- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy nổ :
1. Điều kiện, mức phí bảo hiểm; số tiền bảo hiểm tối thiểu.
2. Mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan có liên quan và doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Xem thêm: Bảo hiểm tòa nhà cao tầng ở sài gòn

Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định
Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là “doanh nghiệp bảo hiểm”).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm .
Xem thêm: Bảo hiểm hỏa hoạn doanh nghiệp sản xuất
Nguyên tắc tham gia bảo hiểm phòng chống cháy nổ
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP (sau đây gọi là “bên mua bảo hiểm”) phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ theo quy định pháp luật.
2. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy nổ theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP.
Ngoài việc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật.
b) Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Xem thêm: Giá bảo hiểm vật chất ô tô 2020
c) Cơ sở đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.
4. Bên mua bảo hiểm được tính chi phí mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc vào chi thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác).
5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm cháy, nổ trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với quy định pháp luật.
Mục 1: ĐIỀU KIỆN, MỨC PHÍ BẢO HIỂM; SỐ TIỀN BẢO HIỂM TỐI THIỂU
Đối tượng bảo hiểm phòng chống cháy nổ
1. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
Xem thêm: Bảo hiểm nhà máy sản xuất ốc vít
b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm phòng chống cháy nổ tối thiểu
1. Số tiền bảo hiểm phòng chống cháy nổ tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm phòng chống cháy nổ.
2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:
a) Đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tòa nhà văn phòng.
b) Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.
Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểmphòng chống cháy nổ
1. Phạm vi bảo hiểm phòng chống cháy nổ
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định.
2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phòng chống cháy nổ
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:
- Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.
- Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
- Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
- Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.
- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.
- Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
- Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.
- Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
- Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.
b) Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm phòng chống cháy nổ và bên mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận
Cháy nhà xưởng rộng 3.000 m2, toàn bộ tài sản biến thành tro
Nhà xưởng chuyên bọc da ghế xe ô tô rộng khoảng 3.000 m2 bốc cháy ngùn ngụt lúc nửa đêm, thiêu rụi toàn bộ tài sản bên trong.
Khuya 12/4, ngọn lửa bùng lên từ nhà xưởng chuyên bọc da ghế xe ô tô trên đường Xuân Diệu (phường Thuận Phước, quận Hải Châu, Đà Nẵng).
Nhà xưởng này nằm trong khuôn viên bãi ô tô. Phát hiện cháy, nhân viên trông giữ xe chạy ra ngoài hô hoán.
Lúc này, bên trong xưởng có nhiều gỗ, nệm mút nên đám cháy bùng phát mạnh, nhanh chóng lan rộng nhà xưởng khung thép, bao bọc bằng tôn rộng khoảng 3.000 m2, cột khói bốc cao hàng chục mét.
Nhận tin báo, lực lượng PCCC (Công an TP Đà Nẵng) đã huy động gần 20 xe chữa cháy cùng hàng trăm chiến sĩ của các đội lân cận đến hiện trường dập lửa.
Bên trong xưởng và khu vực xung quanh có nhiều ô tô được các chiến sĩ và người dân dời ra ngoài an toàn.
Do có nhiều chất dễ cháy nên ngọn lửa bùng phát mạnh, bao trùm toàn bộ nhà xưởng. Cảnh sát PCCC phải chia nhiều mũi để chữa cháy, phá gỡ tôn bao bọc xung quanh.
Sau hơn 2h chữa cháy, ngọn lửa được khống chế. Vụ hỏa hoạn không gây thiệt hại về người, song đã thiêu rụi toàn bộ tài sản gồm móc thiết bị, ghế gỗ, nệm mút, da...
Nguyên nhân vụ cháy đang được làm rõ.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định mới nhất
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định là cụm từ được nhiều doanh nghiệp, chủ nhà xưởng, kho hàng, chung cư, tòa nhà, cơ sở kinh doanh và đơn vị quản lý công trình tìm kiếm khi muốn biết cơ sở của mình có thuộc diện phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc hay không.
Trong thực tế, nhiều người thường gọi là “bảo hiểm phòng chống cháy nổ”, “bảo hiểm PCCC”, “bảo hiểm cháy nổ bắt buộc” hoặc “bảo hiểm phòng cháy chữa cháy”. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa công tác phòng cháy, chữa cháy và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Phòng cháy, chữa cháy là hệ thống các biện pháp nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý nguy cơ cháy nổ. Trong khi đó, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là một loại bảo hiểm được pháp luật quy định đối với những đối tượng thuộc phạm vi áp dụng.
Hiện nay, khi tìm hiểu bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định mới có hiệu lực trong năm 2026. Nghị định 220/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 22/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định là gì?
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo cách gọi phổ biến thường được hiểu là bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Đây là loại hình bảo hiểm được pháp luật quy định đối với những cơ sở, tài sản thuộc phạm vi phải tham gia.
Nghị định 67/2023/NĐ-CP là một trong những văn bản quan trọng quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Văn bản này được ban hành ngày 06/09/2023.
Sau đó, Nghị định 220/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 67/2023/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Do đó, khi doanh nghiệp tìm hiểu bảo hiểm cháy nổ theo quy định hiện hành, cần đối chiếu quy định đang có hiệu lực thay vì chỉ sử dụng những bài viết hoặc biểu phí cũ.
Bảo hiểm cháy nổ có phải là bảo hiểm phòng cháy chữa cháy không?
Hai khái niệm này có liên quan nhưng không giống nhau.
Phòng cháy chữa cháy
Phòng cháy chữa cháy tập trung vào việc:
-
Phòng ngừa cháy.
-
Phát hiện cháy.
-
Chữa cháy.
-
Cứu nạn, cứu hộ.
-
Đảm bảo an toàn cho con người.
-
Hạn chế thiệt hại về tài sản.
Doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp an toàn PCCC theo quy định áp dụng đối với cơ sở của mình.
Bảo hiểm cháy, nổ
Bảo hiểm cháy, nổ là giải pháp tài chính nhằm bảo vệ tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm trước những rủi ro được quy định trong hợp đồng và pháp luật.
Vì vậy:
Có hệ thống PCCC không đồng nghĩa với việc không cần bảo hiểm.
Ngược lại:
Có bảo hiểm không có nghĩa là doanh nghiệp được phép bỏ qua các yêu cầu về PCCC.
Hai nội dung này cần được thực hiện song song.
Vì sao doanh nghiệp phải quan tâm đến bảo hiểm cháy nổ?
Một vụ cháy có thể gây thiệt hại rất lớn.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, tài sản tại một địa điểm có thể bao gồm:
-
Nhà xưởng.
-
Máy móc.
-
Dây chuyền.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm.
-
Kho hàng.
-
Thiết bị.
-
Nội thất.
-
Hệ thống kỹ thuật.
Khi xảy ra cháy, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nhiều khoản tổn thất cùng lúc.
Bảo hiểm cháy, nổ giúp doanh nghiệp có thêm phương án tài chính đối với những tài sản và rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.
Những cơ sở nào cần tìm hiểu bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?
Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi “nhà máy”, “kho”, “cửa hàng” hoặc “tòa nhà” để tự kết luận có thuộc diện phải mua bảo hiểm hay không.
Cần xác định:
-
Loại hình cơ sở.
-
Công năng.
-
Quy mô.
-
Đặc điểm hoạt động.
-
Đặc điểm tài sản.
-
Các điều kiện áp dụng theo quy định hiện hành.
Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC và phạm vi áp dụng bảo hiểm có thể liên quan đến nhiều loại công trình và hoạt động khác nhau.
Vì vậy, trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên xác định chính xác cơ sở của mình thuộc nhóm nào.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo Nghị định 67/2023
Nghị định 67/2023/NĐ-CP là văn bản quy định về:
-
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
-
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
-
Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Nghị định được ban hành ngày 06/09/2023.
Trong quá trình áp dụng, các quy định về bảo hiểm cháy, nổ tiếp tục được cập nhật.
Do đó, nội dung của Nghị định 67/2023 cần được đọc cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.
Điểm cần chú ý từ Nghị định 220/2026
Nghị định 220/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Văn bản này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, trong đó có nội dung liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Đây là điểm rất đáng chú ý đối với các bài viết SEO về bảo hiểm cháy nổ trong năm 2026.
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị mua bảo hiểm hoặc gia hạn hợp đồng, nên kiểm tra quy định đang có hiệu lực tại thời điểm ký kết thay vì sử dụng nguyên các thông tin từ giai đoạn 2023, 2024 hoặc 2025.
Đối tượng của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Tùy quy định hiện hành, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc liên quan đến tài sản của cơ sở thuộc diện áp dụng.
Khi tham gia bảo hiểm, cần xác định rõ:
-
Địa điểm bảo hiểm.
-
Tài sản được bảo hiểm.
-
Giá trị tài sản.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Rủi ro được bảo hiểm.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Mức miễn thường.
-
Thời hạn bảo hiểm.
Không nên chỉ ghi chung chung “bảo hiểm toàn bộ nhà máy” mà không xác định rõ các nhóm tài sản.
Tài sản nào có thể được bảo hiểm?
Tùy phạm vi và điều kiện áp dụng, doanh nghiệp có thể cần xem xét các nhóm tài sản như:
Nhà xưởng
Nhà xưởng là tài sản quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất.
Có thể bao gồm:
-
Nhà sản xuất.
-
Nhà kho.
-
Công trình phụ trợ.
-
Khu vực kỹ thuật.
-
Các hạng mục thuộc phạm vi bảo hiểm.
Máy móc thiết bị
Máy móc có thể có giá trị rất lớn.
Ví dụ:
-
Dây chuyền sản xuất.
-
Máy ép.
-
Máy cắt.
-
Máy in.
-
Máy đóng gói.
-
Máy gia công.
-
Hệ thống điện.
-
Thiết bị kỹ thuật.
Hàng hóa
Hàng hóa có thể bao gồm:
-
Nguyên liệu.
-
Bán thành phẩm.
-
Thành phẩm.
-
Hàng tồn kho.
Doanh nghiệp cần xác định rõ giá trị hàng hóa và điều kiện bảo hiểm.
Bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng
Nhà xưởng là một trong những nhóm tài sản thường được doanh nghiệp quan tâm khi tìm kiếm bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định.
Đối với nhà xưởng, cần đánh giá:
-
Kết cấu.
-
Diện tích.
-
Chiều cao.
-
Công năng.
-
Ngành nghề.
-
Nguyên vật liệu.
-
Máy móc.
-
Hệ thống điện.
-
Hệ thống PCCC.
-
Kho chứa.
-
Lịch sử tổn thất.
Một nhà xưởng sản xuất nhựa có đặc điểm rủi ro khác nhà xưởng cơ khí hoặc nhà máy thực phẩm.
Vì vậy, không nên áp dụng một cách đánh giá giống nhau cho tất cả cơ sở.
Bảo hiểm cháy nổ kho hàng
Kho hàng thường có lượng tài sản tập trung lớn.
Các loại kho phổ biến gồm:
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho thành phẩm.
-
Kho logistics.
-
Kho lạnh.
-
Kho nông sản.
-
Kho giấy.
-
Kho vải.
-
Kho nhựa.
-
Kho hàng tiêu dùng.
Doanh nghiệp cần xác định rõ:
Nhà kho thuộc ai?
Hàng hóa thuộc ai?
Ai chịu trách nhiệm bảo hiểm?
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với kho thuê.
Kho thuê có phải mua bảo hiểm cháy nổ không?
Không nên trả lời một cách máy móc rằng “chủ kho mua” hoặc “người thuê mua”.
Cần phân biệt:
-
Tài sản của chủ nhà.
-
Tài sản của bên thuê.
-
Hàng hóa trong kho.
-
Trách nhiệm của từng bên.
-
Nghĩa vụ bảo hiểm theo hợp đồng thuê.
-
Nghĩa vụ bảo hiểm theo quy định pháp luật.
Ví dụ, chủ kho có thể có trách nhiệm liên quan đến công trình, trong khi doanh nghiệp thuê kho có lượng hàng hóa thuộc quyền sở hữu của mình.
Hai bên nên xác định rõ trách nhiệm bảo hiểm đối với từng nhóm tài sản.
Bảo hiểm cháy nổ chung cư
Chung cư có nhiều khu vực:
-
Căn hộ.
-
Hành lang.
-
Sảnh.
-
Tầng hầm.
-
Khu kỹ thuật.
-
Bãi xe.
-
Khu sinh hoạt chung.
Đối với chung cư, cần phân biệt tài sản thuộc:
-
Phần sở hữu riêng.
-
Phần sở hữu chung.
-
Chủ đầu tư.
-
Ban quản trị.
-
Đơn vị quản lý.
-
Cư dân.
Việc xác định đúng đối tượng bảo hiểm giúp hạn chế thiếu hoặc trùng phạm vi bảo hiểm.
Bảo hiểm cháy nổ tòa nhà
Tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại hoặc khu phức hợp có thể có nhiều hoạt động cùng lúc.
Ví dụ:
-
Văn phòng.
-
Nhà hàng.
-
Cửa hàng.
-
Khách sạn.
-
Khu dịch vụ.
-
Bãi xe.
Khi đánh giá bảo hiểm cháy nổ, cần xem xét toàn bộ công năng của công trình chứ không chỉ dựa vào tên gọi “tòa nhà”.
Giá bảo hiểm cháy nổ theo quy định
Đây là nội dung được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm.
Giá bảo hiểm cháy nổ phụ thuộc vào đối tượng bảo hiểm, giá trị tài sản, loại hình rủi ro và quy định áp dụng.
Doanh nghiệp cần phân biệt:
Giá trị tài sản khác với phí bảo hiểm.
Ví dụ, một nhà máy có tài sản trị giá hàng trăm tỷ đồng không có nghĩa phí bảo hiểm được tính đơn giản bằng một tỷ lệ cố định cho mọi trường hợp.
Việc xác định phí còn liên quan đến:
-
Loại hình cơ sở.
-
Hạng nguy hiểm cháy, nổ nếu thuộc trường hợp áp dụng.
-
Điều kiện PCCC.
-
Giá trị tài sản.
-
Mức miễn thường.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều kiện bảo hiểm.
Cách tính phí bảo hiểm cháy nổ
Ở mức khái quát, phí bảo hiểm có thể được hiểu dựa trên số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí áp dụng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên tự lấy một tỷ lệ trên mạng rồi nhân với giá trị tài sản để kết luận phí phải trả.
Đối với bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, mức phí và các điều kiện liên quan cần được xác định theo quy định hiện hành.
Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, Nghị định 220/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Nghị định 67/2023, vì vậy việc sử dụng biểu phí hoặc thông tin cũ cần được kiểm tra lại.
Mức miễn thường bảo hiểm cháy nổ
Mức miễn thường là một nội dung cần chú ý khi tham gia bảo hiểm.
Hiểu đơn giản, đây là phần tổn thất mà người được bảo hiểm phải tự chịu theo điều kiện hợp đồng trước khi trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm được xác định.
Doanh nghiệp nên đọc kỹ:
-
Mức miễn thường.
-
Cách áp dụng.
-
Phạm vi áp dụng.
-
Các điều kiện liên quan.
Không nên chỉ so sánh phí bảo hiểm giữa các đơn vị mà bỏ qua mức miễn thường.
Hồ sơ mua bảo hiểm cháy nổ
Doanh nghiệp nên chuẩn bị các thông tin cơ bản:
-
Tên doanh nghiệp.
-
Địa chỉ cơ sở.
-
Ngành nghề.
-
Diện tích.
-
Công năng.
-
Giá trị nhà xưởng.
-
Giá trị máy móc.
-
Giá trị hàng hóa.
-
Giá trị nguyên vật liệu.
-
Hệ thống PCCC.
-
Thông tin về cơ sở.
-
Lịch sử tổn thất nếu có.
Đối với nhà máy hoặc kho có quy mô lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu khảo sát thực tế.
Có cần khảo sát trước khi mua bảo hiểm không?
Tùy vào quy mô và mức độ rủi ro.
Khảo sát giúp doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá:
-
Kết cấu công trình.
-
Hệ thống điện.
-
Máy móc.
-
Nguyên liệu.
-
Kho hàng.
-
Hệ thống báo cháy.
-
Hệ thống chữa cháy.
-
Nguồn nước.
-
Lối thoát hiểm.
-
Khoảng cách an toàn.
-
Các nguy cơ cháy.
Đối với nhà máy lớn, khảo sát thực tế thường có ý nghĩa rất quan trọng.
Bảo hiểm cháy nổ có thay thế hệ thống PCCC không?
Không.
Đây là một trong những hiểu nhầm cần tránh.
Doanh nghiệp mua bảo hiểm vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về PCCC theo quy định áp dụng.
Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Do đó, doanh nghiệp cần xem bảo hiểm và PCCC là hai phần bổ trợ:
Phòng ngừa rủi ro + bảo hiểm tài chính.
Những yêu cầu PCCC doanh nghiệp cần quan tâm
Tùy loại cơ sở, doanh nghiệp cần quan tâm đến:
-
Hệ thống báo cháy.
-
Hệ thống chữa cháy.
-
Bình chữa cháy.
-
Nguồn nước.
-
Lối thoát nạn.
-
Đèn chỉ dẫn.
-
Hệ thống điện.
-
Nội quy PCCC.
-
Huấn luyện nhân viên.
-
Kiểm tra thiết bị.
-
Bảo trì hệ thống.
Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn vừa giúp giảm nguy cơ cháy vừa giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro tốt hơn.
Khi xảy ra cháy cần làm gì?
Khi xảy ra cháy, ưu tiên cao nhất là an toàn tính mạng con người.
Doanh nghiệp cần triển khai phương án ứng phó theo quy trình của cơ sở và thông báo cho lực lượng chức năng khi cần thiết.
Sau đó, đối với hồ sơ bảo hiểm, doanh nghiệp nên:
-
Thông báo tổn thất cho doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Ghi nhận hiện trường.
-
Chụp ảnh, video nếu điều kiện an toàn cho phép.
-
Bảo vệ các chứng từ liên quan.
-
Lập danh sách tài sản bị thiệt hại.
-
Phối hợp giám định.
-
Cung cấp hồ sơ theo yêu cầu.
-
Không tự ý thay đổi hiện trường nếu việc đó không cần thiết để đảm bảo an toàn hoặc hạn chế tổn thất.
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy nổ
Hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào từng vụ tổn thất.
Có thể cần:
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Hợp đồng bảo hiểm.
-
Thông báo tổn thất.
-
Biên bản sự cố.
-
Hồ sơ xác định nguyên nhân.
-
Danh sách tài sản thiệt hại.
-
Hình ảnh hiện trường.
-
Hóa đơn chứng từ.
-
Hồ sơ sửa chữa.
-
Hồ sơ mua tài sản.
-
Các tài liệu khác theo yêu cầu.
Doanh nghiệp nên lưu trữ chứng từ tài sản ngay từ khi mua hoặc đưa tài sản vào sử dụng.
Khi nào bảo hiểm có thể không bồi thường?
Không phải mọi thiệt hại do cháy đều mặc nhiên được bồi thường.
Doanh nghiệp cần xem:
-
Nguyên nhân tổn thất.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều khoản loại trừ.
-
Nghĩa vụ của người được bảo hiểm.
-
Tình trạng tài sản.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Mức miễn thường.
-
Các điều kiện đặc biệt.
Đặc biệt, việc kê khai sai thông tin hoặc không tuân thủ nghĩa vụ theo hợp đồng có thể ảnh hưởng đến việc giải quyết quyền lợi.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có bảo hiểm hàng hóa không?
Cần xác định rõ hàng hóa có thuộc đối tượng bảo hiểm được kê khai và thỏa thuận trong hợp đồng hay không.
Doanh nghiệp không nên mặc định rằng:
“Đã mua bảo hiểm nhà kho thì toàn bộ hàng hóa trong kho đều được bảo hiểm.”
Nhà kho và hàng hóa có thể là những nhóm tài sản khác nhau.
Do đó, cần kê khai rõ:
-
Nhà kho.
-
Máy móc.
-
Hàng hóa.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm.
Bảo hiểm cháy nổ cho nhà máy sản xuất
Nhà máy sản xuất thường có nhiều nguồn rủi ro:
-
Điện.
-
Nhiệt.
-
Máy móc.
-
Nguyên liệu.
-
Bao bì.
-
Hóa chất.
-
Kho hàng.
-
Hoạt động hàn cắt.
-
Vận hành dây chuyền.
Do đó, doanh nghiệp nên đánh giá rủi ro theo từng khu vực.
Ví dụ:
Khu sản xuất → khu kho → khu kỹ thuật → khu văn phòng → khu phụ trợ.
Mỗi khu vực có thể có đặc điểm rủi ro khác nhau.
Bảo hiểm cháy nổ cho doanh nghiệp sản xuất
Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc xác định giá trị tài sản cần được thực hiện tương đối đầy đủ.
Một bảng kê có thể gồm:
| Nhóm tài sản | Nội dung |
|---|---|
| Nhà xưởng | Công trình và các hạng mục thuộc phạm vi |
| Máy móc | Máy sản xuất, dây chuyền |
| Thiết bị | Thiết bị kỹ thuật |
| Nguyên liệu | Hàng tồn kho nguyên liệu |
| Thành phẩm | Hàng hóa hoàn thiện |
| Tài sản khác | Tài sản được thỏa thuận bảo hiểm |
Việc kê khai rõ giúp doanh nghiệp dễ quản lý hơn trong thời gian bảo hiểm.
Bảo hiểm cháy nổ cho cửa hàng
Cửa hàng cũng cần đánh giá rủi ro dựa trên:
-
Diện tích.
-
Hàng hóa.
-
Công năng.
-
Hệ thống điện.
-
Khu vực kinh doanh.
-
Điều kiện PCCC.
Không nên mặc định cơ sở nhỏ thì không có rủi ro lớn.
Một cửa hàng có giá trị hàng hóa cao vẫn có thể chịu tổn thất đáng kể khi xảy ra cháy.
Bảo hiểm cháy nổ cho khách sạn
Khách sạn có nhiều khu vực:
-
Phòng nghỉ.
-
Nhà hàng.
-
Bếp.
-
Sảnh.
-
Phòng hội nghị.
-
Khu kỹ thuật.
-
Bãi xe.
Đặc biệt, khu vực bếp có nguồn nhiệt nên cần được quản lý chặt chẽ.
Ngoài bảo hiểm tài sản và cháy nổ, khách sạn còn có thể cần xem xét các loại bảo hiểm trách nhiệm phù hợp với hoạt động kinh doanh.
Bảo hiểm cháy nổ cho trường học
Trường học là nơi tập trung nhiều người nên công tác PCCC đặc biệt quan trọng.
Các khu vực cần quan tâm:
-
Phòng học.
-
Phòng thí nghiệm.
-
Nhà đa năng.
-
Nhà ăn.
-
Khu kỹ thuật.
-
Ký túc xá.
-
Bãi xe.
Việc xác định bảo hiểm phải dựa trên loại hình cơ sở và quy định áp dụng.
Bảo hiểm cháy nổ cho tòa nhà văn phòng
Tòa nhà văn phòng thường có:
-
Nhiều doanh nghiệp thuê.
-
Hệ thống điện.
-
Thang máy.
-
Khu vực kỹ thuật.
-
Bãi xe.
-
Thiết bị văn phòng.
Chủ tòa nhà hoặc đơn vị quản lý cần xác định rõ tài sản thuộc quyền sở hữu và trách nhiệm bảo hiểm của từng bên.
Bảo hiểm cháy nổ cho chung cư
Đối với chung cư, cần đặc biệt quan tâm đến:
-
Tầng hầm.
-
Khu vực để xe.
-
Hệ thống điện.
-
Khu kỹ thuật.
-
Hành lang.
-
Sảnh.
-
Các khu vực sinh hoạt chung.
Việc xác định chủ thể mua bảo hiểm cần dựa vào cơ cấu sở hữu, quản lý và quy định áp dụng.
Có nên mua thêm bảo hiểm tài sản ngoài bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?
Đây là vấn đề doanh nghiệp nên đánh giá.
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nhằm đáp ứng phạm vi bảo hiểm theo quy định.
Trong khi đó, doanh nghiệp có thể có nhu cầu bảo vệ tài sản trước nhiều rủi ro khác.
Ví dụ:
-
Bão.
-
Lũ lụt.
-
Giông.
-
Động đất.
-
Rủi ro khác tùy chương trình.
Doanh nghiệp có thể trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm về chương trình bảo hiểm tài sản phù hợp nếu muốn phạm vi bảo vệ rộng hơn.
10 lưu ý khi mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ
1. Kiểm tra cơ sở có thuộc diện bắt buộc hay không
Không nên tự suy đoán dựa trên tên gọi cơ sở.
2. Kiểm tra quy định mới nhất
Năm 2026 đã có Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2023.
3. Xác định đúng tài sản
Nhà xưởng, máy móc và hàng hóa cần được xác định rõ.
4. Xác định đúng giá trị
Không nên kê khai tùy tiện.
5. Kiểm tra hệ thống PCCC
Đây là yếu tố quan trọng trong quản lý rủi ro.
6. Đọc kỹ phạm vi bảo hiểm
Không chỉ đọc phần giới thiệu sản phẩm.
7. Đọc điều khoản loại trừ
Đây là phần rất quan trọng khi xảy ra tổn thất.
8. Kiểm tra mức miễn thường
Cần biết doanh nghiệp tự chịu bao nhiêu trong mỗi tổn thất.
9. Lưu hồ sơ tài sản
Hóa đơn, chứng từ và hồ sơ kỹ thuật nên được bảo quản.
10. Thông báo khi có thay đổi
Nếu doanh nghiệp mở rộng nhà xưởng, thay đổi công năng hoặc tăng giá trị hàng tồn kho đáng kể, nên trao đổi lại với doanh nghiệp bảo hiểm.
Mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định ở đâu?
Khi tìm kiếm mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định, doanh nghiệp nên lựa chọn đơn vị có khả năng tư vấn bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm doanh nghiệp.
Đặc biệt với:
-
Nhà máy.
-
Kho hàng.
-
Chung cư.
-
Tòa nhà.
-
Trung tâm thương mại.
-
Khách sạn.
-
Cơ sở sản xuất.
khách hàng nên cung cấp đầy đủ thông tin để được đánh giá chính xác hơn.
Không nên chỉ hỏi:
“Bảo hiểm cháy nổ bao nhiêu tiền?”
mà nên hỏi thêm:
-
Cơ sở có thuộc diện bắt buộc không?
-
Tài sản nào được bảo hiểm?
-
Số tiền bảo hiểm bao nhiêu?
-
Phạm vi bảo hiểm thế nào?
-
Mức miễn thường bao nhiêu?
-
Điều khoản loại trừ ra sao?
-
Hồ sơ bồi thường cần gì?
Tư vấn bảo hiểm phòng chống cháy nổ tại PJICO Sài Gòn
Doanh nghiệp, nhà máy, kho hàng, tòa nhà và cơ sở kinh doanh có nhu cầu tham khảo bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể liên hệ PJICO Sài Gòn để được tư vấn theo thông tin thực tế của từng cơ sở.
PJICO Sài Gòn
Địa chỉ: 186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 377 138
Khi liên hệ, khách hàng nên chuẩn bị:
-
Tên cơ sở.
-
Địa chỉ.
-
Ngành nghề.
-
Diện tích.
-
Giá trị nhà xưởng.
-
Giá trị máy móc.
-
Giá trị hàng hóa.
-
Thông tin PCCC.
-
Lịch sử tổn thất nếu có.
Đối với cơ sở lớn, việc khảo sát thực tế có thể được thực hiện để đánh giá rủi ro và xây dựng chương trình bảo hiểm phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ có phải tên chính thức không?
Trong cách gọi thông dụng, cụm từ này thường được dùng để chỉ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Khi ký hợp đồng cần căn cứ vào tên sản phẩm và quy định cụ thể.
Doanh nghiệp nào phải mua bảo hiểm cháy nổ?
Không phải mọi doanh nghiệp đều mặc nhiên thuộc diện giống nhau. Cần xác định loại cơ sở và đối chiếu quy định hiện hành.
Bảo hiểm cháy nổ có bắt buộc không?
Đối với các cơ sở thuộc phạm vi áp dụng, đây là loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định pháp luật.
Mua bảo hiểm cháy nổ có thay cho PCCC không?
Không. Bảo hiểm và công tác PCCC là hai nội dung khác nhau và cần được thực hiện song song.
Nhà xưởng có cần mua bảo hiểm cháy nổ không?
Nếu nhà xưởng thuộc diện áp dụng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định.
Kho hàng có cần mua bảo hiểm không?
Cần xác định loại kho, công năng, quy mô và đối tượng thuộc phạm vi áp dụng.
Hàng hóa trong kho có được bảo hiểm không?
Có thể được bảo hiểm nếu thuộc đối tượng và phạm vi được xác định trong hợp đồng.
Bảo hiểm cháy nổ có bảo hiểm máy móc không?
Máy móc cần được xác định cụ thể trong phạm vi tài sản được bảo hiểm.
Có cần khảo sát trước khi mua không?
Tùy quy mô và mức độ rủi ro. Nhà máy hoặc kho lớn có thể cần khảo sát thực tế.
Năm 2026 có thay đổi quy định bảo hiểm cháy nổ không?
Có. Nghị định 220/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 22/06/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Kết luận
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo quy định là chủ đề đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, nhà xưởng, kho hàng, chung cư, tòa nhà và nhiều cơ sở có nguy cơ cháy nổ.
Khi tìm hiểu bảo hiểm, doanh nghiệp cần phân biệt rõ:
Phòng cháy chữa cháy là hệ thống biện pháp phòng ngừa và xử lý cháy nổ.
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là giải pháp bảo hiểm được pháp luật quy định đối với những đối tượng thuộc phạm vi áp dụng.
Trong năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý Nghị định 220/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Bên cạnh đó, Nghị định 105/2025/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cũng là văn bản cần được lưu ý khi doanh nghiệp xem xét tổng thể nghĩa vụ PCCC.
Doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến phí bảo hiểm mà cần xem xét toàn bộ:
-
Đối tượng bảo hiểm.
-
Tài sản được bảo hiểm.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Mức miễn thường.
-
Điều khoản loại trừ.
-
Điều kiện PCCC.
-
Hồ sơ bồi thường.
-
Quy định hiện hành tại thời điểm mua.
Khách hàng có nhu cầu tham khảo bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm nhà xưởng, bảo hiểm kho hàng, bảo hiểm tài sản doanh nghiệp có thể liên hệ:
PJICO Sài Gòn – 186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 377 138
Tin khác
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Điện Tử: Phí & Quy Định Mới (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Thiết Bị Điện: Quy Định & Phí Mới Nhất (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Vật Tư Ngành Ảnh: Quy Định & Mức Phí 2026 (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Dược Phẩm: Phí & Quy Định 2026 (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Hương Liệu Dầu Ăn [Báo Giá 2026] (15.10.2026)





