Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Quy Định Bảo Hiểm Trách Nhiệm Nghề Nghiệp Trong Khám Chữa Bệnh Bắt Buộc

Quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh bắt buộc mới nhất

Quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh bắt buộc là vấn đề được nhiều bệnh viện, phòng khám, cơ sở y tế và người hành nghề quan tâm khi tìm hiểu về trách nhiệm bảo hiểm đối với các rủi ro phát sinh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

Điểm cần lưu ý là pháp luật hiện hành đã có quy định riêng về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh, nhưng cần phân biệt giữa việc pháp luật quy định về loại hình bảo hiểm này với việc xác định đây là bảo hiểm bắt buộc áp dụng chung cho mọi cơ sở khám chữa bệnh.

Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định tại Điều 103 về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, bảo hiểm này được sử dụng để chi trả chi phí bồi thường đối với những thiệt hại do tai biến y khoa trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh xảy ra trong thời hạn bảo hiểm và chi phí khiếu kiện pháp lý liên quan đến tai biến y khoa đó, theo phạm vi pháp luật và hợp đồng bảo hiểm.

Nghị định 96/2023/NĐ-CP tiếp tục quy định nguyên tắc thực hiện tại Điều 123 và quy định nguồn kinh phí tại Điều 124.

Quy Định Bảo Hiểm Trách Nhiệm Nghề Nghiệp Trong Khám Chữa Bệnh Bắt Buộc

1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh có bắt buộc không?

Đây là câu hỏi quan trọng nhất đối với từ khóa “quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh bắt buộc”.

Theo các quy định hiện hành được nêu tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định 96/2023/NĐ-CP, pháp luật có quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh, nhưng Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP không quy định một mức phí chung hay một chương trình bảo hiểm bắt buộc áp dụng giống nhau cho tất cả cơ sở khám chữa bệnh.

Điều 123 quy định doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chủ động thỏa thuận điều kiện bảo hiểm, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm và mức phí bảo hiểm trên cơ sở đánh giá rủi ro của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các yếu tố liên quan.

Vì vậy, khi viết hoặc tư vấn về cụm từ “bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh bắt buộc”, cần tránh đồng nhất hai vấn đề:

  • Pháp luật có quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh.

  • Pháp luật quy định một loại bảo hiểm bắt buộc với mức phí và điều kiện áp dụng chung cho tất cả cơ sở.

Hai nội dung này không hoàn toàn giống nhau.

2. Căn cứ pháp lý về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh

Hai văn bản quan trọng cần lưu ý là:

Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15

Điều 103 quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh.

Theo Điều 103, bảo hiểm được sử dụng để chi trả chi phí bồi thường đối với thiệt hại do tai biến y khoa trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh xảy ra trong thời hạn bảo hiểm và chi phí khiếu kiện pháp lý liên quan đến tai biến y khoa đó, trong phạm vi được pháp luật và hợp đồng bảo hiểm quy định.

Luật cũng quy định doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả các chi phí bồi thường thuộc phạm vi theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.

Nghị định 96/2023/NĐ-CP

Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Tại Điều 123, Nghị định quy định nguyên tắc thực hiện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh.

Tại Điều 124, Nghị định quy định về nguồn kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh.

Đây là hai điều mà cơ sở khám chữa bệnh nên tìm hiểu khi xây dựng chương trình bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

3. Điều 103 Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định gì?

Điều 103 là quy định quan trọng đối với loại hình bảo hiểm này.

Theo nội dung luật, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh có mục đích chi trả:

  • Chi phí bồi thường đối với thiệt hại do tai biến y khoa.

  • Tai biến phát sinh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

  • Sự kiện xảy ra trong thời hạn bảo hiểm.

  • Chi phí khiếu kiện pháp lý liên quan đến tai biến y khoa.

Việc chi trả phải tuân thủ quy định pháp luật và hợp đồng bảo hiểm.

Như vậy, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không có nghĩa là mọi tổn thất trong hoạt động y tế đều được doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán.

Điều quan trọng vẫn là xác định:

Sự kiện có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không?

Trách nhiệm của người được bảo hiểm được xác định như thế nào?

Có thuộc điều khoản loại trừ hay không?

Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm là bao nhiêu?

4. Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định như thế nào?

Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP là nội dung đặc biệt quan trọng đối với khách hàng đang tìm hiểu quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh bắt buộc.

Khoản 1 xác định mục đích của bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh.

Khoản 2 quy định doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chủ động thỏa thuận:

  • Điều kiện bảo hiểm.

  • Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.

  • Mức phí bảo hiểm.

Việc thỏa thuận dựa trên đánh giá rủi ro của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và những yếu tố liên quan theo quy định pháp luật.

Đây là cơ sở quan trọng để giải thích vì sao phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh không có một mức giá cố định áp dụng cho mọi cơ sở.

5. Quy định về mức phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Một trong những câu hỏi phổ biến là:

“Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh bắt buộc thì phí bao nhiêu?”

Trên thực tế, không nên đưa ra một mức phí chung cho mọi cơ sở.

Theo Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám chữa bệnh chủ động thỏa thuận về mức phí trên cơ sở đánh giá rủi ro và các yếu tố liên quan.

Các yếu tố có thể cần xem xét gồm:

  • Loại hình cơ sở.

  • Chuyên khoa.

  • Quy mô hoạt động.

  • Số lượng bác sĩ.

  • Số lượng nhân viên.

  • Dịch vụ khám chữa bệnh.

  • Các kỹ thuật chuyên môn.

  • Doanh thu.

  • Số lượng người bệnh.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Giới hạn trách nhiệm.

  • Mức khấu trừ.

  • Phạm vi bảo hiểm.

Vì vậy, muốn biết chính xác mức phí, cần cung cấp thông tin thực tế của cơ sở.

6. Đối tượng nào cần quan tâm đến bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp?

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh đặc biệt liên quan đến các cơ sở trực tiếp thực hiện hoạt động khám chữa bệnh.

Có thể bao gồm:

Bệnh viện

Bệnh viện có nhiều khoa, nhiều nhóm chuyên môn và số lượng người bệnh lớn.

Do đó, nhu cầu quản trị trách nhiệm nghề nghiệp cần được xem xét trên phạm vi toàn cơ sở.

Phòng khám đa khoa

Phòng khám đa khoa có nhiều chuyên khoa nên cần xác định đầy đủ phạm vi hoạt động khi xây dựng chương trình bảo hiểm.

Phòng khám chuyên khoa

Phòng khám chuyên khoa cần cung cấp thông tin về lĩnh vực chuyên môn và các dịch vụ thực hiện.

Cơ sở khám chữa bệnh khác

Các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cũng có thể cần xem xét nhu cầu bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tùy trường hợp.

7. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp có phải bảo hiểm cho từng bác sĩ không?

Cần phân biệt giữa người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 103 Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định doanh nghiệp bảo hiểm chi trả chi phí bồi thường cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết.

Do đó, khi mua bảo hiểm, cần xác định rõ:

  • Ai là bên mua bảo hiểm?

  • Ai là người được bảo hiểm?

  • Cơ sở nào được bảo hiểm?

  • Hoạt động chuyên môn nào được bảo hiểm?

  • Những nhân sự nào thuộc phạm vi hợp đồng?

Không nên chỉ dựa vào tên gọi “bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bác sĩ” mà bỏ qua nội dung hợp đồng.

8. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bảo vệ những rủi ro nào?

Theo Điều 103 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, loại hình bảo hiểm này được sử dụng để chi trả chi phí bồi thường cho thiệt hại do tai biến y khoa trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh xảy ra trong thời hạn bảo hiểm và chi phí khiếu kiện pháp lý liên quan đến tai biến y khoa đó, theo quy định và hợp đồng bảo hiểm.

Tuy nhiên, phạm vi thực tế cần được đọc cùng với hợp đồng bảo hiểm.

Khách hàng cần kiểm tra:

  • Đối tượng được bảo hiểm.

  • Hoạt động được bảo hiểm.

  • Thời hạn bảo hiểm.

  • Giới hạn trách nhiệm.

  • Mức khấu trừ.

  • Điều khoản loại trừ.

  • Nghĩa vụ thông báo sự kiện bảo hiểm.

9. Tai biến y khoa có phải lúc nào cũng được bảo hiểm?

Không nên hiểu như vậy.

Luật quy định bảo hiểm có thể chi trả các chi phí bồi thường đối với thiệt hại do tai biến y khoa trong phạm vi được quy định.

Khi xảy ra một sự cố, cần xác định:

  1. Có phải là sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm hay không?

  2. Sự kiện xảy ra trong thời hạn bảo hiểm hay không?

  3. Có trách nhiệm bồi thường theo quy định hay không?

  4. Có thuộc trường hợp loại trừ không?

  5. Mức thiệt hại là bao nhiêu?

  6. Giới hạn trách nhiệm trong hợp đồng là bao nhiêu?

Do đó, giấy chứng nhận bảo hiểm không đồng nghĩa với việc mọi sự cố đều được tự động bồi thường.

10. Quy định về nguồn kinh phí mua bảo hiểm

Điều 124 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về nguồn kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh.

Đối với cơ sở ngoài công lập

Chi phí mua bảo hiểm do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự chi trả.

Điều này có nghĩa phòng khám tư nhân hoặc cơ sở ngoài công lập nếu tham gia bảo hiểm thì nguồn kinh phí được thực hiện từ chính cơ sở theo quy định.

Đối với cơ sở công lập

Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính.

Đây là nội dung cơ sở y tế công lập cần lưu ý khi lập kế hoạch chi phí bảo hiểm.

11. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp có thay thế trách nhiệm của cơ sở khám chữa bệnh không?

Không.

Bảo hiểm là công cụ chuyển giao rủi ro tài chính.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vẫn có trách nhiệm đối với người bệnh theo quy định pháp luật.

Điều 102 Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định trường hợp xảy ra tai biến y khoa đối với người bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật, trừ trường hợp luật quy định khác.

Bảo hiểm được sử dụng để hỗ trợ chi trả các khoản thuộc phạm vi bảo hiểm theo hợp đồng.

Do đó, có thể hiểu:

Trách nhiệm pháp lý của cơ sở và trách nhiệm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm là hai vấn đề có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau.

12. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp có chi trả chi phí khiếu kiện pháp lý không?

Có quy định về nội dung này.

Điều 103 Luật Khám bệnh, chữa bệnh xác định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh được sử dụng để chi trả chi phí khiếu kiện pháp lý liên quan đến tai biến y khoa trong phạm vi luật và hợp đồng bảo hiểm.

Tuy nhiên, khi ký hợp đồng, cơ sở khám chữa bệnh cần kiểm tra cụ thể:

  • Loại chi phí pháp lý được bảo hiểm.

  • Giới hạn trách nhiệm.

  • Điều kiện chi trả.

  • Hồ sơ cần cung cấp.

  • Điều khoản loại trừ.

Không nên hiểu rằng mọi chi phí pháp lý phát sinh từ mọi tranh chấp đều mặc nhiên được bảo hiểm.

13. Quy định về giới hạn trách nhiệm bảo hiểm

Giới hạn trách nhiệm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm theo phạm vi hợp đồng.

Theo Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động thỏa thuận dựa trên đánh giá rủi ro và các yếu tố liên quan.

Khi lựa chọn giới hạn trách nhiệm, cơ sở nên xem xét:

  • Quy mô hoạt động.

  • Số lượng người bệnh.

  • Chuyên khoa.

  • Dịch vụ cung cấp.

  • Lịch sử sự cố.

  • Khả năng tài chính.

  • Nhu cầu quản trị rủi ro.

14. Có quy định mức phí bảo hiểm bắt buộc chung không?

Theo Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, mức phí là nội dung được doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động thỏa thuận trên cơ sở đánh giá rủi ro.

Vì vậy, không nên tự áp dụng một bảng phí cố định cho tất cả:

  • Bệnh viện.

  • Phòng khám.

  • Bác sĩ.

  • Cơ sở y tế.

  • Chuyên khoa.

Mỗi hồ sơ cần được đánh giá theo đặc điểm thực tế.

15. Điều kiện bảo hiểm được xác định như thế nào?

Điều kiện bảo hiểm là nội dung quan trọng trong hợp đồng.

Theo Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, điều kiện bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động thỏa thuận trên cơ sở đánh giá rủi ro.

Khi nhận báo giá, khách hàng nên yêu cầu giải thích:

  • Phạm vi bảo hiểm.

  • Điều kiện bảo hiểm.

  • Điều khoản loại trừ.

  • Giới hạn trách nhiệm.

  • Mức khấu trừ.

  • Thời hạn.

  • Nghĩa vụ của bên mua.

  • Quy trình thông báo sự kiện.

16. Có cần mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho toàn bộ bệnh viện?

Đây là vấn đề cần căn cứ vào nhu cầu và chương trình bảo hiểm cụ thể.

Đối với bệnh viện có nhiều khoa phòng, khách hàng cần cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động.

Ví dụ:

  • Nội khoa.

  • Ngoại khoa.

  • Sản khoa.

  • Nhi khoa.

  • Hồi sức.

  • Cấp cứu.

  • Phẫu thuật.

  • Xét nghiệm.

  • Chẩn đoán hình ảnh.

Việc khai báo đầy đủ giúp doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá chính xác hơn.

17. Phòng khám tư nhân có cần quan tâm bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp?

Phòng khám tư nhân có thể xem xét bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp như một công cụ quản trị rủi ro.

Đặc biệt, phòng khám có:

  • Nhiều bác sĩ.

  • Nhiều chuyên khoa.

  • Số lượng bệnh nhân lớn.

  • Thực hiện thủ thuật.

  • Hoạt động điều trị.

  • Các dịch vụ chuyên môn có mức độ rủi ro cao hơn.

Khi tìm hiểu, phòng khám nên yêu cầu tư vấn dựa trên hoạt động thực tế.

18. Hồ sơ cần chuẩn bị khi mua bảo hiểm

Để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro, cơ sở có thể cần cung cấp:

  • Tên cơ sở.

  • Địa chỉ.

  • Giấy phép hoạt động.

  • Chuyên khoa.

  • Danh sách nhân sự.

  • Số lượng bác sĩ.

  • Số lượng bệnh nhân.

  • Doanh thu.

  • Danh mục dịch vụ.

  • Các kỹ thuật chuyên môn.

  • Lịch sử khiếu nại.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Giới hạn trách nhiệm mong muốn.

Hồ sơ cụ thể có thể thay đổi tùy từng chương trình bảo hiểm.

19. Quy trình mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Một quy trình tham khảo có thể gồm:

Bước 1: Xác định nhu cầu

Cơ sở xác định loại hoạt động và mức trách nhiệm cần bảo hiểm.

Bước 2: Cung cấp thông tin

Gửi thông tin pháp lý và hoạt động chuyên môn.

Bước 3: Đánh giá rủi ro

Doanh nghiệp bảo hiểm xem xét các yếu tố liên quan.

Bước 4: Báo phí và điều kiện

Doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra phương án.

Bước 5: Thống nhất hợp đồng

Hai bên thống nhất phạm vi, giới hạn, phí và điều kiện.

Bước 6: Cấp bảo hiểm

Sau khi hoàn thành các thủ tục theo thỏa thuận, doanh nghiệp bảo hiểm cấp chứng từ bảo hiểm.

20. Khi xảy ra tai biến y khoa cần làm gì?

Khi xảy ra sự cố có khả năng phát sinh yêu cầu bồi thường, cơ sở khám chữa bệnh nên thực hiện các nghĩa vụ thông báo theo hợp đồng bảo hiểm.

Hồ sơ có thể liên quan đến:

  • Hồ sơ bệnh án.

  • Hồ sơ khám chữa bệnh.

  • Biên bản sự cố.

  • Thông tin người bệnh.

  • Yêu cầu bồi thường.

  • Tài liệu xác định thiệt hại.

  • Các tài liệu pháp lý liên quan.

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ căn cứ hồ sơ và điều kiện hợp đồng để xác định trách nhiệm bảo hiểm.

21. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp có phải bảo hiểm tài sản không?

Không.

Đây là bảo hiểm trách nhiệm, không phải bảo hiểm tài sản.

Bảo hiểm tài sản thường tập trung vào thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm.

Trong khi đó, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh tập trung vào trách nhiệm liên quan đến thiệt hại do tai biến y khoa và các chi phí liên quan thuộc phạm vi bảo hiểm.

Do đó, bệnh viện hoặc phòng khám cần phân biệt giữa:

  • Bảo hiểm tài sản.

  • Bảo hiểm cháy nổ.

  • Bảo hiểm trách nhiệm.

  • Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

  • Các loại bảo hiểm khác.

22. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp khác gì bảo hiểm trách nhiệm dân sự?

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tập trung vào trách nhiệm phát sinh từ hoạt động chuyên môn nghề nghiệp.

Trong lĩnh vực khám chữa bệnh, loại hình này gắn với các rủi ro từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và tai biến y khoa theo phạm vi luật và hợp đồng.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là khái niệm rộng hơn.

Vì vậy, khi mua bảo hiểm, khách hàng cần xác định đúng loại trách nhiệm cần bảo vệ.

23. Những nội dung cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng

Trước khi ký, cơ sở khám chữa bệnh nên kiểm tra:

Đối tượng được bảo hiểm

Tên cơ sở và chủ thể được bảo hiểm phải chính xác.

Hoạt động được bảo hiểm

Phải phù hợp với hoạt động thực tế.

Giới hạn trách nhiệm

Xác định rõ mức tối đa doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm.

Mức khấu trừ

Biết rõ phần chi phí mà cơ sở phải tự chịu theo hợp đồng.

Điều khoản loại trừ

Đọc kỹ những trường hợp không thuộc phạm vi.

Thời hạn bảo hiểm

Kiểm tra ngày bắt đầu và ngày kết thúc.

Nghĩa vụ thông báo

Biết rõ cách thức và thời hạn thông báo sự kiện.

24. Những hiểu nhầm phổ biến về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc

Hiểu nhầm 1: Cứ có sự cố y khoa là được bảo hiểm

Không phải.

Cần xem xét phạm vi bảo hiểm và điều khoản hợp đồng.

Hiểu nhầm 2: Pháp luật quy định một mức phí chung

Không phải cách quy định tại Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

Mức phí được chủ động thỏa thuận dựa trên đánh giá rủi ro.

Hiểu nhầm 3: Mua bảo hiểm là không còn trách nhiệm với người bệnh

Không đúng.

Cơ sở khám chữa bệnh vẫn có trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Hiểu nhầm 4: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp giống bảo hiểm tài sản

Không giống.

Đây là hai nhóm bảo hiểm có đối tượng và mục đích bảo vệ khác nhau.

Hiểu nhầm 5: Chỉ cần nhìn vào phí

Không nên.

Cần xem xét cả phạm vi, giới hạn trách nhiệm, mức khấu trừ và loại trừ.

25. Quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh bắt buộc năm 2026

Tại thời điểm năm 2026, các nội dung cốt lõi cần lưu ý vẫn là:

  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh tại Điều 103.

  • Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết tại Điều 123 về nguyên tắc thực hiện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

  • Điều 124 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí mua bảo hiểm đối với cơ sở ngoài công lập và cơ sở công lập.

  • Điều kiện, giới hạn trách nhiệm và mức phí được chủ động thỏa thuận dựa trên đánh giá rủi ro.

Vì vậy, khi cập nhật nội dung SEO năm 2026, nên sử dụng cụm từ “quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh” xuyên suốt bài và giải thích riêng truy vấn “bắt buộc” thay vì khẳng định một cách tuyệt đối rằng mọi cơ sở đều bắt buộc phải mua.

26. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh ở đâu?

Sau khi tìm hiểu quy định, nhiều cơ sở tiếp tục quan tâm đến nơi mua bảo hiểm.

Nếu anh/chị đang cần tư vấn bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh, có thể liên hệ PJICO Sài Gòn để trao đổi về hoạt động thực tế của cơ sở và nhu cầu bảo hiểm.

PJICO Sài Gòn
Địa chỉ: 186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 377 138

Khi yêu cầu tư vấn, nên cung cấp:

  • Tên cơ sở.

  • Loại hình cơ sở.

  • Chuyên khoa.

  • Địa chỉ.

  • Số lượng bác sĩ.

  • Số lượng nhân viên.

  • Hoạt động chuyên môn.

  • Doanh thu hoặc quy mô.

  • Lịch sử tổn thất nếu có.

  • Giới hạn trách nhiệm mong muốn.

Từ những thông tin này, doanh nghiệp bảo hiểm có thể đánh giá rủi ro và trao đổi phương án phù hợp.

27. Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh có bắt buộc không?

Pháp luật hiện hành có quy định về loại hình bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh tại Điều 103 Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Điều 123, 124 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. Tuy nhiên, Điều 123 quy định doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám chữa bệnh chủ động thỏa thuận điều kiện, giới hạn trách nhiệm và mức phí dựa trên đánh giá rủi ro; do đó không nên hiểu thành một mức bảo hiểm bắt buộc chung với cùng điều kiện áp dụng cho mọi cơ sở.

Nghị định nào quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh?

Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định tại Điều 123 về nguyên tắc thực hiện và Điều 124 về nguồn kinh phí mua bảo hiểm.

Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp ở điều nào?

Điều 103 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh.

Ai trả tiền mua bảo hiểm đối với cơ sở ngoài công lập?

Theo Điều 124 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, đối với cơ sở ngoài công lập, kinh phí mua bảo hiểm do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự chi trả.

Phí bảo hiểm có một mức cố định không?

Không. Điều 123 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định mức phí được doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động thỏa thuận trên cơ sở đánh giá rủi ro và các yếu tố liên quan.

Bảo hiểm có chi trả mọi tai biến y khoa không?

Không. Việc chi trả phụ thuộc vào phạm vi bảo hiểm, điều kiện hợp đồng, giới hạn trách nhiệm và các trường hợp loại trừ.

Phòng khám tư nhân có thể mua bảo hiểm không?

Có thể liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm để được đánh giá nhu cầu và xây dựng phương án phù hợp với hoạt động thực tế.

Bệnh viện có thể mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?

Có thể xem xét chương trình bảo hiểm dựa trên quy mô, chuyên khoa, hoạt động chuyên môn và các yếu tố rủi ro của bệnh viện.

Kết luận

Quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh bắt buộc cần được hiểu đúng theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

Điều 103 Luật Khám bệnh, chữa bệnh đã quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh; trong đó bảo hiểm được sử dụng để chi trả chi phí bồi thường đối với thiệt hại do tai biến y khoa và chi phí khiếu kiện pháp lý liên quan trong phạm vi quy định.

Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định cụ thể hơn tại Điều 123 và Điều 124. Đáng chú ý, Điều 123 quy định doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chủ động thỏa thuận về điều kiện bảo hiểm, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm và mức phí bảo hiểm dựa trên đánh giá rủi ro.

Do đó, khi tìm hiểu bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh, khách hàng nên xem xét đồng thời:

  • Quy định pháp luật hiện hành.

  • Đối tượng được bảo hiểm.

  • Phạm vi hoạt động.

  • Điều kiện bảo hiểm.

  • Giới hạn trách nhiệm.

  • Mức phí.

  • Mức khấu trừ.

  • Điều khoản loại trừ.

  • Nguồn kinh phí mua bảo hiểm.

  • Quy trình giải quyết khiếu nại và bồi thường.

Nếu cần tư vấn chương trình bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám chữa bệnh, khách hàng có thể liên hệ:

PJICO Sài Gòn
186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 377 138

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138