- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng
Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng đầy đủ và chi tiết
Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là một trong những nội dung được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn quản lý dự án và các doanh nghiệp thi công quan tâm trước khi triển khai một công trình. Hợp đồng bảo hiểm giúp xác định rõ đối tượng được bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, mức khấu trừ, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
Trong thực tế, mỗi công trình có đặc điểm khác nhau về quy mô, giá trị xây dựng, thời gian thi công, điều kiện địa chất, phương pháp thi công và mức độ rủi ro. Vì vậy, mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng cần được xây dựng phù hợp với từng dự án, đồng thời phải thể hiện rõ các điều khoản bảo hiểm đã được hai bên thỏa thuận.
Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hợp đồng tham khảo tương đối đầy đủ, đồng thời giải thích chi tiết những nội dung quan trọng cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng.
1. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là văn bản thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp bảo hiểm cam kết thực hiện trách nhiệm bảo hiểm đối với những tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm theo các điều kiện, điều khoản đã được thống nhất.
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực, đóng phí bảo hiểm đầy đủ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tổn thất theo quy định của hợp đồng.
Đối với công trình xây dựng, hợp đồng bảo hiểm thường được sử dụng để bảo vệ dự án trước các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xây dựng, lắp đặt và vận hành thử theo phạm vi được bảo hiểm.
Một hợp đồng hoàn chỉnh thường không chỉ có một trang hợp đồng chính mà còn bao gồm nhiều tài liệu liên quan như:
-
Giấy yêu cầu bảo hiểm.
-
Bản câu hỏi hoặc hồ sơ đánh giá rủi ro.
-
Quy tắc bảo hiểm.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Phụ lục hợp đồng.
-
Các điều khoản bổ sung.
-
Danh mục tài sản hoặc hạng mục công trình.
-
Bảng kê giá trị bảo hiểm.
-
Các thỏa thuận đặc biệt giữa các bên.
Do đó, khi tìm mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng, doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến phần tiêu đề hợp đồng mà cần kiểm tra toàn bộ hệ thống tài liệu cấu thành hợp đồng.
2. Khi nào cần sử dụng hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng?
Bảo hiểm công trình xây dựng thường được quan tâm ngay từ giai đoạn chuẩn bị thi công.
Những đối tượng thường cần tìm hiểu và ký hợp đồng bảo hiểm gồm:
-
Chủ đầu tư dự án.
-
Nhà thầu xây dựng.
-
Nhà thầu tổng hợp.
-
Nhà thầu phụ.
-
Đơn vị thi công cơ điện.
-
Đơn vị lắp đặt máy móc thiết bị.
-
Chủ dự án nhà máy.
-
Chủ đầu tư kho hàng.
-
Chủ đầu tư trung tâm thương mại.
-
Chủ đầu tư chung cư.
-
Chủ đầu tư khách sạn.
-
Chủ đầu tư văn phòng.
-
Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
-
Các dự án công nghiệp.
-
Các dự án dân dụng.
-
Các dự án giao thông.
-
Các dự án năng lượng.
Tùy từng dự án, hợp đồng bảo hiểm có thể được thiết kế theo hình thức bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng, bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt hoặc các chương trình bảo hiểm phù hợp khác.
3. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng tham khảo
Dưới đây là mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng tham khảo. Khi sử dụng thực tế, các bên cần điều chỉnh nội dung theo hồ sơ dự án, quy tắc bảo hiểm, quy định pháp luật hiện hành và thỏa thuận cụ thể.
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Số hợp đồng: ………………………
Căn cứ:
-
Các quy định pháp luật hiện hành về kinh doanh bảo hiểm;
-
Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm của bên mua bảo hiểm;
-
Hồ sơ thiết kế, dự toán và các tài liệu liên quan đến công trình;
-
Quy tắc, điều khoản bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm áp dụng;
-
Kết quả đánh giá rủi ro;
-
Thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……………………, các bên gồm:
BÊN MUA BẢO HIỂM
Tên doanh nghiệp: ……………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………
Đại diện: …………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………
Sau đây gọi là Bên mua bảo hiểm.
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Tên doanh nghiệp: ……………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………
Đại diện: …………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………
Sau đây gọi là Doanh nghiệp bảo hiểm.
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng là công trình:
Tên công trình: …………………………………………………
Địa điểm xây dựng: ………………………………………………
Chủ đầu tư: ………………………………………………………
Nhà thầu chính: …………………………………………………
Nhà thầu phụ: ……………………………………………………
Loại công trình: …………………………………………………
Quy mô công trình: ………………………………………………
Thời gian thi công dự kiến: ………………………………………
Ngày khởi công: …………………………………………………
Ngày dự kiến hoàn thành: ………………………………………
Đối tượng bảo hiểm bao gồm các hạng mục xây dựng, công việc thi công, vật tư, thiết bị phục vụ công trình và các tài sản khác nếu được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc phụ lục hợp đồng.
Điều 2. Phạm vi bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với các tổn thất hoặc thiệt hại vật chất bất ngờ và không lường trước xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm, với điều kiện tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy tắc và điều khoản được áp dụng.
Phạm vi bảo hiểm cụ thể được xác định trên cơ sở:
-
Quy tắc bảo hiểm;
-
Điều khoản bảo hiểm;
-
Điều khoản bổ sung;
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm;
-
Phụ lục hợp đồng;
-
Các thỏa thuận đặc biệt được hai bên xác nhận.
Các rủi ro được bảo hiểm có thể bao gồm những tổn thất phát sinh trong quá trình thi công do các nguyên nhân bất ngờ, miễn là không thuộc trường hợp loại trừ bảo hiểm.
Điều 3. Các hạng mục được bảo hiểm
Tùy theo thỏa thuận, công trình có thể bao gồm:
3.1. Phần xây dựng
-
Công trình chính.
-
Công trình phụ trợ.
-
Nhà xưởng.
-
Kho hàng.
-
Văn phòng.
-
Nhà điều hành.
-
Hệ thống kết cấu.
-
Móng.
-
Sàn.
-
Tường.
-
Mái.
-
Hệ thống cấp thoát nước.
-
Hệ thống điện.
-
Hệ thống cơ điện.
3.2. Máy móc thiết bị phục vụ thi công
Có thể bao gồm máy móc, thiết bị được đưa vào sử dụng phục vụ công trình nếu được thỏa thuận và kê khai trong hợp đồng.
3.3. Vật tư xây dựng
Các loại vật tư phục vụ thi công có thể được đưa vào phạm vi bảo hiểm tùy thuộc vào điều kiện bảo hiểm.
3.4. Chi phí dọn dẹp hiện trường
Trong trường hợp có điều khoản bổ sung phù hợp, chi phí hợp lý để thu dọn hiện trường sau tổn thất có thể được xem xét theo giới hạn trách nhiệm đã thỏa thuận.
3.5. Trách nhiệm đối với bên thứ ba
Nếu hợp đồng có mua bảo hiểm trách nhiệm đối với bên thứ ba, phạm vi trách nhiệm và giới hạn bồi thường phải được ghi rõ trong hợp đồng.
Điều 4. Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm bảo hiểm.
Giá trị bảo hiểm công trình có thể được xác định dựa trên tổng giá trị xây dựng, lắp đặt và các khoản chi phí thuộc phạm vi bảo hiểm theo thỏa thuận.
Ví dụ:
| Hạng mục | Giá trị dự kiến |
|---|---|
| Chi phí xây dựng | …………… đồng |
| Chi phí lắp đặt | …………… đồng |
| Máy móc thiết bị | …………… đồng |
| Vật tư | …………… đồng |
| Chi phí liên quan | …………… đồng |
| Tổng giá trị bảo hiểm | …………… đồng |
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm kê khai giá trị bảo hiểm phù hợp với thực tế và yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Việc xác định số tiền bảo hiểm quá thấp có thể dẫn đến tình trạng không đủ cơ sở để bù đắp toàn bộ thiệt hại khi xảy ra tổn thất.
Điều 5. Thời hạn bảo hiểm
Thời hạn bảo hiểm:
Từ: … giờ … ngày … tháng … năm …
Đến: … giờ … ngày … tháng … năm …
Thời hạn bảo hiểm được xác định theo hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm và các điều khoản liên quan.
Đối với công trình xây dựng, thời hạn bảo hiểm cần được xác định phù hợp với tiến độ thi công thực tế.
Nếu dự án kéo dài hơn dự kiến, bên mua bảo hiểm cần chủ động liên hệ với doanh nghiệp bảo hiểm để xem xét việc gia hạn.
Không nên tự động hiểu rằng hợp đồng sẽ tiếp tục có hiệu lực khi thời hạn bảo hiểm đã hết.
Điều 6. Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm được xác định căn cứ vào:
-
Giá trị công trình.
-
Loại công trình.
-
Địa điểm xây dựng.
-
Thời gian thi công.
-
Đặc điểm kỹ thuật.
-
Điều kiện thi công.
-
Biện pháp an toàn.
-
Mức độ rủi ro.
-
Lịch sử tổn thất.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều khoản bổ sung.
-
Mức khấu trừ.
-
Giới hạn trách nhiệm.
Tổng phí bảo hiểm: ……………………… đồng.
Thuế và các khoản liên quan: …………………… đồng.
Tổng số tiền phải thanh toán: …………………… đồng.
Điều 7. Phương thức thanh toán phí
Bên mua bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm theo phương thức:
-
Thanh toán một lần; hoặc
-
Thanh toán theo từng đợt; hoặc
-
Phương thức khác được hai bên thỏa thuận.
Lịch thanh toán:
Đợt 1: …………………………
Đợt 2: …………………………
Đợt 3: …………………………
Việc thanh toán phí bảo hiểm phải được thực hiện đúng thời hạn theo hợp đồng.
Điều 8. Mức khấu trừ
Mức khấu trừ là phần tổn thất mà bên mua bảo hiểm tự chịu đối với mỗi sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm theo thỏa thuận.
Ví dụ:
Mức khấu trừ: …………… đồng/sự cố.
Hoặc:
Mức khấu trừ: ……………% giá trị tổn thất.
Trong trường hợp hợp đồng quy định mức khấu trừ tối thiểu, việc áp dụng mức khấu trừ cần được xác định theo đúng nội dung hợp đồng.
Đây là một trong những điều khoản cần đặc biệt lưu ý khi so sánh báo giá bảo hiểm công trình xây dựng.
Điều 9. Trách nhiệm của bên mua bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm:
-
Cung cấp thông tin chính xác về công trình.
-
Kê khai đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro.
-
Thanh toán phí bảo hiểm đúng thời hạn.
-
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tổn thất.
-
Tuân thủ quy định về an toàn lao động.
-
Tuân thủ các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
-
Bảo đảm công trình được thi công theo hồ sơ và biện pháp được phê duyệt.
-
Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm khi có thay đổi quan trọng liên quan đến rủi ro.
-
Thông báo kịp thời khi xảy ra sự cố.
-
Phối hợp trong quá trình giám định tổn thất.
-
Cung cấp hồ sơ, chứng từ cần thiết để giải quyết bồi thường.
-
Thực hiện các biện pháp hợp lý nhằm hạn chế tổn thất.
Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:
-
Cấp hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm theo thỏa thuận.
-
Hướng dẫn bên mua bảo hiểm về phạm vi bảo hiểm.
-
Tiếp nhận thông báo tổn thất.
-
Tổ chức giám định khi cần thiết.
-
Xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.
-
Xem xét trách nhiệm bảo hiểm.
-
Giải quyết bồi thường đối với tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.
-
Thực hiện các trách nhiệm khác theo hợp đồng và quy định pháp luật.
Điều 11. Các trường hợp loại trừ bảo hiểm
Không phải mọi thiệt hại xảy ra đối với công trình đều được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường.
Các trường hợp loại trừ được xác định theo quy tắc, điều khoản và thỏa thuận cụ thể của hợp đồng.
Một số nhóm loại trừ thường cần được kiểm tra gồm:
-
Hành vi cố ý gây tổn thất.
-
Thiệt hại thuộc phạm vi loại trừ chung.
-
Những rủi ro được loại trừ riêng.
-
Hao mòn tự nhiên.
-
Khuyết tật vốn có của vật liệu hoặc thiết bị trong trường hợp thuộc điều khoản loại trừ.
-
Thiệt hại do vi phạm nghiêm trọng các điều kiện an toàn đã thỏa thuận.
-
Những tổn thất không thuộc đối tượng bảo hiểm.
-
Những khoản chi phí không được quy định trong hợp đồng.
Doanh nghiệp không nên chỉ đọc phần “phạm vi bảo hiểm” mà bỏ qua phần “loại trừ bảo hiểm”.
Trên thực tế, rất nhiều tranh chấp bảo hiểm xuất phát từ việc các bên hiểu khác nhau về phạm vi và loại trừ.
Điều 12. Điều khoản về thay đổi công trình
Trong quá trình thi công, nếu có những thay đổi đáng kể về:
-
Thiết kế.
-
Tổng mức đầu tư.
-
Tiến độ.
-
Phương án thi công.
-
Địa điểm.
-
Quy mô công trình.
-
Công nghệ thi công.
-
Hạng mục xây dựng.
-
Nhà thầu.
-
Điều kiện rủi ro.
Bên mua bảo hiểm cần thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm để xem xét việc điều chỉnh hợp đồng nếu cần thiết.
Điều 13. Điều khoản về an toàn công trình
Bên mua bảo hiểm và các nhà thầu phải thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn đã được thống nhất.
Đối với công trình có nguy cơ cháy cao, cần đặc biệt chú ý:
-
Hệ thống điện tạm.
-
Hàn cắt kim loại.
-
Khu vực chứa vật liệu dễ cháy.
-
Kho nhiên liệu.
-
Máy phát điện.
-
Thiết bị sinh nhiệt.
-
Công tác chống sét.
-
Hệ thống báo cháy.
-
Trang thiết bị chữa cháy.
-
Lối thoát nạn.
-
Công tác quản lý nguồn lửa, nguồn nhiệt.
Việc kiểm soát an toàn ngay từ đầu giúp giảm đáng kể nguy cơ tổn thất.
Điều 14. Thông báo tổn thất
Khi xảy ra sự cố có khả năng dẫn đến yêu cầu bồi thường, bên mua bảo hiểm cần thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời gian sớm nhất theo quy định của hợp đồng.
Thông báo nên bao gồm:
-
Thời gian xảy ra sự cố.
-
Địa điểm.
-
Nguyên nhân sơ bộ.
-
Hạng mục bị thiệt hại.
-
Mức độ thiệt hại ước tính.
-
Biện pháp xử lý khẩn cấp đã thực hiện.
-
Thông tin liên hệ của người phụ trách.
Đối với sự cố nghiêm trọng, cần đồng thời thực hiện các biện pháp cứu người, bảo vệ tài sản và hạn chế tổn thất theo quy định.
Điều 15. Hồ sơ yêu cầu bồi thường
Tùy từng vụ tổn thất, hồ sơ có thể bao gồm:
-
Văn bản thông báo tổn thất.
-
Biên bản sự cố.
-
Biên bản giám định.
-
Hình ảnh hiện trường.
-
Hồ sơ thiết kế.
-
Dự toán.
-
Hợp đồng xây dựng.
-
Biên bản nghiệm thu.
-
Hóa đơn chứng từ.
-
Báo giá sửa chữa.
-
Hồ sơ mua vật tư.
-
Hồ sơ xác định nguyên nhân.
-
Các tài liệu liên quan khác.
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu cần thiết để xác định trách nhiệm và giá trị tổn thất.
Điều 16. Giám định tổn thất
Khi xảy ra tổn thất, doanh nghiệp bảo hiểm có thể tiến hành giám định hoặc thuê tổ chức giám định phù hợp.
Mục đích của giám định là xác định:
-
Nguyên nhân tổn thất.
-
Thời điểm tổn thất.
-
Đối tượng bị thiệt hại.
-
Mức độ thiệt hại.
-
Chi phí khắc phục.
-
Khả năng thuộc phạm vi bảo hiểm.
-
Các yếu tố liên quan đến trách nhiệm bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp và cung cấp các tài liệu cần thiết cho quá trình giám định.
Điều 17. Nguyên tắc giải quyết bồi thường
Khi xảy ra tổn thất, doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào:
-
Nội dung hợp đồng.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Quy tắc bảo hiểm.
-
Điều khoản bổ sung.
-
Mức độ tổn thất thực tế.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Các điều kiện và giới hạn trách nhiệm.
Số tiền bồi thường thực tế không mặc nhiên bằng toàn bộ số tiền bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm theo điều kiện hợp đồng, trong khi số tiền bồi thường phụ thuộc vào tổn thất thực tế và các điều khoản được áp dụng.
Điều 18. Gia hạn hợp đồng
Trong trường hợp công trình chưa hoàn thành khi thời hạn bảo hiểm sắp kết thúc, bên mua bảo hiểm cần chủ động đề nghị gia hạn.
Việc gia hạn phải được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận theo quy định.
Thông tin cần cung cấp khi đề nghị gia hạn có thể gồm:
-
Tiến độ hiện tại.
-
Phần công việc đã hoàn thành.
-
Phần công việc còn lại.
-
Nguyên nhân chậm tiến độ.
-
Giá trị công trình còn lại.
-
Tình hình tổn thất trong thời gian bảo hiểm.
-
Các thay đổi về biện pháp thi công.
Điều 19. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng bảo hiểm có thể chấm dứt trong các trường hợp được quy định trong hợp đồng và pháp luật áp dụng.
Khi chấm dứt hợp đồng, hai bên cần xác định rõ:
-
Thời điểm chấm dứt.
-
Trách nhiệm bảo hiểm còn tồn tại.
-
Phí bảo hiểm.
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên.
-
Các yêu cầu bồi thường đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt.
Điều 20. Giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải.
Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp được giải quyết theo phương thức được ghi nhận trong hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm được xác định trong hợp đồng và sau khi các điều kiện cần thiết để hợp đồng có hiệu lực đã được đáp ứng theo thỏa thuận.
Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN MUA BẢO HIỂM
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
4. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng cần có những nội dung gì?
Khi tìm kiếm mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng, nhiều người thường chỉ quan tâm đến phần mẫu văn bản. Tuy nhiên, điều quan trọng hơn là hiểu được những nội dung bắt buộc cần kiểm tra.
Một hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng nên thể hiện rõ các nhóm thông tin sau:
Thông tin về bên mua bảo hiểm
Cần có tên pháp nhân, địa chỉ, người đại diện, thông tin liên hệ và các thông tin nhận diện cần thiết.
Thông tin về công trình
Phải xác định chính xác tên công trình, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu và các hạng mục liên quan.
Giá trị công trình
Đây là cơ sở quan trọng để xác định số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
Thời hạn bảo hiểm
Cần xác định rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
Phạm vi bảo hiểm
Đây là phần quan trọng nhất của hợp đồng.
Điều khoản loại trừ
Phải đọc kỹ để tránh hiểu nhầm rằng mọi thiệt hại đều được bảo hiểm.
Mức khấu trừ
Cần xác định mức tự chịu của bên mua bảo hiểm khi có tổn thất.
Phí bảo hiểm
Phải ghi rõ phí, thuế và phương thức thanh toán.
Quy trình bồi thường
Cần xác định trách nhiệm thông báo tổn thất, giám định và cung cấp hồ sơ.
5. Bảo hiểm công trình xây dựng có những rủi ro nào?
Trong quá trình xây dựng, công trình có thể đối mặt với nhiều nhóm rủi ro.
Rủi ro cháy nổ
Cháy có thể xảy ra do:
-
Chập điện.
-
Hàn cắt.
-
Nguồn nhiệt.
-
Thiết bị thi công.
-
Sơ suất của công nhân.
-
Cháy lan từ khu vực xung quanh.
Rủi ro thiên tai
Tùy điều kiện hợp đồng, có thể xem xét các rủi ro như:
-
Mưa lớn.
-
Bão.
-
Lũ.
-
Ngập.
-
Sạt lở.
-
Động đất.
-
Gió mạnh.
Rủi ro trong quá trình thi công
Ví dụ:
-
Sập giàn giáo.
-
Sập kết cấu.
-
Hư hỏng vật liệu.
-
Tai nạn trong quá trình lắp đặt.
-
Hư hỏng công trình đang xây dựng.
Tuy nhiên, việc một sự cố có được bồi thường hay không phải căn cứ vào điều kiện bảo hiểm thực tế chứ không chỉ dựa trên tên gọi của rủi ro.
6. Phân biệt bảo hiểm công trình xây dựng và bảo hiểm trách nhiệm
Một trong những nhầm lẫn phổ biến là cho rằng mua bảo hiểm công trình đồng nghĩa với việc mọi trách nhiệm phát sinh trong quá trình xây dựng đều được bảo hiểm.
Thực tế, bảo hiểm tài sản của công trình và bảo hiểm trách nhiệm là những phạm vi có thể được thiết kế khác nhau.
Ví dụ:
Công trình đang thi công xảy ra sự cố làm hư hỏng chính công trình.
Đây có thể là vấn đề thuộc phạm vi bảo hiểm tài sản nếu hợp đồng có bảo hiểm rủi ro phù hợp.
Trong khi đó, nếu sự cố làm thiệt hại tài sản của một bên thứ ba bên ngoài công trình, trách nhiệm bảo hiểm có thể được xem xét theo phần bảo hiểm trách nhiệm nếu hợp đồng có bao gồm phạm vi này.
Vì vậy, khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần xác định rõ mình cần bảo hiểm cho:
Công trình + thiết bị + vật tư + trách nhiệm đối với bên thứ ba
hay chỉ một phần trong số đó.
7. Những lỗi thường gặp khi ký hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng
Lỗi 1: Chỉ quan tâm đến giá bảo hiểm
Hai doanh nghiệp bảo hiểm có thể báo phí khác nhau nhưng phạm vi bảo hiểm cũng khác nhau.
Vì vậy, không nên lựa chọn chỉ dựa trên mức phí thấp nhất.
Lỗi 2: Không kiểm tra mức khấu trừ
Một hợp đồng có phí thấp nhưng mức khấu trừ cao có thể khiến doanh nghiệp phải tự chịu khoản chi phí lớn khi xảy ra tổn thất.
Lỗi 3: Không kiểm tra thời hạn bảo hiểm
Công trình chậm tiến độ nhưng hợp đồng đã hết hiệu lực là vấn đề cần đặc biệt lưu ý.
Lỗi 4: Khai báo giá trị công trình không chính xác
Giá trị bảo hiểm phải phù hợp với quy mô và giá trị thực tế của dự án theo nguyên tắc áp dụng của hợp đồng.
Lỗi 5: Không khai báo thay đổi quan trọng
Nếu dự án thay đổi đáng kể so với thông tin ban đầu, bên mua bảo hiểm cần thông báo để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá lại rủi ro.
Lỗi 6: Không đọc điều khoản loại trừ
Đây là lỗi phổ biến nhất.
Nhiều người chỉ đọc câu “bảo hiểm mọi rủi ro” nhưng không đọc phần loại trừ.
Tên gọi “mọi rủi ro” không có nghĩa là mọi tổn thất đều được bồi thường.
Xem thêm: mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
8. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng có thay đổi theo từng dự án không?
Có.
Không nên sử dụng một mẫu hợp đồng giống nhau cho tất cả công trình.
Một công trình nhà xưởng có đặc điểm khác với:
-
Chung cư.
-
Khách sạn.
-
Cầu đường.
-
Nhà máy.
-
Kho logistics.
-
Trung tâm thương mại.
-
Công trình năng lượng.
-
Công trình hạ tầng.
Mỗi dự án có mức độ rủi ro khác nhau.
Ví dụ, một nhà máy có nhiều thiết bị công nghệ cao sẽ cần quan tâm đến phần lắp đặt máy móc.
Trong khi một dự án xây dựng dân dụng lớn có thể tập trung nhiều hơn vào rủi ro kết cấu, vật liệu, máy móc thi công và trách nhiệm bên thứ ba.
Do đó, mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng chỉ nên được xem là khung tham khảo.
Hợp đồng chính thức cần được doanh nghiệp bảo hiểm phát hành và điều chỉnh theo hồ sơ thực tế.
9. Hồ sơ cần chuẩn bị để mua bảo hiểm công trình xây dựng
Để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro và báo phí, khách hàng thường cần chuẩn bị các thông tin như:
-
Tên dự án.
-
Địa điểm xây dựng.
-
Chủ đầu tư.
-
Nhà thầu.
-
Tổng giá trị hợp đồng xây dựng.
-
Thời gian thi công.
-
Tiến độ dự kiến.
-
Bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật cần thiết.
-
Biện pháp thi công.
-
Thông tin về nền móng.
-
Điều kiện địa chất.
-
Thông tin về công trình lân cận.
-
Thông tin về máy móc thiết bị.
-
Lịch sử tổn thất nếu có.
-
Các yêu cầu đặc biệt của chủ đầu tư hoặc ngân hàng.
Công trình càng lớn, hồ sơ đánh giá rủi ro càng cần đầy đủ.
10. Cách lựa chọn mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phù hợp
Một mẫu hợp đồng tốt không nhất thiết là mẫu dài nhất.
Quan trọng nhất là hợp đồng phải phản ánh đúng nhu cầu bảo hiểm của dự án.
Doanh nghiệp nên kiểm tra theo 10 bước:
Bước 1: Xác định đúng đối tượng bảo hiểm
Công trình nào? Hạng mục nào? Thiết bị nào?
Bước 2: Xác định giá trị bảo hiểm
Tổng giá trị dự án là bao nhiêu?
Bước 3: Xác định thời gian
Công trình dự kiến thi công trong bao lâu?
Bước 4: Đánh giá rủi ro
Công trình nằm ở đâu? Có gần sông, biển, khu dân cư hoặc nhà máy khác không?
Bước 5: Xác định phạm vi bảo hiểm
Những rủi ro nào cần bảo hiểm?
Bước 6: Kiểm tra điều khoản bổ sung
Có cần mở rộng thêm phạm vi bảo hiểm hay không?
Bước 7: Kiểm tra mức khấu trừ
Doanh nghiệp có khả năng tự chịu bao nhiêu cho mỗi sự cố?
Bước 8: Kiểm tra loại trừ
Đây là bước không được bỏ qua.
Bước 9: Kiểm tra quy trình bồi thường
Khi có sự cố, cần liên hệ ai và chuẩn bị hồ sơ gì?
Bước 10: Kiểm tra toàn bộ hợp đồng trước khi ký
Không nên chỉ kiểm tra trang đầu và bảng phí.
11. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng cho nhà xưởng
Đối với nhà xưởng, ngoài phần xây dựng, doanh nghiệp thường cần xem xét thêm:
-
Kết cấu thép.
-
Mái.
-
Tường bao.
-
Hệ thống điện.
-
Hệ thống PCCC.
-
Hệ thống cấp thoát nước.
-
Máy móc thiết bị.
-
Thiết bị nâng.
-
Hệ thống thông gió.
-
Các hạng mục phụ trợ.
Nếu nhà xưởng có nhiều công tác hàn cắt, sử dụng vật liệu dễ cháy hoặc có máy móc công suất lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu thông tin chi tiết hơn về biện pháp quản lý rủi ro.
12. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng cho nhà máy
Nhà máy thường có giá trị đầu tư lớn và nhiều hệ thống kỹ thuật phức tạp.
Khi lập hợp đồng, cần xác định rõ:
-
Phần xây dựng.
-
Phần lắp đặt.
-
Máy móc.
-
Thiết bị công nghệ.
-
Hệ thống điện.
-
Hệ thống điều khiển.
-
Hệ thống phụ trợ.
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho thành phẩm.
-
Hệ thống PCCC.
Đối với dự án nhà máy, việc phân chia giá trị giữa xây dựng và lắp đặt có thể rất quan trọng trong quá trình đánh giá bảo hiểm.
13. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng cho dự án lớn
Đối với dự án có tổng mức đầu tư lớn, hợp đồng thường cần được thiết kế kỹ hơn.
Các nội dung cần quan tâm gồm:
-
Giá trị dự án.
-
Thời gian thi công.
-
Các giai đoạn thi công.
-
Nhà thầu chính.
-
Nhà thầu phụ.
-
Thiết bị nhập khẩu.
-
Phương án vận chuyển.
-
Khu vực thi công.
-
Điều kiện địa chất.
-
Rủi ro thiên tai.
-
Trách nhiệm bên thứ ba.
-
Mức khấu trừ.
-
Giới hạn trách nhiệm.
-
Điều khoản đặc biệt.
Đối với những dự án lớn, không nên sử dụng mẫu hợp đồng tải trên mạng rồi áp dụng nguyên trạng.
Mẫu trên mạng chỉ nên được dùng để tham khảo cấu trúc.
14. Có nên tải mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng trên mạng?
Có thể dùng mẫu trên mạng để tham khảo cách trình bày.
Tuy nhiên, không nên lấy một mẫu bất kỳ rồi sử dụng để ký hợp đồng chính thức.
Lý do là hợp đồng bảo hiểm phụ thuộc vào:
-
Loại công trình.
-
Giá trị công trình.
-
Thời gian bảo hiểm.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Quy tắc của doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Điều khoản bổ sung.
-
Mức khấu trừ.
-
Giới hạn trách nhiệm.
-
Yêu cầu của chủ đầu tư.
-
Quy định pháp luật tại thời điểm ký hợp đồng.
Do đó, mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng cần được kiểm tra và hoàn thiện trước khi sử dụng.
15. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng và giấy chứng nhận bảo hiểm có giống nhau không?
Không hoàn toàn giống nhau.
Hợp đồng bảo hiểm là văn bản thể hiện thỏa thuận giữa các bên.
Trong khi đó, giấy chứng nhận bảo hiểm thường là tài liệu xác nhận việc bảo hiểm cho đối tượng cụ thể theo các điều kiện đã được thỏa thuận.
Trong nhiều trường hợp, giấy chứng nhận bảo hiểm được sử dụng để chứng minh công trình đã được bảo hiểm.
Tuy nhiên, khi cần xác định quyền lợi và trách nhiệm, phải xem xét toàn bộ hợp đồng, quy tắc, điều khoản và phụ lục liên quan chứ không nên chỉ dựa vào một trang giấy chứng nhận.
16. Những điều khoản nên đặc biệt kiểm tra trước khi ký
Nếu bạn đang chuẩn bị ký hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng, hãy dành thời gian kiểm tra các nội dung sau:
Một là, đối tượng bảo hiểm.
Có đúng tên công trình và đúng địa điểm không?
Hai là, giá trị bảo hiểm.
Giá trị có phù hợp với dự toán và quy mô thực tế không?
Ba là, thời hạn bảo hiểm.
Có bao phủ toàn bộ thời gian thi công dự kiến không?
Bốn là, phạm vi bảo hiểm.
Những rủi ro chính của công trình đã được đưa vào chưa?
Năm là, loại trừ.
Có điều khoản nào loại trừ đúng vào nhóm rủi ro mà công trình đang lo ngại không?
Sáu là, mức khấu trừ.
Mỗi sự cố doanh nghiệp phải tự chịu bao nhiêu?
Bảy là, giới hạn trách nhiệm.
Đặc biệt quan trọng đối với phần trách nhiệm bên thứ ba.
Tám là, nghĩa vụ thông báo.
Khi xảy ra sự cố cần thông báo cho ai và trong thời gian bao lâu?
Chín là, hồ sơ bồi thường.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị những chứng từ nào?
Mười là, gia hạn.
Nếu công trình chậm tiến độ thì xử lý thế nào?
17. Tại sao hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng rất quan trọng?
Một công trình có thể được đầu tư hàng chục tỷ, hàng trăm tỷ hoặc thậm chí hàng nghìn tỷ đồng.
Trong suốt quá trình xây dựng, tài sản chưa hoàn thành phải đối mặt với nhiều rủi ro.
Chỉ một sự cố nghiêm trọng cũng có thể khiến dự án:
-
Chậm tiến độ.
-
Phát sinh chi phí.
-
Phải sửa chữa.
-
Phải mua lại vật tư.
-
Phải thi công lại.
-
Phát sinh tranh chấp giữa các bên.
-
Ảnh hưởng đến kế hoạch đưa công trình vào sử dụng.
Một hợp đồng bảo hiểm được thiết kế phù hợp có thể giúp doanh nghiệp giảm đáng kể tác động tài chính từ những rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.
18. Bảo hiểm công trình xây dựng có phải chỉ dành cho chủ đầu tư?
Không.
Tùy chương trình bảo hiểm, các bên liên quan đến dự án có thể có quyền lợi hoặc trách nhiệm được ghi nhận trong hợp đồng.
Các bên thường xuất hiện trong hồ sơ bảo hiểm gồm:
-
Chủ đầu tư.
-
Nhà thầu chính.
-
Nhà thầu phụ.
-
Đơn vị tư vấn.
-
Đơn vị quản lý dự án.
-
Ngân hàng hoặc bên có quyền lợi liên quan trong một số trường hợp.
Điều quan trọng là phải xác định rõ vai trò của từng bên trong hợp đồng.
19. Bảo hiểm công trình xây dựng có bảo hiểm máy móc thi công không?
Không nên mặc định rằng tất cả máy móc thi công đều tự động được bảo hiểm.
Máy móc, thiết bị thi công có thể cần được kê khai và xác định phạm vi bảo hiểm riêng tùy chương trình bảo hiểm.
Ví dụ:
-
Cẩu tháp.
-
Máy xúc.
-
Máy ủi.
-
Máy khoan.
-
Máy đóng cọc.
-
Xe nâng.
-
Máy phát điện.
-
Thiết bị nâng hạ.
Khi lập hợp đồng, cần xác định rõ thiết bị nào thuộc phạm vi bảo hiểm và điều kiện áp dụng.
20. Bảo hiểm công trình xây dựng có bảo hiểm vật tư tại công trường không?
Tùy điều kiện hợp đồng.
Vật tư tại công trường có thể là một phần quan trọng của dự án và cần được kê khai đầy đủ nếu muốn đưa vào phạm vi bảo hiểm.
Ví dụ:
-
Thép.
-
Xi măng.
-
Kính.
-
Cáp điện.
-
Thiết bị cơ điện.
-
Vật liệu hoàn thiện.
-
Thiết bị vệ sinh.
-
Máy móc nhập khẩu.
Doanh nghiệp cần hỏi rõ doanh nghiệp bảo hiểm về điều kiện đối với vật tư lưu giữ tại công trường, kho tạm hoặc khu vực khác.
21. Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng và phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm không có một mức cố định cho mọi công trình.
Phí có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Ví dụ:
Phí bảo hiểm = Giá trị bảo hiểm × tỷ lệ phí
Tuy nhiên, tỷ lệ phí không giống nhau cho tất cả dự án.
22. Cách yêu cầu báo giá bảo hiểm công trình xây dựng
Khi yêu cầu báo giá, doanh nghiệp nên chuẩn bị một bộ thông tin cơ bản.
Thông tin dự án
-
Tên dự án.
-
Địa điểm.
-
Chủ đầu tư.
-
Nhà thầu.
23. Checklist kiểm tra mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng
Trước khi ký, doanh nghiệp có thể kiểm tra nhanh:
-
Đúng tên chủ đầu tư.
-
Đúng tên nhà thầu.
24. Những câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng
Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng có bắt buộc phải giống nhau không?
Không. Nội dung hợp đồng phụ thuộc vào công trình, phạm vi bảo hiểm và thỏa thuận của các bên.
Có thể tự soạn hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng không?
Có thể sử dụng mẫu để tham khảo, nhưng hợp đồng bảo hiểm chính thức cần phù hợp với quy tắc bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm và quy định pháp luật hiện hành.
Có cần ghi giá trị công trình vào hợp đồng không?
Có. Giá trị công trình và số tiền bảo hiểm là những thông tin quan trọng cần được xác định rõ.
Công trình chậm tiến độ có được tự động kéo dài bảo hiểm không?
Không nên mặc định như vậy. Khi công trình chậm tiến độ, cần liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm để xem xét gia hạn theo điều kiện hợp đồng.
Có cần ghi mức khấu trừ trong hợp đồng không?
Có. Mức khấu trừ là nội dung rất quan trọng để xác ?
Tin khác
- Bảo Hiểm Nhà Máy Sản Xuất Thuốc Lá | Bảng Giá & Quy Định Bắt Buộc (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Đóng Sách: Quy Định, Bảng Phí & Quyền Lợi [Năm] (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Cơ Sở Chế Biến Bàn Chải: Bi Phí & Quyền Lợi (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Sản Xuất Hoa Giả: Rẻ Nhất & An Toàn 2026 (12.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Khai Thác Mỏ Quặng Kim Loại | Quyền Lợi & Quyền Ưu Đãi (12.10.2026)





