- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Hợp đồng bảo hiểm sà lan
Hợp đồng bảo hiểm sà lan
1. Yêu cầu bảo hiểm sà lan:
Khi yêu cầu bảo hiểm sà lan, người yêu cầu bảo hiểm sà lan phải gửi cho PJICO Giấy yêu cầu bảo hiểm. Để xem xét nhận bảo hiểm sà lan, PJICO có thể yêu cầu Người yêu cầu bảo hiểm cung cấp các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu.

Hợp đồng bảo hiểm sà lan
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và các Giấy chứng nhận khả năng hoạt động khác của tàu do cơ quan Đăng kiểm cấp.
- Tài liệu chứng minh giá trị của tàu.
- Biên bản kiểm tra tàu khi giao nhận tàu hoặc biên bản kiểm tra từng phần của Đăng kiểm, sổ Đăng kiểm.
- Báo cáo tình hình tổn thất của tàu xảy ra trước khi yêu cầu bảo hiểm và Hợp đồng bảo hiểm sà lan cũ (nếu có).
2. Chấp nhận bảo hiểm sà lan:
- Trên cơ sở Giấy yêu cầu bảo hiểm và các thông tin về tàu được bảo hiểm do Người yêu cầu bảo hiểm cung cấp, PJICO sẽ xem xét để nhận bảo hiểm và cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm. Giấy yêu cầu bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sà lan, các Giấy sửa đổi bổ sung đính kèm và chứng từ thanh toán phí bảo hiểm là các bộ phận cấu thành của Hợp đồng bảo hiểm sà lan. Ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm sà lan được coi là ngày ký Hợp đồng bảo hiểm sà lan.
- Đối với các tàu tham gia bảo hiểm lần đầu tại PJICO, PJICO có quyền yêu cầu được kiểm tra tàu trước khi nhận bảo hiểm sà lan.
- Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm sà lan, PJICO có quyền yêu cầu được kiểm tra tình trạng chung của tàu. Nếu xét thấy không đảm bảo, PJICO sẽ thông báo chấm dứt hiệu lực bảo hiểm và/hoặc giới hạn phạm vi bảo hiểm cho đến khi tàu được sửa chữa lại phù hợp/hoặc đưa ra khuyến cáo loại trừ tổn thất do khiếm khuyết của tàu gây ra mà chủ tàu chưa khắc phục cho đến khi tàu được sửa chữa lại phù hợp với các quy phạm của Đăng kiểm.
Thanh toán phí bảo hiểm sà lan
1. Phí bảo hiểm sà lan:
- Phí bảo hiểm sà lan được tính trên cơ sở số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng cho tàu tham gia bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm cụ thể.
- Người được bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán phí bảo hiểm được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm sà lan, trên Giấy chứng nhận bảo hiểm sà lan hoặc thông báo thu phí.
2. Thời hạn nộp phí bảo hiểm sà lan:
Thời hạn nộp phí bảo hiểm được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm sà lan, Giấy chứng nhận bảo hiểm sà lan hoặc thông báo thu phí.
Người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí. Trường hợp Người được bảo hiểm chậm thanh toán, nếu không có thỏa thuận bằng văn bản PJICO có thể:
- Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng bảo hiểm sà lan được quy định tại khoản 4 (a) Điều 12 và/hoặc
- Thông báo tạm ngừng hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm sà lan và PJICO không chịu trách nhiệm bồi thường đối với những tổn thất xảy ra trong thời gian tạm ngừng hiệu lực Hợp đồng. Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày gửi thông báo tạm ngừng hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm, nếu Người được bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đến hạn phải thanh toán, PJICO sẽ thông báo chấm dứt hiệu lực Hợp đồng bảo hiểm sà lan.
- Trường hợp Người được bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm theo đúng quy định, ngoài việc chấm dứt hiệu lực bảo hiểm, Người được bảo hiểm vẫn phải nộp số phí cho thời gian đã bảo hiểm dù tàu có bị tổn thất hay không.
3. Thanh toán phí bảo hiểm trong trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ.
- Người được bảo hiểm phải nộp toàn bộ số phí bảo hiểm cho PJICO trong trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ thuộc trách nhiệm của PJICO trong vòng 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày PJICO chấp nhận thông báo tổn thất toàn bộ của Người được bảo hiểm sà lan.
- Trường hợp tổn thất toàn bộ thân tàu không thuộc trách nhiệm bảo hiểm của PJICO, Người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm cho thời gian được bảo hiểm đến khi xảy ra tổn thất toàn bộ nhưng không dưới phí bảo hiểm tính cho 01 (một) tháng.
Hoàn phí bảo hiểm sà lan
1. Trường hợp Người được bảo hiểm và PJICO thỏa thuận huỷ bỏ Hợp đồng bảo hiểm thân tàu bằng văn bản, PJICO sẽ hoàn lại 80% (tám mươi phần trăm) số phí bảo hiểm đã nộp cho thời gian bảo hiểm chưa đến hạn tính từ ngày Hợp đồng được chấp nhận hủy bỏ. Việc hoàn phí sẽ được thực hiện sau khi hủy bỏ Hợp đồng.
2. Trường hợp tàu ngừng hoạt động để sửa chữa định kỳ hoặc đỗ tại cảng hay địa điểm an toàn được PJICO chấp nhận với thời gian 30 (Ba mươi) ngày liên tục trở lên, PJICO sẽ hoàn lại 50% (Năm mươi phần trăm) số phí bảo hiểm đã nộp cho thời gian tàu ngừng hoạt động khi kết thúc năm bảo hiểm. Nếu tàu bị tổn thất toàn bộ thuộc trách nhiệm bảo hiểm, phí bảo hiểm cho thời gian tàu ngừng hoạt động sẽ không được hoàn lại.
Trong mọi trường hợp, PJICO chỉ hoàn phí bảo hiểm cho phần phí bảo hiểm vượt quá phí bảo hiểm tính cho 01 (một) tháng.
Thời hạn bảo hiểm sà lan
- Bảo hiểm sà lan theo thời hạn: Trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản, thời hạn bảo hiểm được quy định cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, dài nhất không quá 12 (mười hai) tháng, ngắn nhất không dưới 03 (ba) tháng.
2. Bảo hiểm chuyến: Thời hạn bảo hiểm chuyến được tính kể từ lúc tàu tháo gỡ dây chằng cột hoặc nhổ neo tại cảng đi để bắt đầu chuyến đi và chấm dứt sau 24 (Hai mươi bốn) giờ kể từ khi thả neo hoặc được cột vào bờ ở cảng đến được ghi cụ thể trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Giấy sửa đổi bổ sung (nếu có), nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá 01 (một) tháng.
3. Gia hạn Hợp đồng bảo hiểm sà lan: Khi Giấy chứng nhận bảo hiểm sà lan đã hết hạn mà tàu còn đang trong chuyến hành trình hoặc đang gặp nguy hiểm hay ghé vào một nơi nào đó để lánh nạn thì tàu vẫn có thể được tiếp tục bảo hiểm cho đến khi về neo cột an toàn tại cảng đầu tiên, với điều kiện Người được bảo hiểm sà lan phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho PJICO xin gia hạn Hợp đồng và nộp thêm phí bảo hiểm theo yêu cầu của PJICO.
4. Chấm dứt hiệu lực bảo hiểm và hủy Hợp đồng bảo hiểm sà lan:
a- Chấm dứt hiệu lực bảo hiểm:
Trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản, hiệu lực bảo hiểm theo Quy tắc này sẽ tự động chấm dứt ngay sau khi phát sinh một trong những trường hợp sau đây:
- Người yêu cầu bảo hiểm hoặc Người được bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản).
- Thay đổi cơ quan Đăng kiểm của tàu mà không thông báo cho PJICO biết bằng văn bản.
- Tàu bị đình chỉ hoạt động.
- Tàu được chuyển chủ (trừ khi chủ tàu đã thông báo cho PJICO và được PJICO chấp nhận bằng văn bản).
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và các giấy tờ Đăng kiểm khác của tàu bị mất hiệu lực hay hết thời hạn.
- Riêng đối với những trường hợp các giấy tờ Đăng kiểm của tàu hết thời hạn trong lúc tàu còn đang trong chuyến hành trình thì việc chấm dứt hiệu lực bảo hiểm sẽ được hoãn lại cho đến khi tàu đến bến, cảng đầu tiên với điều kiện là hành trình của tàu kéo dài hợp lý và Người được bảo hiểm đã thông báo cho PJICO biết trước bằng văn bản.
b- Hủy Hợp đồng bảo hiểm:
- PJICO có quyền hủy Hợp đồng sau khi thông báo trước 03 (ba) ngày cho Người được bảo hiểm nếu có sự thay đổi liên quan đến tàu được bảo hiểm làm tăng đáng kể rủi ro mà PJICO chấp nhận bảo hiểm. Nếu tàu còn đang trong chuyến hành trình vào thời điểm thông báo thì theo yêu cầu bằng văn bản của Người được bảo hiểm, việc hủy Hợp đồng bảo hiểm sẽ được hoãn lại cho đến khi tàu đến bến, cảng đầu tiên với điều kiện là hành trình của tàu bị kéo dài hợp lý. PJICO sẽ hoàn lại số phí bảo hiểm đã nộp cho thời gian bảo hiểm chưa đến hạn tính từ ngày Hợp đồng bảo hiểm bị hủy bỏ.
- Hợp đồng bảo hiểm có thể được hủy bỏ trước khi chấm dứt thời hạn bảo hiểm bởi sự thỏa thuận giữa Người được bảo hiểm và PJICO.
Sà lan đâm chìm ghe trên sông Sài Gòn
TP HCMSau cú va chạm với sà lan, ghe chở đất chìm xuống sông Sài Gòn ở quận 12, một phụ nữ 46 tuổi mất tích.
Sáng sớm 15/12, ông Nguyễn Văn Long, 50 tuổi, quê Long An, cùng vợ lái ghe chở đất tải trọng 45 tấn chạy trên sông Sài Gòn, hướng từ cầu Bình Triệu về Củ Chi. Khi đến gần chân cầu Bình Phước, phường An Phú Đông, quận 12, ghe va chạm với sà lan chạy hướng ngược lại.
Chiếc ghe bị chìm, hai vợ chồng rơi xuống sông. Ông Long bơi được vào bờ còn vợ mất tích. Sau tai nạn, sà lan chạy khỏi hiện trường.
Cảnh sát giao thông đường thủy cùng lực lượng cứu hộ đã quần thảo xung quanh vị trí ghe chìm để tìm nạn nhân mất tích, đến trưa nay vẫn chưa có kết quả.
Theo đại diện CSGT đường thủy, khu vực chân cầu gần khúc cua của sông, khi chạy đến đây lúc trời tối, người điều khiển ghe có thể đã không chú ý quan sát.
Sau cú tông mạnh của sà lan, nhịp cầu 80 tỷ ở Sài Gòn lệch nửa mét
Sà lan di chuyển trên sông Vàm Thuật đã tông vào cầu thép 80 tỷ ở Sài Gòn khiến một nhịp bị lệch và sụp xuống khoảng 0,5m.
Thông tin từ Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông TP.HCM (Ban giao thông), khoảng 5h20 sáng nay (16/10), sà lan LA-074-74 chở cát lưu thông trên sông Vàm Thuật, hướng từ cầu An Lộc về sông Sài Gòn.
Khi đến cầu thép An Phú Đông đang xây dựng (đoạn giáp quận Gò Vấp và quận 12, TP.HCM) thì đâm vào cầu. Lực va chạm mạnh khiến một nhịp cầu bị lệch và sụp xuống khoảng 0,5m.
Công trình cầu thép An Phú Đông khởi công vào tháng 3/2020. Theo dự kiến, cầu sẽ hoàn thành vào cuối tháng 10/2020 và sẽ thay cho phà An Phú Đông hiện hữu, giúp kết nối hai quận 12 và quận Gò Vấp.
Cầu có kết cấu bằng thép, dài 238m, rộng 12,5m cho hai làn ô tô và hai lề cho người đi bộ. Dự án có tổng mức đầu tư 79,5 tỷ đồng.
Hợp đồng bảo hiểm sà lan – Mẫu, nội dung, điều khoản, phạm vi và phí bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm sà lan là văn bản quan trọng xác lập quyền và nghĩa vụ giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình bảo hiểm cho sà lan. Tùy theo đặc điểm phương tiện, mục đích sử dụng, tuyến hoạt động, giá trị tài sản, hàng hóa chuyên chở và nhu cầu của chủ phương tiện, hợp đồng có thể được thiết kế với nhiều phạm vi và điều khoản khác nhau.
Đối với chủ sà lan, việc tìm hiểu kỹ hợp đồng bảo hiểm trước khi ký có ý nghĩa rất lớn. Không chỉ cần quan tâm đến mức phí, chủ phương tiện còn phải xác định rõ sà lan được bảo hiểm những rủi ro nào, thời hạn bảo hiểm ra sao, giá trị bảo hiểm được xác định như thế nào, trường hợp nào được bồi thường và những trường hợp nào thuộc điểm loại trừ.
Đặc biệt, sà lan thường hoạt động trên sông, kênh, vùng nước nội địa và có thể tham gia vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng, container, máy móc hoặc các loại hàng hóa khác. Vì vậy, rủi ro trong quá trình khai thác có thể rất đa dạng.
Bài viết dưới đây tập trung phân tích chi tiết hợp đồng bảo hiểm sà lan, từ khái niệm, nội dung, điều khoản, phạm vi bảo hiểm, mức phí, hồ sơ tham gia đến quy trình giải quyết bồi thường.
1. Hợp đồng bảo hiểm sà lan là gì?
Hợp đồng bảo hiểm sà lan là thỏa thuận bảo hiểm được lập giữa chủ sà lan hoặc người có quyền lợi bảo hiểm đối với sà lan và doanh nghiệp bảo hiểm.
Theo hợp đồng, bên mua bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm xem xét và bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm theo các điều kiện, điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
Đối tượng bảo hiểm có thể là:
-
Thân sà lan.
-
Máy móc, thiết bị của sà lan nếu được thỏa thuận.
-
Trang thiết bị hàng hải.
-
Một số phụ tùng, thiết bị đi kèm.
-
Trách nhiệm dân sự của chủ sà lan.
-
Các quyền lợi liên quan khác nếu doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận.
Không phải mọi hợp đồng bảo hiểm sà lan đều giống nhau.
Một sà lan chở cát hoạt động trên tuyến sông nội địa có thể có nhu cầu bảo hiểm khác với sà lan chở container hoặc sà lan chuyên chở máy móc công trình.
Do đó, hợp đồng cần được xây dựng phù hợp với tình trạng thực tế của phương tiện.
2. Vì sao chủ sà lan cần quan tâm đến hợp đồng bảo hiểm?
Sà lan là phương tiện có giá trị tương đối lớn và thường xuyên hoạt động trong môi trường có nhiều yếu tố rủi ro.
Trong quá trình khai thác có thể xảy ra:
-
Va chạm với phương tiện khác.
-
Đâm va cầu, bến hoặc công trình trên sông.
-
Mắc cạn.
-
Chìm hoặc đắm.
-
Cháy, nổ.
-
Thiên tai, bão, lũ.
-
Hư hỏng máy móc.
-
Tổn thất do tai nạn bất ngờ.
-
Thiệt hại trong quá trình lai dắt.
-
Tổn thất trong quá trình neo đậu.
-
Tổn thất phát sinh khi cứu hộ, cứu nạn.
Nếu không có bảo hiểm phù hợp, toàn bộ chi phí sửa chữa hoặc khắc phục có thể trở thành gánh nặng trực tiếp đối với chủ phương tiện.
Một hợp đồng bảo hiểm sà lan được thiết kế phù hợp giúp chủ phương tiện chủ động hơn về tài chính khi xảy ra sự cố.
3. Hợp đồng bảo hiểm sà lan thường bao gồm những nội dung gì?
Một hợp đồng bảo hiểm sà lan thường có nhiều nhóm nội dung quan trọng.
3.1. Thông tin bên mua bảo hiểm
Hợp đồng cần thể hiện chính xác:
-
Tên chủ sà lan.
-
Tên doanh nghiệp nếu chủ phương tiện là tổ chức.
-
Địa chỉ.
-
Mã số thuế nếu có.
-
Người đại diện.
-
Thông tin liên hệ.
-
Thông tin người được bảo hiểm nếu khác bên mua bảo hiểm.
Việc ghi chính xác thông tin là rất quan trọng khi phát sinh bồi thường.
3.2. Thông tin về sà lan
Đây là một trong những phần quan trọng nhất của hợp đồng.
Thông thường cần xác định:
-
Tên sà lan.
-
Số đăng ký.
-
Loại phương tiện.
-
Năm đóng.
-
Nơi đóng.
-
Chiều dài.
-
Chiều rộng.
-
Trọng tải.
-
Công suất máy nếu có.
-
Số máy.
-
Loại máy.
-
Tuyến hoạt động.
-
Công dụng.
-
Chủ sở hữu.
-
Tình trạng kỹ thuật.
Thông tin trong hợp đồng nên phù hợp với giấy tờ đăng ký và hồ sơ kỹ thuật của phương tiện.
4. Giá trị bảo hiểm sà lan được xác định như thế nào?
Giá trị bảo hiểm là một nội dung đặc biệt quan trọng.
Thông thường giá trị bảo hiểm được xác định dựa trên giá trị thực tế của sà lan và các thỏa thuận giữa hai bên.
Các yếu tố có thể được xem xét gồm:
-
Tuổi của sà lan.
-
Năm đóng.
-
Tình trạng kỹ thuật.
-
Giá trị máy chính.
-
Trang thiết bị.
-
Khả năng khai thác.
-
Giá trị thị trường.
-
Hồ sơ mua bán.
-
Giá trị đầu tư.
-
Kết quả khảo sát thực tế.
Ví dụ, một sà lan mới đóng sẽ có giá trị bảo hiểm khác với một sà lan đã khai thác nhiều năm.
Chủ sà lan không nên tự xác định giá trị một cách tùy ý mà nên cung cấp đầy đủ hồ sơ để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá.
5. Mẫu hợp đồng bảo hiểm sà lan gồm những phần nào?
Khi tìm kiếm mẫu hợp đồng bảo hiểm sà lan, nhiều khách hàng thường muốn biết trước nội dung cơ bản để chuẩn bị hồ sơ.
Một hợp đồng hoặc bộ chứng từ bảo hiểm có thể bao gồm các nhóm nội dung:
Phần 1: Thông tin hợp đồng
-
Số hợp đồng.
-
Ngày ký.
-
Bên mua bảo hiểm.
-
Người được bảo hiểm.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm.
Phần 2: Đối tượng bảo hiểm
-
Tên sà lan.
-
Số đăng ký.
-
Loại phương tiện.
-
Giá trị bảo hiểm.
Phần 3: Phạm vi bảo hiểm
Quy định những rủi ro được doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo hiểm.
Phần 4: Thời hạn bảo hiểm
Xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc trách nhiệm bảo hiểm.
Phần 5: Phí bảo hiểm
Ghi rõ mức phí, phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán.
Phần 6: Mức miễn thường
Nếu hợp đồng áp dụng mức miễn thường thì cần thể hiện rõ.
Phần 7: Điều khoản bổ sung
Các điều khoản mở rộng hoặc điều chỉnh phạm vi bảo hiểm.
Phần 8: Điểm loại trừ
Những trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm.
Phần 9: Nghĩa vụ của các bên
Quy định trách nhiệm của chủ sà lan và doanh nghiệp bảo hiểm.
Phần 10: Bồi thường
Quy định nguyên tắc và hồ sơ giải quyết khi xảy ra tổn thất.
6. Bảo hiểm thân sà lan là gì?
Một trong những hình thức bảo hiểm phổ biến đối với sà lan là bảo hiểm thân tàu, thân sà lan.
Đối tượng chính là phần thân và các bộ phận, máy móc, trang thiết bị thuộc phạm vi bảo hiểm theo hợp đồng.
Khi xảy ra tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ xem xét trách nhiệm bồi thường theo quy tắc và điều khoản đã thỏa thuận.
Đây là loại bảo hiểm đặc biệt quan trọng đối với chủ sà lan vì chi phí sửa chữa phương tiện có thể rất lớn.
7. Những rủi ro thường được quan tâm trong hợp đồng bảo hiểm sà lan
Tùy quy tắc và điều khoản cụ thể, phạm vi bảo hiểm có thể liên quan đến nhiều nhóm rủi ro.
7.1. Va chạm
Sà lan có thể va chạm với:
-
Tàu.
-
Sà lan khác.
-
Tàu kéo.
-
Cầu.
-
Bến.
-
Công trình.
-
Vật thể dưới nước.
Va chạm có thể làm hư hỏng phần vỏ, mạn, đáy hoặc các bộ phận khác.
7.2. Mắc cạn
Mắc cạn là rủi ro thường được quan tâm đối với phương tiện hoạt động trên sông.
Khi mực nước thay đổi, luồng chạy tàu thay đổi hoặc phương tiện đi lệch luồng, sà lan có thể bị mắc cạn.
Tổn thất có thể phát sinh đối với:
-
Đáy sà lan.
-
Vỏ.
-
Máy.
-
Chân vịt.
-
Hệ thống lái.
-
Các bộ phận liên quan.
7.3. Chìm hoặc đắm
Chìm là một trong những tổn thất nghiêm trọng nhất.
Khi xảy ra sự cố, chi phí có thể bao gồm:
-
Cứu hộ.
-
Trục vớt.
-
Lai dắt.
-
Sửa chữa.
-
Xử lý hàng hóa.
-
Xử lý môi trường nếu có.
-
Chi phí liên quan khác theo trách nhiệm thực tế.
Khả năng được bảo hiểm đối với từng khoản chi phí phụ thuộc vào phạm vi hợp đồng.
8. Bảo hiểm cháy nổ cho sà lan
Cháy nổ cũng là rủi ro cần được xem xét khi thiết kế chương trình bảo hiểm cho sà lan.
Nguyên nhân cháy có thể đến từ:
-
Hệ thống điện.
-
Máy chính.
-
Máy phát điện.
-
Nhiên liệu.
-
Thiết bị kỹ thuật.
-
Hoạt động sửa chữa.
-
Các nguồn nhiệt khác.
Đối với sà lan vận chuyển hàng hóa dễ cháy hoặc có tính chất đặc biệt, việc đánh giá rủi ro càng cần được thực hiện cẩn thận.
9. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ sà lan
Ngoài bảo hiểm thân sà lan, chủ phương tiện có thể quan tâm đến bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ sà lan.
Đây là nhóm bảo hiểm nhằm bảo vệ chủ phương tiện trước những trách nhiệm pháp lý đối với bên thứ ba trong phạm vi được bảo hiểm.
Ví dụ có thể phát sinh trách nhiệm liên quan đến:
-
Người khác bị thiệt hại.
-
Phương tiện khác bị hư hỏng.
-
Công trình bị ảnh hưởng.
-
Tài sản của bên thứ ba bị tổn thất.
-
Một số chi phí trách nhiệm liên quan đến tai nạn.
Phạm vi cụ thể phải căn cứ vào quy tắc và điều khoản của hợp đồng.
10. Hợp đồng bảo hiểm sà lan có bảo hiểm hàng hóa không?
Đây là điểm cần phân biệt rõ.
Bảo hiểm sà lan và bảo hiểm hàng hóa vận chuyển là hai đối tượng bảo hiểm khác nhau.
Bảo hiểm sà lan tập trung vào phương tiện.
Trong khi đó, bảo hiểm hàng hóa tập trung vào hàng hóa được vận chuyển.
Ví dụ:
Một sà lan có giá trị 10 tỷ đồng đang vận chuyển 5 tỷ đồng hàng hóa.
Chủ phương tiện có thể cần xem xét hai chương trình bảo hiểm:
-
Bảo hiểm cho chính sà lan.
-
Bảo hiểm cho hàng hóa.
Không nên mặc định rằng mua bảo hiểm thân sà lan đồng nghĩa với việc toàn bộ hàng hóa trên sà lan cũng được bảo hiểm.
11. Sà lan chở cát có cần hợp đồng bảo hiểm riêng không?
Sà lan chở cát có đặc điểm khai thác khác với nhiều loại phương tiện khác.
Hợp đồng bảo hiểm cần xem xét:
-
Loại hàng hóa.
-
Tuyến vận chuyển.
-
Khu vực hoạt động.
-
Tần suất khai thác.
-
Tải trọng.
-
Tình trạng phương tiện.
-
Máy chính.
-
Lịch sử tổn thất.
Đặc biệt, cần khai báo đúng công dụng thực tế.
Nếu phương tiện được khai báo là chở hàng thông thường nhưng thực tế hoạt động với mục đích hoặc điều kiện khác đáng kể, trách nhiệm bảo hiểm có thể bị ảnh hưởng tùy điều khoản hợp đồng.
12. Hợp đồng bảo hiểm sà lan chở hàng
Sà lan chở hàng có thể vận chuyển:
-
Cát.
-
Đá.
-
Xi măng.
-
Sắt thép.
-
Vật liệu xây dựng.
-
Máy móc.
-
Thiết bị.
-
Container.
-
Nông sản.
-
Hàng hóa công nghiệp.
Mỗi loại hàng hóa có thể tạo ra mức độ rủi ro khác nhau.
Vì vậy, khi tham gia bảo hiểm, chủ sà lan nên cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động khai thác.
13. Hợp đồng bảo hiểm sà lan và tuyến hoạt động
Tuyến hoạt động là một thông tin quan trọng.
Ví dụ:
-
Tuyến TP HCM – miền Tây.
-
Tuyến Đồng Nai – TP HCM.
-
Tuyến Long An – TP HCM.
-
Tuyến miền Tây.
-
Tuyến sông nội địa.
-
Tuyến cảng – khu công nghiệp.
Phạm vi hoạt động càng rộng, việc đánh giá rủi ro càng cần chi tiết.
Nếu phương tiện thường xuyên thay đổi tuyến, chủ sà lan nên trao đổi trước với doanh nghiệp bảo hiểm để xác định phạm vi trách nhiệm.
14. Thời hạn hợp đồng bảo hiểm sà lan
Thời hạn bảo hiểm được ghi cụ thể trên hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
Có thể có các thời hạn khác nhau tùy chương trình bảo hiểm.
Chủ phương tiện cần lưu ý:
-
Ngày bắt đầu bảo hiểm.
-
Ngày kết thúc bảo hiểm.
-
Điều kiện hiệu lực.
-
Thời điểm đóng phí.
-
Quy định gia hạn.
Không nên để hợp đồng hết hạn trong khi sà lan vẫn đang hoạt động.
15. Phí bảo hiểm sà lan được tính như thế nào?
Một câu hỏi phổ biến là:
Hợp đồng bảo hiểm sà lan có phí bao nhiêu?
Không có một mức phí cố định áp dụng cho tất cả sà lan.
Phí có thể phụ thuộc vào:
-
Giá trị sà lan.
-
Tuổi phương tiện.
-
Loại sà lan.
-
Công dụng.
-
Tuyến hoạt động.
-
Công suất máy.
-
Tình trạng kỹ thuật.
-
Lịch sử tổn thất.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Mức miễn thường.
-
Điều khoản bổ sung.
-
Thời hạn bảo hiểm.
Do đó, muốn báo phí chính xác cần có thông tin cụ thể của phương tiện.
16. Những yếu tố làm phí bảo hiểm sà lan thay đổi
Tuổi sà lan
Sà lan càng cũ thì doanh nghiệp bảo hiểm càng cần đánh giá kỹ tình trạng kỹ thuật.
Giá trị sà lan
Giá trị bảo hiểm cao thường dẫn đến số tiền bảo hiểm cao hơn.
Lịch sử tổn thất
Sà lan có lịch sử nhiều vụ tai nạn hoặc tổn thất có thể được đánh giá khác với phương tiện có lịch sử khai thác ổn định.
Tuyến hoạt động
Tuyến vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro.
Phạm vi bảo hiểm
Phạm vi càng rộng thì phí có thể càng khác.
Mức miễn thường
Mức miễn thường cao hơn có thể ảnh hưởng đến mức phí theo thỏa thuận.
17. Hồ sơ cần chuẩn bị khi mua bảo hiểm sà lan
Để yêu cầu báo phí và đánh giá rủi ro, chủ phương tiện nên chuẩn bị:
-
Giấy đăng ký phương tiện.
-
Hồ sơ kỹ thuật.
-
Thông tin chủ sở hữu.
-
Thông tin máy chính.
-
Năm đóng.
-
Trọng tải.
-
Tuyến hoạt động.
-
Mục đích sử dụng.
-
Giá trị đề nghị bảo hiểm.
-
Hình ảnh phương tiện nếu cần.
-
Hồ sơ kiểm định hoặc giấy tờ liên quan.
-
Lịch sử tổn thất nếu doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu.
Đối với phương tiện có giá trị lớn hoặc đặc điểm khai thác đặc biệt, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu khảo sát trước bảo hiểm.
18. Khảo sát sà lan trước khi ký hợp đồng
Khảo sát giúp doanh nghiệp bảo hiểm có thêm cơ sở đánh giá tình trạng thực tế của phương tiện.
Nội dung khảo sát có thể quan tâm:
-
Thân vỏ.
-
Đáy.
-
Mạn.
-
Boong.
-
Máy chính.
-
Máy phụ.
-
Hệ thống điện.
-
Hệ thống lái.
-
Thiết bị an toàn.
-
Trang thiết bị cứu sinh.
-
Điều kiện khai thác.
Kết quả khảo sát có thể được sử dụng để xác định điều kiện bảo hiểm và mức phí phù hợp.
19. Điều khoản bảo hiểm sà lan cần đọc kỹ
Không nên chỉ xem phần phí.
Chủ sà lan cần đọc kỹ:
Phạm vi bảo hiểm
Xác định rủi ro nào được bảo hiểm.
Điểm loại trừ
Xác định trường hợp nào không thuộc trách nhiệm.
Mức miễn thường
Xác định phần tổn thất mà người được bảo hiểm tự chịu.
Nghĩa vụ thông báo
Xác định trách nhiệm khi xảy ra tổn thất.
Điều kiện an toàn
Một số hợp đồng có thể yêu cầu tuân thủ các quy định an toàn nhất định.
Tuyến hoạt động
Cần đảm bảo tuyến khai thác thực tế phù hợp với thông tin khai báo.
Công dụng
Sà lan phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận.
20. Những trường hợp có thể bị loại trừ
Điểm loại trừ là phần đặc biệt quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm.
Tùy quy tắc bảo hiểm, một số tổn thất có thể không được bồi thường nếu thuộc trường hợp loại trừ.
Ví dụ có thể liên quan đến:
-
Hao mòn tự nhiên.
-
Khấu hao.
-
Khuyết tật vốn có.
-
Hành vi cố ý gây tổn thất.
-
Vi phạm nghiêm trọng điều kiện an toàn.
-
Sử dụng phương tiện sai mục đích.
-
Hoạt động ngoài phạm vi được chấp thuận.
-
Một số rủi ro đặc biệt chưa được mua bảo hiểm.
Không nên chỉ đọc phần quyền lợi mà bỏ qua phần loại trừ.
21. Trách nhiệm của chủ sà lan khi tham gia bảo hiểm
Chủ sà lan có nhiều nghĩa vụ quan trọng.
Trước khi ký hợp đồng cần:
-
Cung cấp thông tin trung thực.
-
Khai báo chính xác tình trạng phương tiện.
-
Khai báo đúng mục đích sử dụng.
-
Cung cấp thông tin về tuyến hoạt động.
-
Đóng phí đúng hạn.
-
Duy trì điều kiện an toàn.
-
Thông báo khi có thay đổi quan trọng.
-
Thực hiện nghĩa vụ khi xảy ra tổn thất.
Đặc biệt, việc khai báo không chính xác có thể gây khó khăn khi giải quyết bồi thường.
22. Khi sà lan xảy ra tai nạn cần làm gì?
Khi xảy ra sự cố, chủ sà lan nên ưu tiên đảm bảo an toàn cho người trước.
Sau đó:
Bước 1: Hạn chế tổn thất
Thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa tổn thất tiếp tục gia tăng.
Bước 2: Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm
Thông báo sớm theo phương thức được quy định trong hợp đồng.
Bước 3: Ghi nhận hiện trường
Thu thập:
-
Hình ảnh.
-
Video.
-
Thông tin phương tiện liên quan.
-
Biên bản sự cố.
-
Thông tin nhân chứng nếu có.
Bước 4: Phối hợp giám định
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể cử đơn vị hoặc người giám định để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.
Bước 5: Chuẩn bị hồ sơ bồi thường
Cung cấp các giấy tờ theo yêu cầu.
23. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm sà lan
Hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào từng vụ tổn thất.
Có thể bao gồm:
-
Giấy yêu cầu bồi thường.
-
Hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Giấy đăng ký phương tiện.
-
Hồ sơ kỹ thuật.
-
Biên bản tai nạn.
-
Biên bản giám định.
-
Hình ảnh tổn thất.
-
Báo giá sửa chữa.
-
Hóa đơn, chứng từ sửa chữa.
-
Hồ sơ liên quan đến cứu hộ.
-
Chứng từ chi phí hợp lý.
-
Các tài liệu khác theo yêu cầu.
Không nên tự ý loại bỏ chứng từ vì cho rằng không cần thiết.
24. Chi phí cứu hộ, trục vớt sà lan có được bảo hiểm không?
Đây là vấn đề thường được chủ phương tiện quan tâm khi tìm hiểu hợp đồng bảo hiểm sà lan.
Khi sà lan bị chìm hoặc gặp sự cố nghiêm trọng, chi phí cứu hộ và trục vớt có thể rất lớn.
Tuy nhiên, việc một khoản chi phí có được bảo hiểm hay không phải căn cứ vào:
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều khoản hợp đồng.
-
Nguyên nhân tổn thất.
-
Tính hợp lý của chi phí.
-
Mức trách nhiệm.
-
Điều khoản liên quan đến cứu hộ.
Vì vậy, chủ sà lan không nên mặc định mọi chi phí cứu hộ đều được doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán.
25. Hợp đồng bảo hiểm sà lan cũ có được tiếp tục không?
Đối với sà lan đã khai thác nhiều năm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu đánh giá lại.
Các yếu tố được quan tâm gồm:
-
Tuổi phương tiện.
-
Tình trạng thân vỏ.
-
Tình trạng máy.
-
Lịch sử sửa chữa.
-
Lịch sử tổn thất.
-
Giấy tờ kỹ thuật.
-
Điều kiện khai thác.
Sà lan cũ không đồng nghĩa với việc không thể tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên, điều kiện bảo hiểm có thể khác với phương tiện mới.
26. Bảo hiểm sà lan đang hoạt động có mua được không?
Trong thực tế, nhiều chủ phương tiện chỉ quan tâm đến bảo hiểm khi sà lan đã đưa vào khai thác.
Do đó, cần cung cấp chính xác:
-
Sà lan đang hoạt động ở đâu.
-
Đang chở hàng gì.
-
Tuyến nào.
-
Tình trạng phương tiện.
-
Thời điểm dự kiến tham gia bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu khảo sát trước khi nhận bảo hiểm.
Quan trọng nhất là không nên che giấu tình trạng thực tế của phương tiện để có mức phí thấp hơn.
27. Hợp đồng bảo hiểm sà lan thuê và sà lan thuộc sở hữu doanh nghiệp
Sà lan có thể thuộc:
-
Cá nhân.
-
Doanh nghiệp vận tải.
-
Công ty xây dựng.
-
Doanh nghiệp logistics.
-
Doanh nghiệp khai thác vật liệu.
-
Đơn vị thuê phương tiện.
Nếu sà lan đi thuê, cần xác định rõ ai có quyền lợi bảo hiểm và trách nhiệm bảo hiểm thuộc về bên nào.
Hợp đồng thuê sà lan và hợp đồng bảo hiểm cần được xem xét đồng bộ để hạn chế tranh chấp khi xảy ra tổn thất.
28. Sà lan hoạt động tại khu vực TP HCM và miền Nam
Khu vực TP HCM và các tỉnh miền Nam có hệ thống sông ngòi, cảng và tuyến vận tải thủy phát triển.
Sà lan có thể hoạt động giữa:
-
TP HCM.
-
Đồng Nai.
-
Long An.
-
Bình Dương.
-
Tiền Giang.
-
Vĩnh Long.
-
Cần Thơ.
-
Bến Tre.
-
An Giang.
-
Các tỉnh miền Tây.
Vì vậy, khi lập hợp đồng bảo hiểm, tuyến hoạt động cần được khai báo phù hợp với thực tế.
29. Có nên mua riêng bảo hiểm thân sà lan và trách nhiệm dân sự?
Không có một phương án chung cho mọi chủ phương tiện.
Một chương trình bảo hiểm có thể được thiết kế theo nhu cầu thực tế.
Chủ sà lan nên xem xét hai nhóm rủi ro:
Rủi ro đối với chính phương tiện:
Sà lan bị hư hỏng, chìm, mắc cạn, cháy hoặc gặp tai nạn.
Rủi ro trách nhiệm với bên thứ ba:
Sà lan gây thiệt hại cho phương tiện, tài sản hoặc đối tượng khác trong phạm vi trách nhiệm.
Việc kết hợp các quyền lợi phù hợp giúp chương trình bảo hiểm toàn diện hơn.
30. 10 lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng bảo hiểm sà lan
1. Kiểm tra đúng tên phương tiện
Sai tên hoặc số đăng ký có thể gây khó khăn khi xác định đối tượng bảo hiểm.
2. Kiểm tra giá trị bảo hiểm
Không nên khai báo giá trị thiếu cơ sở.
3. Kiểm tra tuyến hoạt động
Tuyến khai thác thực tế phải phù hợp với hồ sơ bảo hiểm.
4. Kiểm tra công dụng
Chở hàng gì, phục vụ hoạt động gì cần được khai báo rõ.
5. Đọc kỹ phạm vi bảo hiểm
Không chỉ xem mức phí.
6. Đọc kỹ điểm loại trừ
Đây là phần rất quan trọng.
7. Kiểm tra mức miễn thường
Cần biết phần tổn thất nào chủ phương tiện tự chịu.
8. Lưu lại toàn bộ hồ sơ
Hợp đồng, giấy chứng nhận và các tài liệu liên quan nên được lưu trữ đầy đủ.
9. Thông báo khi có thay đổi
Thay đổi lớn về công dụng, tuyến hoạt động hoặc tình trạng phương tiện nên được trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm.
10. Thông báo ngay khi xảy ra tổn thất
Không nên chậm trễ trong việc thông báo sự cố.
31. Có thể sử dụng mẫu hợp đồng bảo hiểm sà lan có sẵn không?
Mẫu hợp đồng có thể giúp khách hàng hình dung những nội dung cơ bản.
Tuy nhiên, không nên lấy một mẫu bất kỳ trên thị trường rồi áp dụng nguyên xi cho mọi sà lan.
Mỗi phương tiện có:
-
Giá trị khác nhau.
-
Tuổi khác nhau.
-
Tuyến hoạt động khác nhau.
-
Công dụng khác nhau.
-
Mức độ rủi ro khác nhau.
-
Nhu cầu bảo hiểm khác nhau.
Do đó, hợp đồng cần được xây dựng dựa trên chương trình bảo hiểm cụ thể.
32. Hợp đồng bảo hiểm sà lan khác gì hợp đồng bảo hiểm tàu biển?
Sà lan và tàu biển đều là phương tiện thủy nhưng điều kiện khai thác có thể rất khác nhau.
Sà lan thường được sử dụng nhiều trong vận tải đường thủy nội địa và có thể hoạt động cùng tàu kéo.
Trong khi đó, tàu biển có thể hoạt động trên tuyến hàng hải quốc tế hoặc vùng biển.
Vì vậy, khi lựa chọn bảo hiểm, không nên chỉ căn cứ vào tên gọi “bảo hiểm tàu”.
Cần xác định đúng loại phương tiện và điều kiện khai thác thực tế.
33. Hợp đồng bảo hiểm sà lan có cần ghi máy chính không?
Có.
Thông tin máy chính thường rất quan trọng trong quá trình đánh giá phương tiện.
Có thể cần xác định:
-
Hãng máy.
-
Model.
-
Công suất.
-
Năm sản xuất.
-
Số máy.
-
Tình trạng hoạt động.
Đối với sà lan có máy chính giá trị cao, việc xác định rõ phạm vi bảo hiểm đối với máy móc càng quan trọng.
34. Máy móc sà lan có được bảo hiểm không?
Không nên mặc định máy móc được bảo hiểm trong mọi hợp đồng.
Cần xem hợp đồng có bao gồm:
-
Máy chính.
-
Máy phụ.
-
Máy phát điện.
-
Thiết bị lái.
-
Thiết bị điện.
-
Trang thiết bị khác.
Phạm vi cụ thể phụ thuộc vào quy tắc và điều khoản bảo hiểm được áp dụng.
35. Bảo hiểm sà lan có đắt không?
Chi phí bảo hiểm phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên không thể kết luận chung rằng bảo hiểm sà lan đắt hay rẻ.
Một phương tiện giá trị cao, khai thác trên tuyến có rủi ro lớn và yêu cầu phạm vi bảo hiểm rộng sẽ có cách tính phí khác với sà lan có giá trị thấp và phạm vi bảo hiểm đơn giản.
Để tối ưu chi phí, chủ phương tiện nên:
-
Khai báo chính xác.
-
Xác định đúng nhu cầu.
-
Lựa chọn phạm vi phù hợp.
-
Xem xét mức miễn thường.
-
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật đầy đủ.
-
Cung cấp lịch sử khai thác rõ ràng.
Không nên chỉ lựa chọn hợp đồng có phí thấp nhất mà bỏ qua phạm vi bảo hiểm.
Tin khác
- Quy Định & Bảng Giá Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Cao Su 2026 (13.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Thành Phẩm Nhựa: Bảng Giá & Quy Định Mới Nhất (13.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Nhựa Đường | Phí Tốt Nhất 2026 (13.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Xưởng Hàn Cắt: Quy Định & Bảng Phí (13.10.2026)
- Quy Định & Phí Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Nhà Máy Đốt Rác 2026 (13.10.2026)





