- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật
bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật
theo quy định của pháp luật bảo hiểm phòng chống cháy nổ điều chỉnh bởi nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP của chính phủ về bảo hiểm cháy nổ
Đối tượng bảo hiểmphòng chống cháy nổ
1. Đối tượng bảo hiểm phòng chống cháy nổ là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật- 0932377138
2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm phòng chống cháy nổ
1. Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm phòng chống cháy nổ.
2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận. Cụ thể như sau:
a. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận.
b. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểmphòng chống cháy nổ và loại trừ trách nhiệm bảo hiểmphòng chống cháy nổ
1. Phạm vi bảo hiểm phòng chống cháy nổ
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị địn Số: 23/2018/NĐ-CP h này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP này (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:
- Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.
- Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
- Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
- Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.
- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.
- Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
- Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.
- Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
- Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.
b) Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
Mức phí bảo hiểmphòng chống cháy nổ và mức khấu trừ bảo hiểmphòng chống cháy nổ
1. Mức phí bảo hiểm phòng chống cháy nổ
Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP này, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP này.
Trên cơ sở mức phí bảo hiểm quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.
b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm theo quy định pháp luật và trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
2. Mức khấu trừ bảo hiểm phòng chống cháy nổ
Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP này, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Số: 23/2018/NĐ-CP này.
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở.
b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm phòng chống cháy nổ và bên mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
Bồi thường bảo hiểmphòng chống cháy nổ
1. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm phòng chống cháy nổ
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:
a) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
b) Giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ.
c) Không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.
2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm phòng chống cháy nổ
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm phòng chống cháy nổ bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ.
b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).
d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.
đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.
e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.
Vụ cháy Công ty May Nhà Bè - Sóc Trăng gây thiệt hại hơn 180 tỷ
Toàn bộ máy móc, thiết bị trong hai xưởng may của Công ty cổ phần May Nhà Bè - Sóc Trăng trị giá khoảng 180 tỷ đồng bị thiêu rụi sau vụ hỏa hoạn hôm 24/11.
Sáng 25/11, đại tá Phạm Quốc Việt, Phó giám đốc Công an tỉnh Sóc Trăng, cho biết vụ cháy tại Công ty cổ phần May Nhà Bè - Sóc Trăng (NBS) đã thiêu rụi toàn bộ thiết bị, máy móc, sản phẩm trong hai xưởng may rộng 10.000 m2. Thiệt hại ước tính trên 180 tỷ đồng
Cùng ngày, Công ty cổ phần May Nhà Bè - Sóc Trăng thông báo về việc hoạt động trở lại, đồng thời cam kết trả đủ lương tháng 11 cho người lao động và cũng như tiền thưởng cuối.
"Ngày 2/12, nhà máy hoạt động trở lại nên công tác sản xuất và chế độ lương từ tháng 12/2019 về sau được duy trì và đảm bảo", nội dung thông báo do Tổng giám đốc NBS Phan Quang Cương ký.
NBS đi vào hoạt động tại Sóc Trăng vào tháng 6/2018, vốn đầu tư 300 tỷ đồng. Nhà máy hoạt động giải quyết công ăn việc làm cho 4.000 lao động tại địa phương và các khu vực lân cận trong giai đoạn 1 và 2.
Sáng 24/12, khi khoảng 200 công nhân đang hoàn thiện một số sản phẩm để chuẩn bị giao hàng thì xảy ra hỏa hoạn. Lửa cháy nhanh, lan sang xưởng may liền kề.
Vụ cháy khiến hai xưởng may rộng 10.000 m2 đổ sập. Toàn tài sản bên trong gồm máy móc, thiết bị, vải, sản phẩm sắp hoàn thành bị thiêu rụi.
6 người tháo chạy khỏi đám cháy lớn từ tiệm bánh ngọt
Căn nhà mặt tiền kinh doanh bánh ngọt ở TP.HCM xảy ra cháy lớn, bị thiêu rụi nhiều tài sản. 6 người bên trong may mắn thoát ra an toàn.
Trưa nay (11/4/2024), Công an quận Tân Bình (TP.HCM) vẫn đang cho phong tỏa để khám nghiệm hiện trường vụ cháy nhà dân trên đường Phan Huy Ích, phường 15.
Ghi nhận tại hiện trường cho thấy căn nhà được thuê làm tiệm bánh ngọt hư hỏng nặng, nhiều tài sản bên trong bị thiêu rụi, mái tôn đổ sập.
Ngoài ra, vụ cháy còn làm tường một căn nhà khác cháy đen, tiệm hớt tóc nằm liền kề bị hư hại.
Trước đó, khoảng 1 giờ sáng cùng ngày, người dân phát hiện căn nhà nói trên cháy đỏ rực kèm khói đen bao trùm. Một số người sống bên trong tháo chạy ra ngoài, hô hoán và cùng người dân xung quanh huy động bình chữa cháy mini dập lửa nhưng bất thành.
Tiếp nhận tin báo, Đội Cảnh sát PCCC và CNCH Công an quận Tân Bình điều phương tiện cùng cán bộ, chiến sĩ đến hiện trường. Khoảng hơn 30 phút sau, đám cháy được khống chế.
Theo những người chứng kiến, căn nhà xảy ra cháy được chủ ngăn làm hai phần. Trong đó, phần trước nhà cho thuê làm tiệm bánh ngọt, phía sau là nơi ở của gia đình.
Thời điểm xảy ra sự việc, nhân viên tiệm bánh ngọt ngủ lại ở quán, phát hiện cháy đã báo động nên tất cả 6 người bên trong căn nhà cùng chạy ra ngoài kịp thời và thoát nạn.
Hỏa hoạn tại bãi đỗ xe của Sân bay quốc tế Manila
Chiều 22/4, 19 xe ô tô đã bốc cháy dữ dội trong bãi đỗ xe của Sân bay quốc tế Manila (Philippines) trong đám cháy lớn khi nhiệt độ ngoài trời được dự báo lên tới 41 độ C.
Ban quản lý sân bay (MIAA) cho biết đã tiếp nhận thông tin báo cháy vào khoảng đầu giờ chiều 22/4. Lực lượng cứu hỏa đã khống chế được đám cháy sau 30 phút. Hiện chưa có báo cáo thương vong trong vụ việc. Nguyên nhân hỏa hoạn có thể là do cháy các bụi cỏ gần bãi đỗ xe.
Hình ảnh đăng tải trên các mạng xã hội cho thấy khói đen đậm đặc bốc lên từ hiện trường bãi đỗ xe ở nhà ga số 3 của sân bay. Theo MIAA, hỏa hoạn không ảnh hưởng tới lịch trình của các chuyến bay.
Hằng năm, các tháng 3, 4 và 5 là giai đoạn nắng nóng và khô hạn nhất tại Philippines. Năm nay, tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn do tác động của hiện tượng El Nino. Nhiệt độ cảm nhận thực tế tại thủ đô Manila có thể lên đến gần 37 độ C vào giữa giờ chiều.
Cháy nhà máy thiết bị điện ở Nga, ít nhất 3 người tử vong
Ngày 22/4, ít nhất 3 người đã thiệt mạng và 2 người bị thương trong vụ hỏa hoạn xảy ra tại một nhà máy sản xuất thiết bị điện ở thành phố Voronezh của Nga. Hiện đám cháy đã được dập tắt.
Bộ Tình trạng khẩn cấp Nga cho biết lực lượng chức năng nước này đang điều tra nguyên nhân dẫn tới vụ cháy.
# Tư vấn thêm bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật ?
CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX SÀI GÒN
- Địa chỉ:Lầu 4, Số 186 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
- Tổng đài:1900545455
- Điện thoại: 0888.605.666 / 0932377138
- Email:pjicosaigon@gmail.com
- Website| thegioibaohiem.net
- Zalo, Viber: 0932.377.138
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật – Phần 2
Trong phần trước, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật và những vấn đề cơ bản liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Ở phần 2 này, nội dung sẽ tập trung sâu hơn vào cách doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và chủ tài sản nhìn nhận trách nhiệm bảo hiểm trong thực tế.
Nhiều người thường gọi chung là bảo hiểm phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm phòng chống cháy nổ, bảo hiểm cháy nổ theo luật hoặc bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa công tác phòng cháy, chữa cháy với sản phẩm bảo hiểm.
Phòng cháy, chữa cháy là hoạt động nhằm phòng ngừa và xử lý nguy cơ cháy nổ. Trong khi đó, bảo hiểm là cơ chế tài chính nhằm chuyển giao một phần rủi ro tài sản theo điều kiện, phạm vi và hợp đồng bảo hiểm.
Vì vậy, mua bảo hiểm không thay thế trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật có ý nghĩa gì?
Đối với các cơ sở có tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh, cháy nổ có thể gây thiệt hại rất lớn.
Một vụ cháy có thể làm thiệt hại:
-
Nhà xưởng.
-
Kho hàng.
-
Máy móc.
-
Dây chuyền sản xuất.
-
Nguyên vật liệu.
-
Thành phẩm.
-
Hàng tồn kho.
-
Thiết bị văn phòng.
-
Công trình phụ trợ.
Nếu doanh nghiệp không có giải pháp tài chính phù hợp, việc khôi phục hoạt động sau cháy có thể gặp nhiều khó khăn.
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được xây dựng nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính đối với những đối tượng thuộc diện áp dụng theo quy định pháp luật.
Đối với doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là “có mua bảo hiểm hay chưa” mà còn phải xác định:
-
Cơ sở có thuộc diện phải tham gia hay không.
-
Đối tượng bảo hiểm là gì.
-
Số tiền bảo hiểm bao nhiêu.
-
Phạm vi trách nhiệm thế nào.
-
Mức khấu trừ ra sao.
-
Những trường hợp nào bị loại trừ.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật có phải là bảo hiểm PCCC không?
Đây là một cách gọi khá phổ biến nhưng dễ gây nhầm lẫn.
PCCC tập trung vào việc phòng ngừa và xử lý cháy, nổ.
Ví dụ:
-
Kiểm tra hệ thống điện.
-
Trang bị phương tiện chữa cháy.
-
Lắp đặt hệ thống báo cháy.
-
Bố trí lối thoát nạn.
-
Kiểm soát nguồn nhiệt.
-
Xây dựng phương án chữa cháy.
-
Tổ chức huấn luyện và xử lý sự cố.
Trong khi đó, bảo hiểm cháy, nổ tập trung vào hậu quả tài chính của tổn thất đối với đối tượng được bảo hiểm theo hợp đồng.
Do đó:
PCCC tốt giúp giảm nguy cơ cháy nổ.
Bảo hiểm giúp doanh nghiệp có cơ chế tài chính để xử lý tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.
Hai nội dung này bổ sung cho nhau chứ không thay thế cho nhau.
Ai cần quan tâm đến bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật?
Nhóm thường quan tâm nhiều nhất gồm:
-
Chủ nhà xưởng.
-
Doanh nghiệp sản xuất.
-
Chủ kho hàng.
-
Doanh nghiệp logistics.
-
Chủ cơ sở kinh doanh.
-
Chủ khách sạn.
-
Chủ tòa nhà.
-
Chủ chung cư.
-
Cơ sở có nguy cơ cháy nổ.
-
Doanh nghiệp có lượng tài sản lớn.
Đặc biệt, nhà xưởng và kho hàng thường có giá trị tài sản cao nên hậu quả tài chính nếu xảy ra cháy có thể rất lớn.
Ví dụ một nhà máy có:
-
Nhà xưởng trị giá 20 tỷ đồng.
-
Máy móc 30 tỷ đồng.
-
Hàng tồn kho 10 tỷ đồng.
Nếu xảy ra cháy nghiêm trọng, tổng thiệt hại có thể rất lớn. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định rõ tài sản nào thuộc phạm vi bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tương ứng.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với nhà xưởng
Nhà xưởng là một trong những nhóm tài sản thường được doanh nghiệp quan tâm khi tìm hiểu bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật.
Nhà xưởng có thể bao gồm:
-
Xưởng sản xuất.
-
Nhà kho.
-
Khu chứa nguyên liệu.
-
Khu chứa thành phẩm.
-
Nhà điều hành.
-
Văn phòng.
-
Công trình phụ trợ.
Tùy đặc điểm hoạt động và đối tượng thuộc diện áp dụng, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ bảo hiểm theo quy định hiện hành.
Đối với nhà xưởng đang sản xuất, cần đặc biệt chú ý đến ngành nghề.
Xưởng:
-
Gỗ.
-
Nhựa.
-
Giấy.
-
Bao bì.
-
Dệt may.
-
Cơ khí.
-
Điện tử.
-
Hóa chất.
-
Thực phẩm.
có mức độ và đặc điểm rủi ro khác nhau.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật đối với kho hàng
Kho hàng cũng là nhóm tài sản có nguy cơ tổn thất lớn khi xảy ra cháy.
Trong một kho có thể chứa:
-
Hàng tiêu dùng.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm.
-
Hàng nhập khẩu.
-
Hàng xuất khẩu.
-
Hàng logistics.
-
Hàng nông sản.
-
Hàng điện tử.
-
Hàng may mặc.
Một vấn đề quan trọng là phải xác định rõ nhà kho và hàng hóa trong kho.
Nhà kho là tài sản công trình.
Hàng hóa là tài sản được lưu trữ bên trong.
Không nên mặc định rằng mua bảo hiểm cho nhà kho đồng nghĩa toàn bộ hàng hóa bên trong cũng được bảo hiểm.
Doanh nghiệp cần xác định cụ thể từng đối tượng trong hợp đồng.
Kho thuê có cần mua bảo hiểm không?
Đối với doanh nghiệp thuê kho, cần phân biệt trách nhiệm của:
-
Chủ kho.
-
Bên thuê kho.
-
Chủ hàng.
-
Đơn vị logistics.
Ví dụ:
Một công ty thuê nhà kho để chứa hàng của chính mình.
Trong trường hợp này có thể tồn tại nhiều nhóm tài sản:
Tài sản của chủ kho:
-
Kết cấu nhà.
-
Mái.
-
Tường.
-
Hệ thống cố định.
Tài sản của bên thuê:
-
Hàng hóa.
-
Giá kệ.
-
Thiết bị.
-
Máy móc.
-
Nội thất.
Doanh nghiệp nên xem lại hợp đồng thuê để xác định trách nhiệm bảo hiểm của từng bên.
Bảo hiểm cháy nổ đối với máy móc thiết bị
Máy móc thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của nhà máy.
Một dây chuyền có thể bao gồm:
-
Máy sản xuất.
-
Động cơ.
-
Tủ điều khiển.
-
Hệ thống điện.
-
Thiết bị tự động.
-
Máy nén.
-
Hệ thống làm lạnh.
-
Thiết bị phụ trợ.
Khi cháy xảy ra, thiệt hại không chỉ nằm ở phần máy bị cháy trực tiếp.
Khói và nhiệt cũng có thể làm ảnh hưởng đến nhiều thiết bị khác.
Do đó, khi tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp nên lập danh sách máy móc có giá trị lớn và xác định rõ phạm vi bảo hiểm.
Hàng tồn kho có được bảo hiểm cháy nổ không?
Hàng tồn kho có thể có giá trị rất lớn.
Đặc biệt vào thời điểm cao điểm sản xuất hoặc trước mùa kinh doanh, lượng hàng trong kho có thể tăng đáng kể.
Ví dụ:
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho thành phẩm.
-
Kho bao bì.
-
Kho linh kiện.
-
Kho hàng nhập khẩu.
Nếu chỉ bảo hiểm phần công trình mà không xác định hàng hóa là đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể không đạt được mục tiêu bảo vệ tài chính đối với hàng tồn kho.
Vì vậy, khi yêu cầu báo giá, doanh nghiệp nên cung cấp thông tin riêng cho:
Nhà xưởng + máy móc + hàng hóa + tài sản khác.
Số tiền bảo hiểm cháy nổ được xác định như thế nào?
Số tiền bảo hiểm là một nội dung rất quan trọng.
Doanh nghiệp cần xác định giá trị tài sản cần bảo hiểm dựa trên đối tượng cụ thể.
Có thể lập bảng:
| Nhóm tài sản | Giá trị dự kiến |
|---|---|
| Nhà xưởng | 20 tỷ |
| Máy móc | 30 tỷ |
| Hàng tồn kho | 10 tỷ |
| Thiết bị khác | 2 tỷ |
| Tổng cộng | 62 tỷ |
Đây chỉ là ví dụ minh họa.
Giá trị thực tế phải dựa trên tài sản và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Không nên tự ý giảm số tiền bảo hiểm chỉ nhằm giảm phí nếu điều đó khiến tài sản được bảo hiểm thấp hơn đáng kể so với giá trị thực tế.
Phí bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật
Một câu hỏi phổ biến là:
“Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật giá bao nhiêu?”
Không có một mức phí duy nhất áp dụng cho tất cả cơ sở.
Phí bảo hiểm có thể phụ thuộc vào:
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Ngành nghề.
-
Loại tài sản.
-
Vị trí.
-
Kết cấu công trình.
-
Hệ thống PCCC.
-
Hàng hóa lưu trữ.
-
Máy móc.
-
Lịch sử tổn thất.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Điều kiện bảo hiểm.
Do đó, để có báo giá tương đối chính xác, doanh nghiệp cần cung cấp thông tin thực tế.
Vì sao cùng một giá trị tài sản nhưng phí có thể khác nhau?
Hai nhà xưởng đều có giá trị 50 tỷ đồng nhưng không nhất thiết có cùng mức độ rủi ro.
Ví dụ:
Nhà xưởng A
-
Hệ thống điện mới.
-
Có báo cháy tự động.
-
Có hệ thống chữa cháy.
-
Kho hàng được phân khu.
-
Công tác PCCC được duy trì tốt.
Nhà xưởng B
-
Hệ thống điện cũ.
-
Chứa nhiều vật liệu dễ cháy.
-
Kho hàng tập trung.
-
Nguồn nhiệt nhiều.
-
Điều kiện PCCC chưa đồng bộ.
Hai cơ sở có thể có cách đánh giá rủi ro khác nhau.
Vì vậy, phí bảo hiểm không chỉ phụ thuộc vào giá trị tài sản.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật có thay thế bảo hiểm tài sản mở rộng không?
Không nên hiểu như vậy.
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là một chương trình bảo hiểm có phạm vi theo quy định và điều kiện áp dụng.
Trong khi đó, doanh nghiệp có thể có nhu cầu bảo vệ rộng hơn.
Ví dụ doanh nghiệp muốn quan tâm thêm đến:
-
Thiên tai.
-
Bão.
-
Lũ lụt.
-
Giông.
-
Nước.
-
Các rủi ro tài sản khác.
Khi đó có thể trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm về phạm vi bảo hiểm mở rộng phù hợp.
Đặc biệt, với nhà máy có tài sản hàng chục hoặc hàng trăm tỷ đồng, việc chỉ quan tâm đến một rủi ro mà bỏ qua các nguy cơ khác có thể chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản trị rủi ro.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật và nhà xưởng đang hoạt động
Nhà xưởng đang hoạt động thường có nhiều nguồn nguy hiểm hơn nhà xưởng bỏ trống.
Các hoạt động như:
-
Hàn.
-
Cắt.
-
Gia nhiệt.
-
Sơn.
-
Sấy.
-
Nấu.
-
Ép.
-
Đúc.
-
Sản xuất hóa chất.
có thể làm tăng nguy cơ cháy hoặc nổ.
Doanh nghiệp cần quản lý chặt nguồn nhiệt và thực hiện các quy trình an toàn.
Khi yêu cầu bảo hiểm, nên khai báo đúng ngành nghề và hoạt động thực tế.
Bảo hiểm cháy nổ đối với nhà xưởng cũ
Nhà xưởng cũ cần được đánh giá kỹ hơn về:
-
Tuổi công trình.
-
Hệ thống điện.
-
Kết cấu.
-
Máy móc.
-
Hệ thống PCCC.
-
Lịch sử cháy nổ.
-
Hoạt động sản xuất.
Nếu doanh nghiệp cải tạo nhà xưởng, thay đổi công năng hoặc thay đổi ngành nghề, cũng nên cập nhật thông tin liên quan khi làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm.
Nhà xưởng chưa hoàn công có mua bảo hiểm được không?
Đây là trường hợp doanh nghiệp thường đặt câu hỏi.
Nhà xưởng chưa hoàn tất hồ sơ pháp lý hoặc đang trong quá trình xây dựng có đặc điểm khác với nhà xưởng đã đưa vào hoạt động.
Khi đó cần phân biệt giữa:
Bảo hiểm tài sản nhà xưởng đang hoạt động
và
Bảo hiểm công trình trong quá trình xây dựng.
Hai loại hình có mục tiêu và phạm vi khác nhau.
Doanh nghiệp nên xác định chính xác giai đoạn của công trình trước khi yêu cầu tư vấn.
Bảo hiểm cháy nổ cho khách sạn
Khách sạn có nhiều khu vực:
-
Phòng nghỉ.
-
Nhà hàng.
-
Bếp.
-
Phòng kỹ thuật.
-
Khu vực điện.
-
Kho.
-
Bãi xe.
-
Khu dịch vụ.
Trong đó, khu bếp có thể phát sinh nguồn nhiệt và dầu mỡ.
Phòng kỹ thuật lại có hệ thống điện, máy móc và thiết bị.
Do đó, chủ khách sạn cần đánh giá rủi ro tổng thể thay vì chỉ nhìn vào phần công trình.
Bảo hiểm cháy nổ cho chung cư và tòa nhà
Tòa nhà có nhiều hệ thống kỹ thuật:
-
Điện.
-
Thang máy.
-
Máy phát điện.
-
Điều hòa.
-
Bơm nước.
-
Phòng kỹ thuật.
-
Bãi xe.
-
Khu thương mại.
Ngoài ra, tòa nhà có nhiều người sử dụng cùng lúc.
Do đó, công tác PCCC cần được duy trì nghiêm túc.
Về bảo hiểm, cần xác định đối tượng và trách nhiệm của chủ sở hữu, ban quản lý, đơn vị vận hành và các bên liên quan tùy trường hợp.
Bảo hiểm cháy nổ cho cửa hàng
Cửa hàng nhỏ vẫn có thể phát sinh thiệt hại đáng kể.
Ví dụ:
-
Cửa hàng điện máy.
-
Cửa hàng nội thất.
-
Siêu thị.
-
Cửa hàng thời trang.
-
Kho kết hợp cửa hàng.
-
Cửa hàng vật liệu.
Tài sản có thể bao gồm:
-
Hàng hóa.
-
Kệ.
-
Thiết bị.
-
Nội thất.
-
Hệ thống điện.
Do đó, quy mô nhỏ không đồng nghĩa với việc có thể bỏ qua quản trị rủi ro cháy nổ.
Quy trình mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật
Doanh nghiệp có thể chuẩn bị theo các bước:
Bước 1: Xác định cơ sở
Xác định địa điểm, ngành nghề và công năng sử dụng.
Bước 2: Lập danh sách tài sản
Ghi rõ nhà xưởng, máy móc, hàng hóa và tài sản khác.
Bước 3: Xác định giá trị
Xác định giá trị tài sản cần bảo hiểm.
Bước 4: Chuẩn bị thông tin PCCC
Cung cấp thông tin về hệ thống phòng cháy, chữa cháy và điều kiện thực tế.
Bước 5: Khảo sát nếu cần
Nhà xưởng có quy mô lớn hoặc đặc thù có thể cần khảo sát.
Bước 6: Nhận phương án bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro và đưa ra điều kiện phù hợp.
Bước 7: Kiểm tra hợp đồng
Đọc kỹ phạm vi, số tiền bảo hiểm, khấu trừ và loại trừ.
Bước 8: Cấp giấy chứng nhận bảo hiểm
Sau khi hoàn tất các điều kiện và thủ tục cần thiết.
Khi xảy ra cháy cần thông báo bảo hiểm như thế nào?
Khi phát sinh tổn thất, doanh nghiệp cần ưu tiên bảo đảm an toàn cho con người và thực hiện các biện pháp xử lý khẩn cấp.
Sau đó cần thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức quy định trong hợp đồng.
Nên chuẩn bị:
-
Hình ảnh hiện trường.
-
Biên bản sự cố.
-
Danh sách tài sản bị thiệt hại.
-
Chứng từ tài sản.
-
Hồ sơ hàng hóa.
-
Hồ sơ máy móc.
-
Các tài liệu liên quan.
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể phối hợp giám định để xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại và trách nhiệm bảo hiểm.
Những sai lầm khi mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ
Chỉ quan tâm đến giá
Mức phí thấp chưa chắc phù hợp nếu phạm vi bảo hiểm không đáp ứng nhu cầu.
Không đọc điều khoản
Nhiều doanh nghiệp chỉ xem giấy chứng nhận mà không xem kỹ quy tắc và điều kiện.
Không kê khai hàng hóa
Nhà kho được bảo hiểm nhưng hàng hóa không được xác định là đối tượng bảo hiểm có thể dẫn đến hiểu nhầm về quyền lợi.
Khai báo sai ngành nghề
Thông tin không đúng thực tế có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro.
Không cập nhật khi thay đổi hoạt động
Nếu nhà máy thay đổi công năng, ngành nghề hoặc tăng mạnh lượng hàng hóa, doanh nghiệp nên xem xét lại chương trình bảo hiểm.
Không lưu chứng từ
Khi xảy ra tổn thất lớn, việc chứng minh giá trị tài sản là vấn đề rất quan trọng.
12 câu hỏi nên hỏi trước khi mua bảo hiểm cháy nổ
Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp có thể hỏi:
-
Cơ sở của tôi có thuộc diện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không?
-
Tài sản nào được bảo hiểm?
-
Nhà xưởng có được bảo hiểm không?
-
Máy móc có được bảo hiểm không?
-
Hàng hóa có được bảo hiểm không?
-
Số tiền bảo hiểm tính như thế nào?
-
Phí bảo hiểm được tính dựa trên yếu tố nào?
-
Mức khấu trừ bao nhiêu?
-
Những rủi ro nào bị loại trừ?
-
Khi xảy ra cháy cần thông báo trong thời gian nào?
-
Hồ sơ bồi thường gồm những gì?
-
Có thể mở rộng thêm các rủi ro tài sản khác hay không?
Việc hỏi rõ trước khi ký giúp doanh nghiệp hiểu đúng quyền lợi và trách nhiệm của mình.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật cho doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất nên xem bảo hiểm cháy nổ như một phần trong kế hoạch quản trị rủi ro.
Một nhà máy có thể phải đối mặt đồng thời với:
-
Cháy.
-
Nổ.
-
Chập điện.
-
Hư hỏng máy móc.
-
Thiệt hại hàng tồn kho.
-
Gián đoạn hoạt động.
-
Thiệt hại tài sản liên quan.
Vì vậy, doanh nghiệp nên xây dựng chương trình bảo hiểm dựa trên tổng thể tài sản và hoạt động sản xuất.
Đặc biệt với các nhà máy có giá trị tài sản lớn, việc khảo sát thực tế có thể giúp nhận diện những điểm rủi ro mà bảng kê tài sản đơn thuần không thể hiện hết.
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật tại TP HCM và các tỉnh công nghiệp
Tại các khu vực tập trung nhiều nhà máy và kho hàng như TP HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh miền Tây, nhu cầu bảo hiểm nhà xưởng và kho hàng khá đa dạng.
Mỗi doanh nghiệp lại có:
-
Quy mô khác nhau.
-
Ngành nghề khác nhau.
-
Giá trị tài sản khác nhau.
-
Điều kiện PCCC khác nhau.
-
Mức độ tồn kho khác nhau.
Do đó, không nên lấy một mức phí của cơ sở khác để áp dụng máy móc cho nhà xưởng của mình.
Một phương án phù hợp cần dựa trên thông tin thực tế của từng cơ sở.
Có nên mua thêm bảo hiểm tài sản mở rộng?
Đối với doanh nghiệp có tài sản lớn, đây là vấn đề đáng cân nhắc.
Ví dụ, ngoài cháy nổ, doanh nghiệp có thể quan tâm đến những rủi ro khác tùy chương trình bảo hiểm:
-
Bão.
-
Giông.
-
Lũ lụt.
-
Nước.
-
Thiên tai.
-
Một số rủi ro tài sản khác.
Việc mở rộng phạm vi cần được xem xét dựa trên đặc điểm của địa điểm, tài sản và nhu cầu quản trị rủi ro.
Không phải mọi cơ sở đều cần cùng một chương trình bảo hiểm.
Kết luận phần 2
Bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật cần được nhìn nhận cùng với công tác phòng cháy, chữa cháy và quản trị rủi ro tài sản.
Doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến việc mua một giấy chứng nhận bảo hiểm mà cần hiểu rõ:
-
Đối tượng bảo hiểm.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Điểm loại trừ.
-
Hồ sơ yêu cầu bồi thường.
-
Trách nhiệm của các bên.
Đặc biệt đối với nhà xưởng, kho hàng, nhà máy, khách sạn, chung cư, tòa nhà và cơ sở sản xuất, việc xác định đúng tài sản và đặc điểm rủi ro ngay từ đầu sẽ giúp chương trình bảo hiểm sát với nhu cầu thực tế hơn.
Nếu doanh nghiệp đang cần tư vấn bảo hiểm phòng chống cháy nổ theo luật, bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng, bảo hiểm kho hàng, bảo hiểm tài sản nhà máy hoặc bảo hiểm hàng hóa trong kho, có thể liên hệ:
PJICO Sài Gòn
186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 3
Tin khác
Đánh giá:
Bình Luận





