là bắt buộc phải mua bảo hiểm.”

 

Cần xác định loại kho và đối chiếu quy định áp dụng.

 

Ví dụ:

 

  • Kho nguyên liệu.

  • Kho thành phẩm.

  • Kho logistics.

  • Kho lạnh.

  • Kho hàng tiêu dùng.

  • Kho hàng điện tử.

  • Kho bao bì.

  • Kho nhựa.

  • Kho giấy.

  • Kho dệt may.

  • Kho nông sản.

 

Mỗi loại kho có mức độ rủi ro khác nhau.

 

Ngoài bảo hiểm cháy nổ đối với công trình hoặc tài sản, doanh nghiệp còn có thể cần xem xét bảo hiểm hàng hóa trong kho nếu hàng hóa thuộc phạm vi bảo hiểm và có nhu cầu bảo vệ riêng.

 


 

9. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bảo hiểm tài sản nào?

 

Một trong những nội dung quan trọng khi tìm hiểu quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu là xác định tài sản được bảo hiểm.

 

Tùy đối tượng và hợp đồng, tài sản có thể liên quan đến:

 

Nhà và công trình

 

Có thể bao gồm:

 

  • Nhà xưởng.

  • Nhà kho.

  • Văn phòng.

  • Công trình.

  • Các hạng mục xây dựng thuộc phạm vi bảo hiểm.

 

Máy móc thiết bị

 

Ví dụ:

 

  • Máy sản xuất.

  • Máy đóng gói.

  • Dây chuyền.

  • Thiết bị điện.

  • Thiết bị phụ trợ.

 

Nội thất và trang thiết bị

 

Đối với văn phòng, khách sạn, cửa hàng hoặc cơ sở kinh doanh, có thể xem xét:

 

  • Bàn ghế.

  • Máy tính.

  • Thiết bị văn phòng.

  • Điều hòa.

  • Tủ kệ.

  • Trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh.

 

Hàng hóa

 

Hàng hóa có thể được xem xét bảo hiểm tùy theo loại hình bảo hiểm, điều kiện hợp đồng và cách xác định tài sản được bảo hiểm.

 

Điểm quan trọng là không nên mặc nhiên hiểu rằng:

 

Mua bảo hiểm cháy nổ cho nhà xưởng = toàn bộ hàng hóa trong nhà xưởng đều được bảo hiểm.

 

Đây là hai vấn đề cần kiểm tra riêng.

 


 

10. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có bảo hiểm hàng hóa không?

 

Đây là câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi mua bảo hiểm cho kho hàng.

 

Cần phân biệt:

 

Tài sản của công trình

 

và

 

hàng hóa chứa bên trong công trình.

 

Ví dụ doanh nghiệp thuê một kho logistics trị giá lớn để chứa hàng.

 

Doanh nghiệp có thể có hai nhu cầu:

 

  1. Bảo hiểm cho công trình/kho thuộc trách nhiệm của chủ sở hữu.

  2. Bảo hiểm cho hàng hóa của doanh nghiệp.

 

Hai đối tượng này có thể thuộc các chương trình bảo hiểm khác nhau.

 

Vì vậy, khi yêu cầu báo giá, doanh nghiệp nên cung cấp rõ:

 

  • Nhà kho thuộc ai?

  • Hàng hóa thuộc ai?

  • Doanh nghiệp thuê hay sở hữu kho?

  • Giá trị công trình.

  • Giá trị hàng hóa.

  • Loại hàng hóa.

  • Cách bảo quản.

  • Điều kiện PCCC.

 


 

11. Giá bảo hiểm cháy nổ được tính như thế nào?

 

Giá bảo hiểm không nên hiểu đơn giản là một mức cố định cho mọi doanh nghiệp.

 

Thông thường phí bảo hiểm phụ thuộc vào:

 

Số tiền bảo hiểm × tỷ lệ phí bảo hiểm

 

Tuy nhiên, tỷ lệ thực tế còn phụ thuộc vào quy định áp dụng, loại tài sản, mức độ rủi ro, điều kiện bảo hiểm và các yếu tố liên quan.

 

Ví dụ minh họa:

 

Một doanh nghiệp có tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm với giá trị giả định là 20 tỷ đồng.

 

Nếu tỷ lệ phí giả định là 0,1% thì:

 

20 tỷ × 0,1% = 20 triệu đồng/năm

 

Đây chỉ là ví dụ minh họa cách tính, không phải báo giá áp dụng cho mọi nhà xưởng hoặc kho hàng.

 

Khi báo giá thực tế cần căn cứ hồ sơ cụ thể.

 


 

12. Những yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm cháy nổ

 

Doanh nghiệp thường hỏi:

 

“Tại sao hai nhà xưởng có giá trị tài sản tương đương nhưng phí bảo hiểm lại khác nhau?”

 

Nguyên nhân có thể đến từ nhiều yếu tố.

 

12.1. Loại hình sản xuất

 

Một xưởng sản xuất hàng hóa thông thường có thể có mức độ rủi ro khác với:

 

  • Xưởng nhựa.

  • Xưởng gỗ.

  • Xưởng bao bì.

  • Xưởng may.

  • Xưởng sơn.

  • Xưởng hóa chất.

  • Kho giấy.

  • Kho nguyên liệu.

 

12.2. Giá trị tài sản

 

Giá trị nhà xưởng, máy móc, thiết bị và tài sản được bảo hiểm càng lớn thì số tiền bảo hiểm càng lớn.

 

12.3. Hệ thống PCCC

 

Doanh nghiệp có:

 

  • Hệ thống báo cháy.

  • Hệ thống chữa cháy.

  • Bình chữa cháy.

  • Sprinkler.

  • Bơm chữa cháy.

  • Bể nước.

  • Lối thoát hiểm.

  • Quy trình kiểm tra an toàn.

 

thường có hồ sơ rủi ro khác với cơ sở thiếu các biện pháp bảo vệ.

 

12.4. Vị trí

 

Vị trí cơ sở, khoảng cách với các công trình xung quanh và điều kiện tiếp cận chữa cháy cũng có thể được xem xét.

 

12.5. Thời hạn bảo hiểm

 

Thời hạn hợp đồng cũng là yếu tố cần xác định khi lập báo giá.

 


 

13. Bảo hiểm cháy nổ có phải khảo sát nhà xưởng không?

 

Không phải mọi trường hợp đều có quy trình khảo sát giống nhau.

 

Tuy nhiên, đối với nhà xưởng, kho hàng hoặc cơ sở có quy mô lớn, việc khảo sát rủi ro có thể rất quan trọng.

 

Nhân viên bảo hiểm có thể cần tìm hiểu:

 

  • Diện tích nhà xưởng.

  • Kết cấu công trình.

  • Ngành nghề sản xuất.

  • Máy móc.

  • Hệ thống điện.

  • Nguyên liệu.

  • Hàng hóa.

  • Hệ thống PCCC.

  • Khoảng cách giữa các khu vực.

  • Quy trình sản xuất.

  • Điều kiện bảo quản.

 

Mục đích là giúp doanh nghiệp và doanh nghiệp bảo hiểm xác định đúng mức độ rủi ro.

 


 

14. Thuê nhà xưởng thì ai mua bảo hiểm cháy nổ?

 

Đây là tình huống rất phổ biến.

 

Nếu doanh nghiệp thuê nhà xưởng, cần phân biệt:

 

Tài sản của chủ nhà xưởng

 

và

 

tài sản của doanh nghiệp thuê.

 

Ví dụ:

 

Chủ nhà xưởng sở hữu công trình trị giá 30 tỷ đồng.

 

Doanh nghiệp thuê nhà xưởng và đưa máy móc trị giá 10 tỷ đồng cùng hàng hóa trị giá 20 tỷ đồng vào sản xuất.

 

Ba nhóm tài sản này không nhất thiết thuộc cùng một chủ sở hữu.

 

Do đó, khi mua bảo hiểm cần xác định:

 

  • Ai là chủ sở hữu tài sản?

  • Ai có quyền lợi bảo hiểm?

  • Ai chịu trách nhiệm đối với tài sản?

  • Hợp đồng thuê quy định thế nào?

  • Tài sản nào cần bảo hiểm?

 

Không nên chỉ dựa vào câu “tôi thuê nhà xưởng” để xác định toàn bộ tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm.

 


 

15. Văn phòng có phải mua bảo hiểm cháy nổ không?

 

Văn phòng là một trường hợp cần xác định cụ thể.

 

Văn phòng có thể nằm trong:

 

  • Tòa nhà văn phòng.

  • Chung cư kết hợp thương mại.

  • Nhà riêng cải tạo làm văn phòng.

  • Tòa nhà độc lập.

  • Khu công nghiệp.

  • Nhà xưởng kết hợp văn phòng.

 

Mỗi trường hợp có đặc điểm khác nhau.

 

Doanh nghiệp nên xác định:

 

  1. Địa điểm văn phòng.

  2. Công năng sử dụng.

  3. Diện tích.

  4. Tài sản.

  5. Chủ sở hữu.

  6. Điều kiện PCCC.

  7. Có thuộc diện bắt buộc hay không.

 

Nếu không thuộc diện bắt buộc, doanh nghiệp vẫn có thể cân nhắc bảo hiểm tài sản để bảo vệ máy tính, thiết bị, nội thất và các tài sản khác.

 


 

16. Chung cư có liên quan đến bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không?

 

Chung cư là một loại công trình có nhiều người sinh sống, nhiều khu vực chức năng và hệ thống kỹ thuật phức tạp.

 

Khi tìm hiểu quy định về bảo hiểm cháy nổ ở đâu, người quản lý chung cư thường quan tâm:

 

  • Phần công trình.

  • Khu vực chung.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống PCCC.

  • Thang máy.

  • Khu vực kỹ thuật.

  • Hầm để xe.

  • Khu thương mại.

  • Tài sản của cư dân.

 

Cần phân biệt trách nhiệm bảo hiểm đối với công trình với tài sản riêng của từng cư dân.

 

Một căn hộ có tài sản riêng bên trong không đồng nghĩa toàn bộ tài sản đó tự động được bảo hiểm chỉ vì tòa nhà có bảo hiểm.

 


 

17. Khách sạn cần lưu ý gì khi mua bảo hiểm cháy nổ?

 

Khách sạn có nhiều khu vực và loại tài sản khác nhau:

 

  • Phòng nghỉ.

  • Nhà hàng.

  • Bếp.

  • Kho.

  • Phòng kỹ thuật.

  • Khu giặt là.

  • Hệ thống điện.

  • Thiết bị lạnh.

  • Nội thất.

 

Trong đó khu bếp, kho và phòng kỹ thuật thường cần được đánh giá kỹ về rủi ro.

 

Doanh nghiệp kinh doanh khách sạn nên lập danh sách tài sản cần bảo hiểm trước khi yêu cầu báo giá.

 


 

18. Cửa hàng có phải mua bảo hiểm cháy nổ không?

 

Cửa hàng bán lẻ có thể có:

 

  • Hàng hóa.

  • Kệ trưng bày.

  • Thiết bị điện.

  • Máy tính.

  • Camera.

  • Điều hòa.

  • Biển hiệu.

  • Nội thất.

 

Việc có thuộc diện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hay không cần căn cứ vào quy định áp dụng đối với loại cơ sở cụ thể.

 

Nếu không thuộc diện bắt buộc, chủ cửa hàng vẫn có thể chủ động mua bảo hiểm tài sản để hạn chế thiệt hại tài chính.

 


 

19. Không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có sao không?

 

Nếu cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì việc không thực hiện nghĩa vụ có thể dẫn đến những hệ quả pháp lý theo quy định hiện hành.

 

Ngoài vấn đề xử phạt nếu có, doanh nghiệp còn phải đối mặt với rủi ro tài chính.

 

Ví dụ một nhà xưởng xảy ra cháy gây thiệt hại:

 

  • Nhà xưởng: 15 tỷ đồng.

  • Máy móc: 10 tỷ đồng.

  • Hàng hóa: 20 tỷ đồng.

 

Tổng thiệt hại có thể lên đến hàng chục tỷ đồng.

 

Nếu doanh nghiệp không có chương trình bảo hiểm phù hợp, toàn bộ tổn thất thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp có thể tạo áp lực rất lớn lên dòng tiền.

 

Do đó, bảo hiểm không chỉ là vấn đề tuân thủ mà còn là một công cụ quản trị rủi ro.

 


 

20. Có phải mua bảo hiểm cháy nổ là chắc chắn được bồi thường?

 

Không.

 

Đây là hiểu nhầm khá phổ biến.

 

Bảo hiểm chỉ bồi thường khi:

 

  • Sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm.

  • Tài sản thuộc đối tượng được bảo hiểm.

  • Hợp đồng đang có hiệu lực.

  • Người được bảo hiểm có quyền lợi bảo hiểm.

  • Hồ sơ chứng minh tổn thất phù hợp.

  • Không thuộc trường hợp loại trừ.

  • Người được bảo hiểm thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng.

 

Ví dụ:

 

Một doanh nghiệp mua bảo hiểm cho nhà xưởng nhưng không đưa hàng hóa vào danh mục tài sản được bảo hiểm.

 

Sau khi xảy ra cháy, doanh nghiệp yêu cầu bồi thường toàn bộ hàng hóa.

 

Khi đó cần căn cứ vào hợp đồng và danh mục tài sản được bảo hiểm để xác định trách nhiệm.

 


 

21. Những trường hợp loại trừ cần chú ý

 

Khi đọc hợp đồng bảo hiểm cháy nổ, không nên chỉ đọc phần quyền lợi.

 

Cần đọc cả:

 

Điều khoản loại trừ.

 

Một số nhóm loại trừ có thể liên quan đến:

 

  • Cố ý gây tổn thất.

  • Gian lận bảo hiểm.

  • Tài sản không thuộc phạm vi bảo hiểm.

  • Hao mòn tự nhiên.

  • Khuyết tật vốn có của tài sản.

  • Một số rủi ro đặc biệt.

  • Chiến tranh hoặc các rủi ro đặc biệt theo điều kiện hợp đồng.

  • Thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm khác.

  • Tổn thất không phải do sự kiện được bảo hiểm gây ra.

 

Điều khoản cụ thể phải căn cứ hợp đồng và quy tắc bảo hiểm áp dụng.

 


 

22. Bảo hiểm cháy nổ khác gì bảo hiểm mọi rủi ro tài sản?

 

Hai loại hình này có thể khiến khách hàng nhầm lẫn.

 

Bảo hiểm cháy nổ

 

Tập trung vào những rủi ro cháy, nổ thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy định và hợp đồng.

 

Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản

 

Có thể được thiết kế với phạm vi rộng hơn tùy sản phẩm và điều khoản.

 

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138