- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
MỨC PHÍ BẢO HIỂM (CHƯA BAO GỒM THUẾ GTGT)
1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng, mức phí bảo hiểm được xác định bằng số tiền bảo hiểm tối thiểu nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm. Căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tỷ lệ phí bảo hiểm không thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm sau:

Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 - 0932377138
|
STT |
Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ |
Mức khấu trừ (loại) |
Tỷ lệ phí bảo hiểm /năm (%) |
|
1 |
Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo |
A |
0,05 |
|
2 |
Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác |
A |
0,05 |
|
3 |
Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác |
|
|
|
3.1 |
Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người |
B |
0,4 |
|
3.2 |
Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động |
A |
0,15 |
|
3.3 |
Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khác |
A |
0,1 |
|
4 |
Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ |
|
|
|
4.1 |
Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóa |
A |
0,075 |
|
4.2 |
Triển lãm; nhà hội chợ |
A |
0,12 |
|
5 |
Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa |
|
|
|
5.1 |
Trung tâm thương mại |
A |
0,06 |
|
5.2 |
Siêu thị, cửa hàng bách hóa |
A |
0,08 |
|
5.3 |
Chợ kiên cố, bán kiên cố |
B |
0,5 |
|
6 |
Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông |
A |
0,075 |
|
7 |
Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển |
A |
0,07 |
|
8 |
Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt |
|
|
|
8.1 |
Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắt |
A |
0,1 |
|
8.2 |
Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắt |
B |
0,12 |
|
8.3 |
Cảng hàng không |
A |
0,08 |
|
9 |
Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ |
|
|
|
9.1 |
Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (springkler), nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ |
A |
0,05 |
|
9.2 |
Nhà chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động (springkler) |
A |
0,1 |
|
10 |
Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác |
A |
0,05 |
|
11 |
Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ |
B |
0,4 |
|
12 |
Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được |
B |
0,35 |
|
13 |
Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt. |
B |
0,3 |
|
14 |
Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đốt |
B |
0,3 |
|
15 |
Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên |
|
|
|
15.1 |
Nhà máy nhiệt điện |
A |
0,1 |
|
15.2 |
Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khác |
A |
0,07 |
|
15.3 |
Trạm biến áp |
A |
0,12 |
|
16 |
Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay |
A |
0,1 |
|
17 |
Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được |
|
|
|
17.1 |
Kho hàng hóa, vật tư cháy được |
B |
0,2 |
|
17.2 |
Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được |
A |
0,075 |
|
17.3 |
Bãi hàng hóa, vật tư cháy được |
B |
0,1 |
|
18 |
Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính |
|
|
|
18.1 |
a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giầy) |
B |
0,2 |
|
b) Công trình sản xuất gỗ |
0,5 |
||
|
c) Công trình sản xuất giầy |
0,35 |
||
|
18.2 |
Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E |
A |
0,15 |
|
19 |
Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây: |
|
|
|
19.1 |
Khí cháy |
B |
0,167 |
|
19.2 |
Chất lỏng |
B |
0,2 |
|
19.3 |
Bụi hay xơ cháy được; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được |
B |
0,7 |
|
19.4 |
Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau |
B |
0,6 |
|
19.5 |
Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí |
B |
0,5 |
Ghi chú:
A, B là các ký hiệu về loại mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục này.
2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng Trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
Đối tượng bảo hiểmcháy nổ bắt buộc 2020
1. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
2. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020, Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020
BIỂU PHÍ BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC 2020: BẢNG PHÍ, TỶ LỆ PHÍ VÀ CÁCH TÍNH
Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 là nội dung được nhiều doanh nghiệp, chủ nhà xưởng, kho hàng, khách sạn, chung cư, cửa hàng, siêu thị và cơ sở sản xuất tìm kiếm khi cần tra cứu mức phí bảo hiểm trong năm 2020.
Năm 2020 là một giai đoạn khá đặc biệt khi quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được thực hiện chủ yếu theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP. Đây là văn bản quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được ban hành ngày 23/02/2018 và có hiệu lực từ ngày 15/04/2018.
Vì vậy, khi tìm kiếm các cụm từ như:
-
Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020;
-
Bảng phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020;
-
Tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020;
-
Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020;
-
Cách tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020;
-
Giá bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nhà xưởng năm 2020;
cần căn cứ vào quy định áp dụng tại thời điểm năm 2020, không nên lấy bảng phí hiện hành để thay thế cho dữ liệu lịch sử.
1. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 căn cứ vào đâu?
Trong năm 2020, văn bản quan trọng nhất về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là:
Nghị định 23/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Nghị định này quy định về:
-
Đối tượng bảo hiểm;
-
Số tiền bảo hiểm tối thiểu;
-
Mức phí bảo hiểm;
-
Tỷ lệ phí;
-
Mức khấu trừ;
-
Nguyên tắc ký kết hợp đồng;
-
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm;
-
Trách nhiệm của bên mua bảo hiểm;
-
Việc quản lý và sử dụng khoản đóng góp cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy.
Đối với người tìm biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020, phần quan trọng nhất nằm ở Phụ lục II của Nghị định 23/2018/NĐ-CP, quy định mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 có phải một mức phí chung không?
Không.
Đây là điều cần hiểu đầu tiên khi tra cứu bảng phí năm 2020.
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không áp dụng một mức phí duy nhất cho tất cả:
-
Nhà xưởng;
-
Nhà kho;
-
Chung cư;
-
Khách sạn;
-
Siêu thị;
-
Văn phòng;
-
Cửa hàng;
-
Nhà máy;
-
Cơ sở sản xuất;
-
Công trình;
-
Cơ sở kinh doanh.
Tỷ lệ phí phụ thuộc vào loại cơ sở và đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ.
Do đó, câu hỏi:
“Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 bao nhiêu phần trăm?”
không thể trả lời bằng một tỷ lệ duy nhất cho mọi trường hợp.
Cần xác định cơ sở thuộc nhóm nào trong biểu phí.
3. Công thức tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Theo cơ chế của Nghị định 23/2018/NĐ-CP, đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, trừ cơ sở hạt nhân, có tổng số tiền bảo hiểm của tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng, phí bảo hiểm được xác định theo nguyên tắc:
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm tối thiểu × Tỷ lệ phí bảo hiểm
Trong đó:
Số tiền bảo hiểm tối thiểu được xác định theo quy định đối với tài sản thuộc đối tượng bảo hiểm.
Tỷ lệ phí bảo hiểm được xác định theo nhóm cơ sở trong biểu phí.
Mức phí trong biểu phí được quy định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ minh họa:
Một cơ sở có số tiền bảo hiểm là:
20 tỷ đồng
Giả sử tỷ lệ phí áp dụng là:
0,1%/năm
thì:
20 tỷ × 0,1% = 20 triệu đồng/năm
Đây chỉ là ví dụ để minh họa cách tính, không phải tỷ lệ mặc định cho mọi cơ sở.
4. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 gồm những nội dung gì?
Khi tra cứu biểu phí năm 2020, khách hàng không nên chỉ quan tâm đến cột “tỷ lệ phí”.
Biểu phí còn liên quan đến:
-
Loại cơ sở;
-
Tỷ lệ phí bảo hiểm;
-
Mức khấu trừ;
-
Số tiền bảo hiểm;
-
Điều kiện áp dụng;
-
Đặc điểm tài sản;
-
Trường hợp tài sản có giá trị lớn.
Do đó, để tính đúng phí bảo hiểm, cần đọc đồng thời tỷ lệ phí và mức khấu trừ.
5. Tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 là bao nhiêu?
Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định tỷ lệ phí theo từng nhóm cơ sở.
Trong bảng phí lịch sử năm 2020 có nhiều mức tỷ lệ khác nhau.
Một số nhóm có thể áp dụng tỷ lệ thấp như:
0,05%/năm
trong khi nhiều nhóm cơ sở có mức tỷ lệ cao hơn tùy đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ.
Đặc biệt đối với nhà xưởng, kho hàng và cơ sở sản xuất, không nên lấy một tỷ lệ trên mạng rồi áp dụng cho mọi trường hợp.
Ví dụ:
Một nhà máy sản xuất giấy và một tòa nhà văn phòng có thể có cùng giá trị tài sản nhưng mức độ rủi ro không giống nhau.
Do đó, tỷ lệ phí phải được đối chiếu đúng với loại cơ sở.
6. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với nhà xưởng
Nhà xưởng là một trong những nhóm thường được doanh nghiệp quan tâm nhất.
Năm 2020, khi xác định phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà xưởng cần xem xét:
-
Nhà xưởng sản xuất gì;
-
Diện tích nhà xưởng;
-
Kết cấu nhà xưởng;
-
Giá trị công trình;
-
Máy móc;
-
Thiết bị;
-
Nguyên liệu;
-
Thành phẩm;
-
Hệ thống điện;
-
Hệ thống PCCC;
-
Nguy cơ cháy, nổ;
-
Số tiền bảo hiểm.
Ví dụ doanh nghiệp có:
-
Nhà xưởng: 20 tỷ;
-
Máy móc: 15 tỷ;
-
Hàng hóa: 5 tỷ.
Tổng giá trị tài sản:
40 tỷ đồng.
Nếu giả định tỷ lệ phí để minh họa là 0,1% thì:
40 tỷ × 0,1% = 40 triệu đồng/năm.
Đây chỉ là ví dụ phương pháp tính.
7. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với kho hàng
Kho hàng cũng phải xác định đúng nhóm cơ sở.
Một số loại kho phổ biến gồm:
-
Kho nguyên liệu;
-
Kho thành phẩm;
-
Kho giấy;
-
Kho vải;
-
Kho nhựa;
-
Kho điện tử;
-
Kho thực phẩm;
-
Kho nông sản;
-
Kho logistics;
-
Kho lạnh;
-
Kho hàng tiêu dùng;
-
Kho phụ tùng;
-
Kho cơ khí.
Giá trị hàng hóa trong kho có thể biến động theo từng thời điểm.
Do đó, khi mua bảo hiểm trong năm 2020, doanh nghiệp cần xác định:
Kho chứa loại hàng gì?
Giá trị hàng hóa bao nhiêu?
Nhà kho có tài sản gì khác?
Hệ thống PCCC như thế nào?
Sau đó mới xác định số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí phù hợp.
8. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với khách sạn
Khách sạn có nhiều khu vực khác nhau:
-
Phòng nghỉ;
-
Nhà hàng;
-
Bếp;
-
Kho;
-
Phòng điện;
-
Phòng máy;
-
Khu giặt là;
-
Bãi xe;
-
Khu kỹ thuật.
Vì vậy, khi tra cứu biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc khách sạn 2020, cần xác định đúng loại công trình và đặc điểm của cơ sở.
Không nên chỉ dựa vào số phòng để tính phí.
Ví dụ:
Khách sạn 10 tầng có nhà hàng, bếp, tầng hầm và hệ thống PCCC đầy đủ sẽ có đặc điểm rủi ro khác với một cơ sở lưu trú nhỏ.
9. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với chung cư
Chung cư là một nhóm đặc thù.
Khi tính phí bảo hiểm cần quan tâm:
-
Số tầng;
-
Khối tích;
-
Diện tích;
-
Công năng;
-
Tầng hầm;
-
Bãi đỗ xe;
-
Hệ thống báo cháy;
-
Hệ thống chữa cháy;
-
Hệ thống chữa cháy tự động;
-
Khu thương mại;
-
Phòng kỹ thuật;
-
Máy phát điện.
Trong bảng phí, một số nhóm công trình được phân biệt dựa trên việc có hoặc không có hệ thống chữa cháy tự động.
Do đó, khi tra cứu biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chung cư 2020, cần đọc đúng nhóm công trình thay vì chỉ lấy một tỷ lệ chung.
10. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với siêu thị
Siêu thị có thể chứa nhiều loại tài sản:
-
Thực phẩm;
-
Đồ uống;
-
Hàng tiêu dùng;
-
Điện tử;
-
Bao bì;
-
Hàng gia dụng;
-
Kho hàng;
-
Tủ đông;
-
Hệ thống điện lạnh.
Ngoài khu bán hàng, siêu thị còn có thể có:
-
Kho;
-
Bếp;
-
Phòng kỹ thuật;
-
Tầng hầm;
-
Bãi xe.
Do đó, việc xác định tỷ lệ phí phải căn cứ vào loại cơ sở thuộc biểu phí năm 2020.
11. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với cửa hàng
Đối với cửa hàng, cần xác định:
-
Diện tích;
-
Loại hàng hóa;
-
Giá trị tài sản;
-
Công năng;
-
Hệ thống điện;
-
Nguồn nhiệt;
-
Kho chứa hàng;
-
Điều kiện PCCC.
Một cửa hàng điện thoại, cửa hàng nội thất, cửa hàng vải, cửa hàng điện máy và cửa hàng thực phẩm có mức độ rủi ro khác nhau.
Vì vậy, giá bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020 không thể chỉ dựa vào diện tích cửa hàng.
12. Biểu phí năm 2020 đối với máy móc thiết bị
Máy móc và thiết bị thuộc nhóm tài sản cần được xác định rõ trong danh mục tài sản bảo hiểm.
Ví dụ nhà máy có:
-
Máy sản xuất;
-
Máy đóng gói;
-
Máy nén khí;
-
Máy phát điện;
-
Tủ điện;
-
Hệ thống dây chuyền;
-
Thiết bị phụ trợ.
Doanh nghiệp nên lập danh sách và xác định giá trị từng nhóm.
Nếu bỏ sót máy móc có giá trị lớn, tổng số tiền bảo hiểm có thể không phản ánh đầy đủ tài sản cần bảo vệ.
13. Biểu phí năm 2020 đối với hàng hóa và nguyên vật liệu
Đối với nhà xưởng và kho hàng, hàng hóa có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản.
Ví dụ:
-
Nhà xưởng: 30 tỷ;
-
Máy móc: 20 tỷ;
-
Nguyên liệu: 15 tỷ;
-
Thành phẩm: 35 tỷ.
Tổng giá trị:
100 tỷ đồng.
Khi xác định bảo hiểm, doanh nghiệp không nên chỉ lấy 50 tỷ giá trị nhà xưởng và máy móc rồi bỏ qua hàng hóa nếu hàng hóa thuộc phạm vi cần bảo hiểm.
Việc xác định đầy đủ tài sản giúp hạn chế tình trạng thiếu số tiền bảo hiểm.
14. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 có bao gồm VAT không?
Không.
Tỷ lệ phí quy định trong bảng phí được xác định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Do đó, khi tính tổng số tiền khách hàng phải thanh toán cần phân biệt:
Phí bảo hiểm trước thuế
và
Thuế GTGT
Ví dụ:
Phí bảo hiểm trước thuế:
50.000.000 đồng
Sau đó thuế GTGT được tính theo quy định thuế áp dụng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Vì vậy, khi xem báo giá cũ năm 2020, cần kiểm tra xem con số được công bố là:
-
Phí trước thuế;
-
Hay tổng phí đã bao gồm thuế.
15. Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Ngoài tỷ lệ phí, một nội dung quan trọng trong biểu phí là mức khấu trừ.
Mức khấu trừ là phần tổn thất mà bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm phải tự chịu theo điều kiện hợp đồng trước khi doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường theo quy định.
Nghị định 23/2018/NĐ-CP có quy định mức khấu trừ theo nhóm cơ sở và giá trị tài sản.
Vì vậy, khi tìm biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020, khách hàng nên tra cứu cả:
Tỷ lệ phí + mức khấu trừ.
Không nên chỉ nhìn vào tỷ lệ phí.
16. Ví dụ cách tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2020
Giả sử:
-
Nhà xưởng: 30 tỷ;
-
Máy móc: 20 tỷ;
-
Hàng hóa: 10 tỷ.
Tổng số tiền bảo hiểm:
60 tỷ đồng.
Giả sử tỷ lệ phí minh họa:
0,1%
Phí:
60 tỷ × 0,1% = 60 triệu đồng/năm.
Nếu tính thuế riêng theo quy định tại thời điểm giao dịch thì tổng tiền thanh toán sẽ gồm phí bảo hiểm và thuế GTGT.
Một lần nữa, tỷ lệ 0,1% ở ví dụ trên không phải tỷ lệ mặc định của mọi nhà xưởng.
17. Ví dụ tính phí với tài sản 100 tỷ đồng
Giả sử một doanh nghiệp có:
Tổng số tiền bảo hiểm = 100 tỷ đồng.
Giả sử tỷ lệ phí minh họa:
0,1%/năm.
Phí trước thuế:
100 tỷ × 0,1% = 100 triệu đồng/năm.
Nếu tỷ lệ phí là 0,05%:
100 tỷ × 0,05% = 50 triệu đồng/năm.
Như vậy, chỉ cần thay đổi tỷ lệ phí thì số tiền bảo hiểm phải đóng đã khác.
18. Ví dụ tính phí với tài sản 500 tỷ đồng
Giả sử:
Số tiền bảo hiểm = 500 tỷ đồng.
Nếu chỉ để minh họa cách tính với tỷ lệ 0,1%:
500 tỷ × 0,1% = 500 triệu đồng/năm.
Tuy nhiên, đối với cơ sở có giá trị tài sản lớn, doanh nghiệp bảo hiểm phải xem xét thêm quy định về tổng số tiền bảo hiểm tại một địa điểm và các điều kiện liên quan.
Không nên sử dụng ví dụ này như một báo giá thực tế.
19. Trường hợp tài sản từ 1.000 tỷ đồng trở lên năm 2020
Đây là điểm đặc biệt trong cơ chế của Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
Đối với cơ sở có tổng số tiền bảo hiểm của tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên, việc xác định phí có cơ chế riêng.
Trong trường hợp này, phí bảo hiểm được thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm trên cơ sở các điều kiện theo quy định, trong đó có yêu cầu liên quan đến doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
Vì vậy, không nên lấy một tỷ lệ trong bảng phí rồi nhân trực tiếp cho toàn bộ giá trị tài sản 1.000 tỷ, 2.000 tỷ hay 5.000 tỷ để kết luận đó là phí chính thức.
20. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 có được thương lượng không?
Có thể có sự thỏa thuận trong phạm vi mà pháp luật cho phép.
Nghị định 23/2018/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tăng tỷ lệ phí bảo hiểm tùy theo mức độ rủi ro của cơ sở.
Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với:
-
Nhà máy lớn;
-
Kho hàng lớn;
-
Cơ sở sản xuất có nguy cơ cao;
-
Cơ sở có lịch sử tổn thất;
-
Tài sản có giá trị lớn;
-
Cơ sở có điều kiện PCCC cần đánh giá kỹ.
Do đó, biểu phí là cơ sở xác định phí nhưng báo giá thực tế còn phụ thuộc hồ sơ và đánh giá rủi ro.
21. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với xưởng vải
Xưởng vải là nhóm cơ sở có lượng vật liệu dễ cháy đáng kể.
Khi đánh giá bảo hiểm cần xem xét:
-
Vải nguyên liệu;
-
Sợi;
-
Bao bì;
-
Thành phẩm;
-
Máy may;
-
Máy cắt;
-
Máy ép;
-
Hệ thống điện;
-
Kho vải;
-
Khu sản xuất;
-
Khu đóng gói.
Nếu kho nguyên liệu và khu sản xuất nằm trong cùng một địa điểm, cần xác định tổng giá trị tài sản và cách bố trí cơ sở.
Không nên chỉ lấy diện tích xưởng để tính phí.
22. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với xưởng in
Xưởng in có thể sử dụng:
-
Giấy;
-
Mực in;
-
Dung môi;
-
Hóa chất;
-
Bao bì;
-
Máy in;
-
Máy sấy;
-
Máy cắt.
Đây là những yếu tố cần được xem xét khi đánh giá rủi ro.
Khi yêu cầu báo giá, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ thông tin về:
-
Loại sản phẩm;
-
Nguyên liệu;
-
Hóa chất;
-
Quy trình sản xuất;
-
Máy móc;
-
PCCC.
23. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với kho logistics
Kho logistics có đặc điểm hàng hóa thay đổi liên tục.
Hôm nay kho có thể chứa:
-
Điện tử;
ngày mai có thể chuyển sang:
-
Hàng tiêu dùng;
hoặc:
-
Thực phẩm;
-
Bao bì;
-
Máy móc;
-
Nguyên vật liệu.
Vì vậy, doanh nghiệp logistics cần quản lý chặt:
-
Danh mục hàng hóa;
-
Giá trị hàng;
-
Chủ hàng;
-
Điều kiện lưu kho;
-
Hợp đồng dịch vụ;
-
Trách nhiệm bảo hiểm.
Đây là yếu tố rất quan trọng khi xác định giá bảo hiểm.
24. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với nhà kho
Nhà kho cần được đánh giá dựa trên:
-
Loại hàng;
-
Giá trị hàng;
-
Diện tích;
-
Chiều cao lưu trữ;
-
Kệ hàng;
-
Pallet;
-
Khoảng cách giữa các khu vực;
-
Nguồn nhiệt;
-
Hệ thống điện;
-
Báo cháy;
-
Chữa cháy.
Một kho giấy và một kho kim loại có thể có mức độ nguy hiểm rất khác nhau.
Vì vậy, tỷ lệ phí không thể chỉ căn cứ vào tên gọi “nhà kho”.
25. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với tòa nhà
Tòa nhà có thể bao gồm:
-
Văn phòng;
-
Cửa hàng;
-
Nhà hàng;
-
Trung tâm thương mại;
-
Căn hộ;
-
Khu dịch vụ.
Khi xác định phí cần làm rõ công năng sử dụng.
Ví dụ một tòa nhà văn phòng thuần túy có thể có đặc điểm rủi ro khác tòa nhà hỗn hợp có:
-
Nhà hàng;
-
Siêu thị;
-
Bếp;
-
Tầng hầm;
-
Khu thương mại.
26. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 đối với cơ sở sản xuất
Cơ sở sản xuất cần khai báo rõ ngành nghề.
Một số ngành thường cần đánh giá kỹ:
-
Nhựa;
-
Cao su;
-
Gỗ;
-
Giấy;
-
Bao bì;
-
Dệt may;
-
Sơn;
-
Hóa chất;
-
Thực phẩm;
-
Điện tử;
-
Cơ khí;
-
Chế biến nông sản.
Mỗi ngành có quy trình sản xuất và vật liệu khác nhau.
Do đó, khi tra cứu biểu phí, cần xác định đúng loại cơ sở trước khi lựa chọn tỷ lệ.
27. Biểu phí năm 2020 và giá trị tài sản
Một sai lầm thường gặp là doanh nghiệp chỉ lấy:
Giá trị nhà xưởng
để mua bảo hiểm.
Trong khi tài sản thực tế có thể gồm:
-
Nhà xưởng;
-
Máy móc;
-
Thiết bị;
-
Hàng hóa;
-
Nguyên liệu;
-
Thành phẩm.
Nếu tổng giá trị tài sản lớn hơn rất nhiều so với số tiền bảo hiểm được lựa chọn, doanh nghiệp có thể gặp vấn đề khi xảy ra tổn thất.
Vì vậy cần lập bảng tài sản trước khi xác định số tiền bảo hiểm.
28. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2020 và số tiền bảo hiểm tối thiểu
Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu dựa trên giá trị bằng tiền của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.
Do đó, việc xác định giá trị tài sản là bước quan trọng.
Ví dụ:
Nhà xưởng trị giá:
40 tỷ đồng
Máy móc:
30 tỷ đồng
Hàng hóa:
20 tỷ đồng
Nếu toàn bộ thuộc phạm vi cần bảo hiểm thì tổng giá trị:
90 tỷ đồng.
Đây là cơ sở để xác định số tiền bảo hiểm theo quy định.
Tin khác
- Bảo Hiểm Nhà Máy Sản Xuất Thuốc Lá | Bảng Giá & Quy Định Bắt Buộc (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Đóng Sách: Quy Định, Bảng Phí & Quyền Lợi [Năm] (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Cơ Sở Chế Biến Bàn Chải: Bi Phí & Quyền Lợi (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Sản Xuất Hoa Giả: Rẻ Nhất & An Toàn 2026 (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Khai Thác Mỏ Quặng Kim Loại | Quyền Lợi & Quyền Ưu Đãi (12.10.2026)





