Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào

Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào

Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào

Mời tham khảo thêm: Bảo hiểm hỏa hoạn nhà xưởng cơ khí

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

4. Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

5. Biên bản giám định nguyên nhân tổn thất của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc các bằng chứng chứng minh tổn thất.

6. Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.

Thời hạn yêu cầu bồi thường bảo hiểm nhà xưởng và thanh toán tiền bồi thường

1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm là một (01) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn thanh toán tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là mười lăm (15) ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm biết lý do trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường

Mời tham khảo thêm: Bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng là gì

 

Xem thêm: bảo hiểm nhà xưởng  

 

Xem thêm: mua bảo hiểm nhà xưởng ở đâu  

 

Xem thêm: bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng

PJICO sẽ bồi thường cho Người được bảo hiểm giá trị của tài sản tại thời điểm xảy ra thiệt hại, mất mát hay phá huỷ về vật chất một cách bất ngờ đối với tài sản đó hoặc giá trị bị thiệt hại đó (sau đây những mất mát, phá hủy hay thiệt hại vật chất một cách bất ngờ được gọi chung là Thiệt hại) hoặc tùy theo sự lựa chọn của mình, PJICO có thể phục hồi hay thay thế một phần hoặc toàn bộ tài sản bị tổn thất

Với điều kiện là trong mọi trường hợp, trách nhiệm của PJICO đối với mỗi vụ tổn thất hoặc tổng số vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm cũng không vượt quá:

(i)           tổng số tiền bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm tương ứng với mỗi hạng mục tài sản được kê khai trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng.

(ii)         bất kỳ hạn mức bồi thường nào nêu trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng.

hoặc bất cứ số tiền hoặc những số tiền nào khác được quy định trong những điều khoản bổ sung đính kèm và được ký xác nhận bởi PJICO hay người đại diện cho PJICO.

 Mời tham khảo thêm: Bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng ở long an

BẢO HIỂM DƯỚI GIÁ TRỊ 

Tại thời điểm xảy ra thiệt hại, nếu tài sản được bảo hiểm có giá trị thực tế lớn hơn số tiền bảo hiểm của tài sản đó thì Người được bảo hiểm phải tự chịu một phần tổn thất tương ứng với tỉ lệ bảo hiểm dưới giá trị. Điều kiện này sẽ được áp dụng riêng rẽ đối với từng hạng mục tài sản được bảo hiểm. 

Vụ cháy Công ty May Nhà Bè - Sóc Trăng gây thiệt hại hơn 180 tỷ

Toàn bộ máy móc, thiết bị trong hai xưởng may của Công ty cổ phần May Nhà Bè - Sóc Trăng trị giá khoảng 180 tỷ đồng bị thiêu rụi sau vụ hỏa hoạn hôm 24/11.

Sáng 25/11, đại tá Phạm Quốc Việt, Phó giám đốc Công an tỉnh Sóc Trăng, cho biết vụ cháy tại Công ty cổ phần May Nhà Bè - Sóc Trăng (NBS) đã thiêu rụi toàn bộ thiết bị, máy móc, sản phẩm trong hai xưởng may rộng 10.000 m2. Thiệt hại ước tính trên 180 tỷ đồng.

 Mời tham khảo thêm: Bảo hiểm lũ lụt nhà xưởng điện tử

"Cục Kỹ thuật Hình sự đang phối hợp với Công an tỉnh Sóc Trăng khám nghiệm hiện trường để làm rõ nguyên nhân gây cháy", đại tá Việt nói với Zing.vn.

Cùng ngày, Công ty cổ phần May Nhà Bè - Sóc Trăng thông báo về việc hoạt động trở lại, đồng thời cam kết trả đủ lương tháng 11 cho người lao động và cũng như tiền thưởng cuối. 

"Ngày 2/12, nhà máy hoạt động trở lại nên công tác sản xuất và chế độ lương từ tháng 12/2019 về sau được duy trì và đảm bảo", nội dung thông báo do Tổng giám đốc NBS Phan Quang Cương ký. 

NBS đi vào hoạt động tại Sóc Trăng vào tháng 6/2018, vốn đầu tư 300 tỷ đồng. Nhà máy hoạt động giải quyết công ăn việc làm cho 4.000 lao động tại địa phương và các khu vực lân cận trong giai đoạn 1 và 2.

Sáng 24/12, khi khoảng 200 công nhân đang hoàn thiện một số sản phẩm để chuẩn bị giao hàng thì xảy ra hỏa hoạn. Lửa cháy nhanh, lan sang xưởng may liền kề.

 Mời tham khảo thêm: Bảo hiểm cháy nổ hỏa hoạn nhà xưởng cơ khí

Vụ cháy khiến hai xưởng may rộng 10.000 m2 đổ sập. Toàn tài sản bên trong gồm máy móc, thiết bị, vải, sản phẩm sắp hoàn thành bị thiêu rụi 


 

Kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

Sau khi cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, cơ sở kinh doanh về tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều 45 Nghị định này thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ một năm một lần; đột xuất việc duy trì, bảo đảm các điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, việc thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, khi có dấu hiệu vi phạm hoặc lợi dụng hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm phạm an ninh, trật tự bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị xử lý.

Cơ quan Công an đã cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trước khi thực hiện kiểm tra định kỳ phải thông báo trước 03 ngày làm việc cho đối tượng được kiểm tra về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra;

Cơ quan, người có thẩm quyền khi thực hiện kiểm tra đột xuất phải thông báo rõ lý do kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi thực hiện công tác kiểm tra đột xuất phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan trực tiếp quản lý;

Đối tượng được kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, việc thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đã được thông báo và bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm để làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.”.

Vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản mà không thực hiện, bao gồm: sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ; không bảo đảm giải pháp ngăn cháy lan giữa các khoang cháy, gian phòng của cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, cháy nổ A, B, C; không có đủ số lượng lối thoát nạn theo quy định;

Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy:

Đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này vào hoạt động, sử dụng khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan Công an có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản mà không thực hiện;”.

Thẩm quyền tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình;

Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền của mình quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự;

Cán bộ, chiến sĩ Công an được tạm đình chỉ hoạt động đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và trong thời gian ngắn nhất sau khi tạm đình chỉ phải báo cáo người trực tiếp quản lý có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b Khoản này ra quyết định tạm đình chỉ.”.

Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng Công an cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý ra quyết định phục hồi hoạt động đối với các trường hợp có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của người có thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều 17 Nghị định này..

Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy và phối hợp xây dựng phương án chữa cháy:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy đối với khu dân cư, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản lý (Mẫu số PC17);

b) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng Công an cấp huyện có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC18).

Khi xây dựng phương án chữa cháy cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động, người đứng đầu cơ sở phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động bên trong cơ sở xây dựng các tình huống cháy, sự cố, tai nạn đặc trưng đối với các cơ quan, tổ chức hoạt động bên trong cơ sở.”.


 

Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào? Quy trình, hồ sơ và cách tính bồi thường

 

Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào là câu hỏi mà nhiều chủ doanh nghiệp chỉ thực sự quan tâm sau khi nhà xưởng, máy móc hoặc hàng hóa gặp sự cố. Trước khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp thường chú ý nhiều đến mức phí. Nhưng khi xảy ra cháy, nổ, giông bão, ngập nước hoặc một sự cố gây thiệt hại tài sản, vấn đề quan trọng nhất lại là: doanh nghiệp có được bồi thường không, được bồi thường bao nhiêu và cần làm những thủ tục gì?

 

Đối với nhà xưởng có giá trị hàng chục hoặc hàng trăm tỷ đồng, quy trình bồi thường càng cần được chuẩn bị kỹ. Thiệt hại có thể bao gồm nhà xưởng, máy móc, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng tồn kho và thậm chí cả khoản lợi nhuận bị mất do phải tạm ngừng hoạt động.

 

Bài viết này sẽ giải thích chi tiết bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào, từ thời điểm xảy ra tổn thất, thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, giám định, thu thập hồ sơ, xác định nguyên nhân, tính giá trị thiệt hại cho đến khi hoàn tất bồi thường.

 


 

1. Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng là gì?

 

Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng là quá trình doanh nghiệp bảo hiểm xem xét trách nhiệm theo hợp đồng và thực hiện bồi thường đối với tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, theo các điều kiện, điều khoản và giới hạn đã thỏa thuận.

 

Có thể hiểu đơn giản:

 

Doanh nghiệp mua bảo hiểm → xảy ra sự cố → thông báo → giám định → xác định trách nhiệm → xác định thiệt hại → thống nhất phương án → bồi thường.

 

Tuy nhiên, thực tế không phải cứ nhà xưởng xảy ra thiệt hại là doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thanh toán toàn bộ số tiền thiệt hại.

 

Cần xác định ít nhất các yếu tố:

 

  • Tài sản có được bảo hiểm hay không;

  • Sự cố có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không;

  • Nguyên nhân tổn thất là gì;

  • Điều khoản loại trừ có áp dụng hay không;

  • Số tiền bảo hiểm là bao nhiêu;

  • Giá trị thiệt hại thực tế;

  • Mức miễn thường;

  • Điều kiện và giới hạn trách nhiệm;

  • Hồ sơ chứng minh tổn thất.

 

Đây chính là lý do doanh nghiệp cần hiểu rõ bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào ngay từ khi ký hợp đồng, thay vì đợi đến khi xảy ra sự cố mới tìm hiểu.

 


 

2. Khi nào bảo hiểm nhà xưởng được bồi thường?

 

Về nguyên tắc, một tổn thất có thể phát sinh trách nhiệm bảo hiểm khi:

 

  1. Tài sản nằm trong danh mục hoặc đối tượng được bảo hiểm;

  2. Sự kiện gây thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm;

  3. Hợp đồng đang có hiệu lực;

  4. Doanh nghiệp thực hiện đúng các nghĩa vụ theo hợp đồng;

  5. Tổn thất không thuộc trường hợp loại trừ;

  6. Giá trị thiệt hại được xác định theo quy định của hợp đồng.

 

Ví dụ doanh nghiệp mua bảo hiểm cho:

 

  • Nhà xưởng;

  • Máy móc;

  • Hàng hóa.

 

Nếu xảy ra một vụ cháy thuộc phạm vi bảo hiểm và gây thiệt hại cho cả ba nhóm tài sản thì trách nhiệm bồi thường sẽ được xem xét đối với từng nhóm tài sản theo điều kiện hợp đồng.

 

Ngược lại, nếu doanh nghiệp chỉ mua bảo hiểm cho nhà xưởng nhưng không đưa máy móc vào đối tượng bảo hiểm thì không nên mặc định máy móc cũng được bồi thường.

 


 

3. Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào khi xảy ra cháy?

 

Cháy là một trong những nguyên nhân tổn thất phổ biến nhất đối với nhà máy, kho hàng và cơ sở sản xuất.

 

Khi xảy ra cháy, doanh nghiệp cần ưu tiên:

 

Bước 1: Bảo đảm an toàn con người

 

Đây luôn là ưu tiên hàng đầu.

 

Bước 2: Thực hiện các biện pháp chữa cháy phù hợp

 

Kích hoạt phương án PCCC và liên hệ lực lượng có thẩm quyền khi cần thiết.

 

Bước 3: Hạn chế tổn thất

 

Nếu điều kiện an toàn cho phép, doanh nghiệp thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn tổn thất tiếp tục tăng.

 

Bước 4: Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm

 

Thông báo càng sớm càng tốt theo yêu cầu của hợp đồng.

 

Bước 5: Bảo vệ hiện trường

 

Không tự ý thay đổi hiện trường vượt quá mức cần thiết để bảo đảm an toàn hoặc hạn chế thiệt hại.

 

Bước 6: Phối hợp giám định

 

Cung cấp hồ sơ và tạo điều kiện để xác định nguyên nhân, phạm vi tổn thất.

 

Bước 7: Hoàn thiện hồ sơ bồi thường

 

Doanh nghiệp cung cấp các chứng từ liên quan đến tài sản và thiệt hại.

 

Bước 8: Xác định số tiền bồi thường

 

Số tiền cuối cùng phụ thuộc vào trách nhiệm bảo hiểm và các điều khoản của hợp đồng.

 


 

4. Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng có phải là bồi thường toàn bộ giá trị tài sản không?

 

Không nhất thiết.

 

Đây là một trong những hiểu nhầm phổ biến.

 

Ví dụ:

 

Nhà máy có nhà xưởng trị giá 30 tỷ đồng.

 

Doanh nghiệp mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm 30 tỷ đồng.

 

Sau một vụ cháy, thiệt hại thực tế của nhà xưởng được xác định là 5 tỷ đồng.

 

Không có nghĩa doanh nghiệp sẽ được nhận 30 tỷ đồng.

 

Bảo hiểm thường nhằm bồi thường cho tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm, theo cơ sở xác định giá trị và các giới hạn đã được thỏa thuận.

 

Nếu tài sản tổn thất hoàn toàn, cách xác định số tiền bồi thường sẽ khác với trường hợp tài sản chỉ bị hư hỏng một phần.

Xem thêm: bảo hiểm nhà xưởng  

Xem thêm: mua bảo hiểm nhà xưởng ở đâu  

Xem thêm: bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng

 


 

5. Quy trình bồi thường bảo hiểm nhà xưởng gồm những bước nào?

 

Quy trình có thể được hình dung theo 8 bước chính:

 

Xảy ra sự cố → Thông báo → Bảo vệ hiện trường → Giám định → Xác định trách nhiệm → Xác định thiệt hại → Hoàn thiện hồ sơ → Bồi thường.

 

Tùy tính chất vụ việc, quy trình thực tế có thể kéo dài từ vài ngày đến nhiều tháng.

 

Các vụ tổn thất nhỏ có thể được xử lý nhanh hơn.

 

Trong khi đó, một vụ cháy lớn tại nhà máy có:

 

  • Nhiều dây chuyền;

  • Nhiều loại máy móc;

  • Hàng tồn kho lớn;

  • Thiệt hại kết cấu;

  • Tổn thất gián đoạn kinh doanh;

 

có thể cần rất nhiều thời gian để xác định đầy đủ.

 


 

6. Bước 1: Thông báo tổn thất cho doanh nghiệp bảo hiểm

 

Ngay khi xảy ra sự cố, doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ thông báo theo hợp đồng.

 

Thông tin ban đầu nên gồm:

 

  • Tên doanh nghiệp;

  • Địa điểm xảy ra sự cố;

  • Thời gian xảy ra;

  • Loại sự cố;

  • Khu vực bị ảnh hưởng;

  • Tài sản bị thiệt hại sơ bộ;

  • Biện pháp xử lý đã thực hiện;

  • Thông tin người liên hệ.

 

Ví dụ:

 

Nhà máy xảy ra cháy tại khu vực kho thành phẩm vào khoảng 2 giờ sáng. Đám cháy đã được lực lượng PCCC xử lý. Hiện doanh nghiệp đang thống kê sơ bộ thiệt hại về hàng hóa, mái nhà xưởng và một phần thiết bị.

 

Thông tin ban đầu không nhất thiết phải có ngay con số chính xác.

 

Quan trọng là doanh nghiệp không nên trì hoãn việc thông báo chỉ vì chưa tính được tổng thiệt hại.

 


 

7. Bước 2: Bảo vệ hiện trường tổn thất

 

Sau một vụ cháy lớn, hiện trường thường rất hỗn độn.

 

Doanh nghiệp có thể muốn:

 

  • Dọn dẹp;

  • Di chuyển máy móc;

  • Thu gom hàng hóa;

  • Tháo dỡ kết cấu;

  • Vận chuyển phế liệu.

 

Tuy nhiên, trước khi thực hiện các hoạt động này, doanh nghiệp cần phối hợp phù hợp với các bên liên quan.

 

Hiện trường có thể cung cấp nhiều thông tin quan trọng về:

 

  • Điểm phát sinh cháy;

  • Hướng cháy lan;

  • Mức độ cháy;

  • Vị trí máy móc;

  • Vị trí hàng hóa;

  • Kết cấu bị ảnh hưởng.

 

Nếu hiện trường bị thay đổi quá nhiều trước khi giám định, việc xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất có thể khó khăn hơn.

 


 

8. Bước 3: Giám định tổn thất nhà xưởng

 

Giám định là một bước quan trọng trong quá trình xử lý bồi thường.

 

Mục tiêu là xác định:

 

  • Nguyên nhân;

  • Phạm vi;

  • Mức độ;

  • Đối tượng bị thiệt hại;

  • Giá trị thiệt hại;

  • Khả năng sửa chữa;

  • Chi phí thay thế;

  • Các vấn đề liên quan khác.

 

Đối với nhà xưởng, giám định viên có thể kiểm tra:

 

  • Mái;

  • Tường;

  • Cột;

  • Kèo;

  • Sàn;

  • Cửa;

  • Hệ thống điện;

  • Hệ thống PCCC;

  • Các công trình phụ.

 

Đối với máy móc:

 

  • Model;

  • Serial;

  • Tình trạng trước tổn thất;

  • Mức độ hư hỏng;

  • Khả năng sửa chữa;

  • Chi phí phụ tùng;

  • Chi phí nhân công;

  • Khả năng thay thế.

 

Đối với hàng hóa:

 

  • Chủng loại;

  • Số lượng;

  • Giá trị;

  • Tình trạng;

  • Khả năng thu hồi;

  • Khả năng tái sử dụng.

 


 

9. Bước 4: Xác định nguyên nhân tổn thất

 

Nguyên nhân có vai trò rất quan trọng.

 

Ví dụ cùng là một nhà máy bị cháy nhưng nguyên nhân có thể là:

 

  • Chập điện;

  • Quá nhiệt;

  • Sét;

  • Sự cố máy móc;

  • Cháy từ bên ngoài lan vào;

  • Sơ suất trong sản xuất;

  • Các nguyên nhân khác.

 

Việc xác định nguyên nhân giúp đối chiếu với phạm vi bảo hiểm và các điều khoản loại trừ.

 

Do đó, doanh nghiệp không nên tự kết luận nguyên nhân ngay từ đầu nếu chưa có đầy đủ thông tin.

 


 

10. Bước 5: Xác định tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm

 

Đây là bước rất quan trọng khi trả lời câu hỏi:

 

Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào?

 

Ví dụ một vụ cháy gây thiệt hại:

 

  • Nhà xưởng;

  • Máy ép;

  • Máy đùn;

  • Nguyên liệu;

  • Thành phẩm;

  • Xe nâng.

 

Nhưng hợp đồng chỉ bảo hiểm:

 

  • Nhà xưởng;

  • Máy móc;

  • Hàng hóa.

 

Nếu xe nâng không nằm trong đối tượng bảo hiểm hoặc không thuộc phạm vi phù hợp thì trách nhiệm đối với tài sản này phải được xem xét riêng.

 

Vì vậy, ngay khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp cần lập danh mục tài sản rõ ràng.

 


 

11. Bước 6: Xác định giá trị thiệt hại

 

Giá trị thiệt hại không đơn giản chỉ là:

 

Giá mua ban đầu của tài sản.

 

Cách xác định còn phụ thuộc vào:

 

  • Loại tài sản;

  • Điều kiện bảo hiểm;

  • Cơ sở bồi thường;

  • Tuổi tài sản;

  • Mức độ hư hỏng;

  • Khả năng sửa chữa;

  • Chi phí thay thế;

  • Giá trị thu hồi;

  • Mức miễn thường;

  • Các giới hạn khác.

 

Ví dụ máy móc bị hư hỏng 40%.

 

Nếu có thể sửa chữa với chi phí hợp lý thì phương án sửa chữa có thể được xem xét.

 

Nếu máy bị hư hỏng hoàn toàn và không thể sửa chữa, phương án thay thế có thể được xem xét theo điều kiện hợp đồng.

 


 

12. Bồi thường nhà xưởng bị cháy hoàn toàn tính thế nào?

 

Giả sử một nhà xưởng được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm phù hợp.

 

Sau vụ cháy, kết quả giám định cho thấy nhà xưởng bị tổn thất toàn bộ.

 

Khi đó, số tiền bồi thường không đơn giản chỉ là:

 

Số tiền bảo hiểm = Số tiền nhận được.

 

Cần xem xét:

 

  • Cơ sở xác định số tiền bảo hiểm;

  • Giá trị tài sản;

  • Điều kiện hợp đồng;

  • Mức miễn thường;

  • Giá trị thu hồi;

  • Các giới hạn trách nhiệm;

  • Các điều khoản liên quan.

 

Do đó, chủ doanh nghiệp cần đọc kỹ hợp đồng trước khi xảy ra tổn thất.

 


 

13. Bồi thường nhà xưởng bị hư hỏng một phần

 

Không phải vụ cháy nào cũng làm nhà xưởng bị thiệt hại hoàn toàn.

 

Ví dụ:

 

  • Mái bị cháy;

  • Một khu vực tường bị hư;

  • Một phần hệ thống điện bị ảnh hưởng;

  • Một số cửa bị biến dạng.

 

Khi đó, doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa phần bị tổn thất theo phương án được thống nhất.

 

Hồ sơ thường cần chứng minh:

 

  • Phần nào bị hư;

  • Chi phí sửa chữa;

  • Vật tư cần thay;

  • Nhân công;

  • Chi phí liên quan.

 


 

14. Bồi thường máy móc nhà xưởng thế nào?

 

Máy móc thường là nhóm tài sản phức tạp nhất.

 

Ví dụ nhà máy có:

 

  • Máy ép nhựa;

  • Máy đùn;

  • Máy thổi;

  • Máy cắt;

  • Máy đóng gói.

 

Sau vụ cháy, một số máy bị ảnh hưởng.

 

Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin như:

 

  • Tên máy;

  • Model;

  • Serial;

  • Nhà sản xuất;

  • Năm mua;

  • Giá mua;

  • Hóa đơn;

  • Hồ sơ bảo trì;

  • Tình trạng trước tổn thất.

 

Đơn vị giám định có thể đánh giá:

 

Có thể sửa chữa hay phải thay thế?

 

Nếu sửa chữa được, chi phí sửa chữa có thể là cơ sở để tính toán.

 

Nếu không thể sửa chữa, phương án thay thế có thể được xem xét.

 


 

15. Bồi thường hàng tồn kho trong nhà xưởng

 

Hàng tồn kho thường gây nhiều tranh luận nếu doanh nghiệp không lưu hồ sơ đầy đủ.

 

Ví dụ kho có:

 

  • Hạt nhựa;

  • Bao bì;

  • Thành phẩm;

  • Nguyên liệu;

  • Phụ gia.

 

Sau cháy, một phần hàng bị thiêu hủy.

 

Doanh nghiệp cần chứng minh:

 

  • Số lượng hàng tồn;

  • Chủng loại;

  • Giá trị;

  • Quyền sở hữu;

  • Tình trạng trước sự cố.

 

Các chứng từ có thể gồm:

 

  • Phiếu nhập kho;

  • Phiếu xuất kho;

  • Sổ kho;

  • Hóa đơn;

  • Bảng kê;

  • Chứng từ mua hàng;

  • Báo cáo tồn kho.

 


 

16. Tại sao hồ sơ hàng tồn kho rất quan trọng?

 

Giả sử doanh nghiệp khai báo:

 

Kho có hàng trị giá 20 tỷ đồng.

 

Nhưng sau khi xảy ra cháy, doanh nghiệp không có:

 

  • Sổ kho;

  • Phiếu nhập;

  • Phiếu xuất;

  • Bảng kê;

  • Chứng từ mua hàng.

 

Khi đó việc xác định số lượng và giá trị hàng hóa thực tế có thể khó khăn.

 

Do đó, doanh nghiệp nên duy trì hệ thống quản lý kho rõ ràng ngay cả khi chưa xảy ra tổn thất.

 


 

17. Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng có phụ thuộc vào số tiền bảo hiểm không?

 

Có.

 

Số tiền bảo hiểm là một trong những yếu tố quan trọng.

 

Nếu doanh nghiệp có tổng giá trị tài sản lớn nhưng số tiền bảo hiểm thấp, có thể phát sinh vấn đề liên quan đến bảo hiểm dưới giá trị tùy theo điều kiện hợp đồng.

 

Ví dụ:

 

Giá trị tài sản: 100 tỷ đồng.

 

Số tiền bảo hiểm: 50 tỷ đồng.

 

Tổn thất: 20 tỷ đồng.

 

Không nên mặc định rằng doanh nghiệp chắc chắn nhận đủ 20 tỷ đồng.

 

Cách tính cụ thể phải căn cứ vào cơ sở bồi thường và điều khoản hợp đồng.

 

Đây là lý do doanh nghiệp nên xác định số tiền bảo hiểm sát với giá trị tài sản và cập nhật khi tài sản tăng lên.

 


 

18. Bảo hiểm dưới giá trị ảnh hưởng thế nào đến bồi thường?

 

Đây là một trong những vấn đề cần đặc biệt lưu ý.

 

Bảo hiểm dưới giá trị có thể xảy ra khi giá trị tài sản thực tế cao hơn đáng kể so với số tiền bảo hiểm.

 

Ví dụ:

 

Giá trị tài sản: 100 tỷ.

 

Số tiền bảo hiểm: 50 tỷ.

 

Nếu hợp đồng có áp dụng nguyên tắc bồi thường theo tỷ lệ trong trường hợp bảo hiểm dưới giá trị, số tiền bồi thường có thể bị ảnh hưởng theo tỷ lệ tương ứng.

 

Công thức minh họa:

 

Số tiền bồi thường = Thiệt hại × Số tiền bảo hiểm / Giá trị tài sản

 

Ví dụ:

 

Thiệt hại 20 tỷ đồng.

 

Số tiền bảo hiểm 50 tỷ.

 

Giá trị tài sản 100 tỷ.

 

Số tiền bồi thường minh họa:

 

20 × 50 / 100 = 10 tỷ đồng

 

Sau đó còn phải xem xét các điều kiện khác như mức miễn thường và các giới hạn trong hợp đồng.

 

Đây chỉ là ví dụ minh họa để doanh nghiệp hiểu cơ chế bảo hiểm dưới giá trị. Cách áp dụng thực tế phải căn cứ vào hợp đồng cụ thể.

 


 

19. Mức miễn thường ảnh hưởng đến tiền bồi thường như thế nào?

 

Ví dụ:

 

Thiệt hại được xác định: 2 tỷ đồng.

 

Mức miễn thường: 100 triệu đồng.

 

Nếu điều kiện hợp đồng áp dụng mức miễn thường này, số tiền bồi thường có thể được tính sau khi khấu trừ phần miễn thường theo quy định.

 

Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý cách ghi mức miễn thường:

 

  • Theo số tiền;

  • Theo tỷ lệ;

  • Theo phần trăm giá trị tổn thất;

  • Theo từng sự kiện;

  • Theo từng hạng mục.

 

Không nên chỉ nhìn vào một con số mà bỏ qua cách áp dụng.

 


 

20. Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng có tính chi phí dọn dẹp không?

 

Trong một số chương trình bảo hiểm, doanh nghiệp có thể mua hoặc được áp dụng các điều khoản liên quan đến chi phí dọn dẹp, thu dọn hiện trường hoặc chi phí hợp lý nhằm hạn chế tổn thất.

 

Tuy nhiên, không nên mặc định mọi chi phí phát sinh sau cháy đều được bảo hiểm.

 

Cần kiểm tra:

 

  • Hợp đồng;

  • Quy tắc;

  • Điều khoản mở rộng;

  • Hạn mức;

  • Điều kiện áp dụng.

 

Ví dụ:

 

Sau một vụ cháy, doanh nghiệp phải thuê đơn vị thu gom phế liệu và dọn dẹp hiện trường.

 

Khoản chi phí này cần được xem xét dựa trên điều kiện bảo hiểm cụ thể.

 


 

21. Bồi thường chi phí sửa chữa nhà xưởng

 

Khi nhà xưởng bị hư hỏng một phần, doanh nghiệp có thể cần:

 

  • Tháo dỡ;

  • Sửa mái;

  • Thay tôn;

  • Sửa tường;

  • Sửa nền;

  • Thay cửa;

  • Khôi phục hệ thống điện.

 

Doanh nghiệp nên lấy báo giá từ đơn vị có năng lực và cung cấp hồ sơ phù hợp cho quá trình giám định.

 

Nếu chi phí sửa chữa quá cao so với phương án thay thế, các bên có thể xem xét phương án phù hợp theo hợp đồng.

 


 

22. Bồi thường chi phí thay máy móc

 

Đây là vấn đề quan trọng đối với nhà máy.

 

Một máy bị cháy hoàn toàn có thể phải thay thế.

 

Doanh nghiệp có thể cần cung cấp:

 

  • Model máy;

  • Thông số kỹ thuật;

  • Giá máy;

  • Báo giá mới;

  • Chi phí vận chuyển;

  • Chi phí lắp đặt;

  • Chi phí chạy thử.

 

Tùy điều kiện bảo hiểm, một số chi phí liên quan có thể được xem xét.

 

Nhưng doanh nghiệp không nên tự ý mua máy mới với giá rất cao rồi yêu cầu thanh toán toàn bộ mà chưa phối hợp với bên bảo hiểm.

 


 

23. Nếu máy móc nhập khẩu thì bồi thường thế nào?

 

Đây là trường hợp phổ biến tại các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài.

 

Máy móc có thể được nhập khẩu từ:

 

  • Nhật Bản;

  • Hàn Quốc;

  • Trung Quốc;

  • Đài Loan;

  • Đức;

  • Ý;

  • Mỹ.

 

Khi máy bị tổn thất, việc sửa chữa hoặc thay thế có thể cần:

 

  • Nhà cung cấp;

  • Linh kiện nhập khẩu;

  • Kỹ thuật viên nước ngoài.

 

Điều này có thể làm thời gian xử lý kéo dài hơn.

 

Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ:

 

  • Hợp đồng mua máy;

  • Invoice;

  • Packing list;

  • Hồ sơ nhập khẩu;

  • Chứng từ thanh toán;

  • Báo giá sửa chữa/thay thế.

 


 

24. Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng khi có tài sản của bên thứ ba

 

Một số nhà máy nhận gia công cho khách hàng.

 

Trong kho có thể tồn tại:

 

  • Nguyên liệu của khách hàng;

  • Khuôn của khách hàng;

  • Thành phẩm của khách hàng;

  • Máy móc thuê;

  • Tài sản ký gửi.

 

Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý.

 

Doanh nghiệp phải xác định:

 

Tài sản đó thuộc sở hữu của ai?

 

Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản hay không?

 

Hợp đồng bảo hiểm có bao gồm tài sản của bên thứ ba hay không?

 

Nếu không xác định rõ từ đầu, khi xảy ra tổn thất rất dễ phát sinh tranh chấp hoặc thiếu hồ sơ.

 


 

25. Bồi thường bảo hiểm nhà xưởng cho thuê

 

Nếu doanh nghiệp thuê nhà xưởng, cần tách rõ: 

Tài sản của chủ nhà 

Ví dụ:

 

  • Kết cấu;

  • Mái;

  • Tường;

  • Công trình. 

Tài sản của người thuê 

Ví dụ: 

  • Máy móc;

  • Hàng hóa;

  • Nội thất;

  • Thiết bị. 

Hợp đồng thuê nhà xưởng cũng cần được xem xét để xác định trách nhiệm của mỗi bên. 

Không nên chỉ hỏi: 

“Nhà xưởng đã có bảo hiểm chưa?” 

Mà phải hỏi: 

“Bảo hiểm đó bảo vệ tài sản của ai và trách nhiệm của ai?” 


 

26. Bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có giống bảo hiểm tài sản không? 

Không nên đánh đồng hai loại hình. 

Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được thực hiện theo quy định pháp luật áp dụng đối với đối tượng thuộc diện bắt buộc. 

Trong khi doanh nghiệp có thể mua thêm các chương trình bảo hiểm tài sản với phạm vi rộng hơn. 

Ví dụ doanh nghiệp có thể cần bảo vệ: 

  • Nhà xưởng;

  • Máy móc;

  • Hàng hóa;

  • Thiết bị;

  • Một số rủi ro bổ sung. 

Do đó, khi hỏi bồi thường bảo hiểm nhà xưởng thế nào, trước tiên phải xác định doanh nghiệp đang nói đến loại hợp đồng bảo hiểm nào. 


 

27. Bồi thường khi nhà xưởng bị ngập nước 

Không phải mọi trường hợp ngập nước đều mặc nhiên được bảo hiểm. 

Doanh nghiệp cần xem: 

  • Nguyên nhân ngập;

  • Phạm vi bảo hiểm;

  • Điều khoản mở rộng;

  • Loại tài sản;

  • Các điểm loại trừ. 

Ví dụ nhà máy nằm ở khu vực thường xuyên ngập nhưng hợp đồng không có phạm vi phù hợp thì doanh nghiệp không nên mặc định rằng thiệt hại do nước sẽ được thanh toán. 

Đây là lý do khi mua bảo hiểm cần thông báo rõ đặc điểm địa điểm nhà máy. 


 

28. Bồi thường khi nhà xưởng bị giông bão 

Đối với nhà máy ở khu vực thường xuyên có: 

  • Gió mạnh;

  • Mưa lớn;

  • Bão;

  • Sét; 

doanh nghiệp nên xem xét nhu cầu bảo hiểm phù hợp. 

Thiệt hại có thể gồm: 

  • Mái;

  • Cửa;

  • Kết cấu;

  • Máy móc;

  • Hàng hóa;

  • Hệ thống điện. 

Nhưng trách nhiệm cụ thể vẫn phải căn cứ vào điều khoản hợp đồng. 


 

29. Bồi thường thiệt hại do sét 

Sét có thể gây: 

  • Cháy;

  • Hỏng thiết bị;

  • Hỏng tủ điện;

  • Hỏng hệ thống điều khiển;

  • Hỏng máy móc điện tử. 

Doanh nghiệp cần xác định hợp đồng có bảo hiểm rủi ro phù hợp hay không. 

Đối với thiết bị điện tử và máy móc nhạy cảm, cần đặc biệt lưu ý điều kiện bảo hiểm. 


 

30. Bồi thường bảo hiểm gián đoạn kinh doanh 

Đây là phần rất khác với bồi thường tài sản. 

Ví dụ: 

Một nhà máy bị cháy khiến sản xuất ngừng 6 tháng. 

Doanh nghiệp không chỉ mất máy móc và nhà xưởng mà còn có t

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138