Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc mới nhất 2026

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM XÂY DỰNG BẮT BUỘC NĂM 2026

Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc là nội dung được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, doanh nghiệp tư vấn và các đơn vị đang chuẩn bị triển khai dự án đặc biệt quan tâm.

Khi chuẩn bị xây dựng nhà máy, nhà xưởng, chung cư, tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, công trình công nghiệp hoặc các công trình dân dụng khác, ngoài câu hỏi công trình có phải mua bảo hiểm hay không thì một vấn đề quan trọng khác là phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc bao nhiêu tiền, tính theo tỷ lệ nào và áp dụng mức khấu trừ ra sao.

Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc mới nhất 2026

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực và sửa đổi Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nghị định mới thay thế Phụ lục III về mức phí bảo hiểm, mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng.

Điểm đáng chú ý là biểu phí không áp dụng một tỷ lệ duy nhất cho mọi công trình. Mức phí được phân loại theo:

  • Loại công trình.

  • Giá trị công trình.

  • Công trình có tầng hầm hay không.

  • Số lượng tầng hầm.

  • Có phần lắp đặt thiết bị hay không.

  • Giá trị phần lắp đặt thiết bị chiếm dưới hay từ 50% trở lên.

  • Đặc điểm rủi ro của công trình.

  • Mức khấu trừ áp dụng.

Bài viết dưới đây tập trung giải thích chi tiết biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc năm 2026, cách tính phí và những vấn đề chủ đầu tư cần lưu ý khi mua bảo hiểm công trình.


1. Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc là gì?

Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc là bảng quy định mức phí áp dụng đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng.

Mức phí được thể hiện theo đơn vị ‰ (phần nghìn) trên giá trị công trình xây dựng hoặc giá trị hạng mục, thiết bị thuộc trường hợp tương ứng.

Ví dụ:

Một công trình thuộc nhóm áp dụng tỷ lệ phí 0,8‰ và có giá trị bảo hiểm 100 tỷ đồng.

Phí bảo hiểm trước thuế GTGT về nguyên tắc được tính:

100 tỷ đồng × 0,8‰ = 80 triệu đồng.

Tuy nhiên, đây chỉ là ví dụ minh họa cách tính theo tỷ lệ. Khi báo phí thực tế cần xác định chính xác loại công trình, giá trị bảo hiểm, thời hạn, mức khấu trừ và các yếu tố khác.

Đặc biệt, doanh nghiệp bảo hiểm có thể điều chỉnh phí trong phạm vi pháp luật cho phép dựa trên mức độ rủi ro của công trình.


2. Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc năm 2026 áp dụng theo văn bản nào?

Từ ngày 01/07/2026, cần đặc biệt lưu ý Nghị định 220/2026/NĐ-CP.

Nghị định này:

  • Được ban hành ngày 22/06/2026.

  • Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

  • Sửa đổi, bổ sung Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

  • Thay thế Phụ lục III về mức phí và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng.

Vì vậy, khi tìm kiếm trên Google với các cụm từ:

“biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc”

“mức phí bảo hiểm công trình xây dựng 2026”

“phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng”

cần chú ý đến thời điểm áp dụng của bảng phí.

Không nên lấy một bảng phí cũ rồi áp dụng cho hợp đồng bảo hiểm phát sinh sau ngày 01/07/2026 mà không kiểm tra lại quy định hiện hành.


3. Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc chia thành những nhóm nào?

Phụ lục III của Nghị định 220/2026 chia biểu phí thành các nhóm lớn.

Nhóm 1: Công trình không có phần lắp đặt thiết bị hoặc phần lắp đặt dưới 50%

Đây là nhóm công trình mà:

  • Không bao gồm phần công việc lắp đặt thiết bị;

hoặc:

  • Có phần lắp đặt thiết bị nhưng giá trị lắp đặt thiết bị thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình được bảo hiểm.

Đối với công trình có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, mức phí được xác định theo Mục I Phụ lục III.


Nhóm 2: Công trình có phần lắp đặt thiết bị từ 50% trở lên

Nếu công trình có phần lắp đặt thiết bị và giá trị phần lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình được bảo hiểm thì áp dụng nhóm quy định khác.

Đối với công trình có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, mức phí được xác định theo Mục II Phụ lục III.

Như vậy, chỉ riêng việc xác định tỷ trọng phần lắp đặt thiết bị đã có thể làm thay đổi cách áp dụng biểu phí.


4. Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc cho công trình dưới 1.000 tỷ đồng

Đây là nhóm được nhiều doanh nghiệp quan tâm vì phần lớn dự án nhà xưởng, nhà máy, văn phòng và công trình dân dụng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng.

Đối với công trình không có phần lắp đặt thiết bị hoặc phần lắp đặt thiết bị dưới 50%, biểu phí được quy định theo từng nhóm công trình.

Đơn vị tính là:

‰ theo giá trị công trình xây dựng.

Một số mức phí tiêu biểu trong nhóm công trình dân dụng gồm:

Loại công trìnhĐặc điểmPhí bảo hiểm
Chung cư, nhà ở tập thể cấp II trở lên Không có tầng hầm 0,8‰
Chung cư, nhà ở tập thể cấp II trở lên Có 1–2 tầng hầm 1,2‰
Chung cư, nhà ở tập thể cấp II trở lên Trên 2 tầng hầm 1,5‰
Công trình giáo dục cấp II trở lên Không có tầng hầm 0,8‰
Công trình giáo dục cấp II trở lên Có 1–2 tầng hầm 1,2‰
Công trình giáo dục cấp II trở lên Trên 2 tầng hầm 1,5‰
Công trình y tế cấp II trở lên Không có tầng hầm 0,8‰
Công trình y tế cấp II trở lên Có 1–2 tầng hầm 1,2‰
Công trình y tế cấp II trở lên Trên 2 tầng hầm 1,5‰
Công trình thể thao ngoài trời cấp II trở lên Theo nhóm công trình 1,5‰
Công trình thể thao trong nhà cấp II trở lên Theo nhóm công trình 1,4‰
Một số công trình thể thao khác Theo nhóm công trình 1,2‰

Các mức trên là phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT và chỉ là các mức tiêu biểu trong biểu phí; công trình cụ thể phải được phân loại đúng theo Phụ lục III.


5. Vì sao số tầng hầm ảnh hưởng đến phí bảo hiểm xây dựng?

Đây là một điểm rất đáng chú ý trong biểu phí năm 2026.

Đối với nhiều nhóm công trình dân dụng, biểu phí phân chia theo:

  • Không có tầng hầm.

  • Có từ 1 đến 2 tầng hầm.

  • Có trên 2 tầng hầm.

Ví dụ đối với chung cư, nhà ở tập thể khác cấp II trở lên:

Không có tầng hầm: 0,8‰

Có 1–2 tầng hầm: 1,2‰

Có trên 2 tầng hầm: 1,5‰

Như vậy, khi yêu cầu báo phí bảo hiểm xây dựng cho chung cư, tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại hoặc công trình tương tự, chủ đầu tư nên cung cấp rõ số tầng hầm.

Nếu chỉ cung cấp giá trị công trình mà không cung cấp thông tin về tầng hầm, việc phân loại phí có thể chưa đầy đủ.


6. Cách tính phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc

Công thức cơ bản có thể hiểu như sau:

Phí bảo hiểm = Giá trị bảo hiểm × Tỷ lệ phí bảo hiểm

Trong đó:

  • Giá trị bảo hiểm được xác định theo quy định và hồ sơ công trình.

  • Tỷ lệ phí được xác định theo nhóm công trình.

  • Phí trên bảng là phí chưa bao gồm thuế GTGT.

Ví dụ 1

Một công trình thuộc nhóm có tỷ lệ phí:

0,8‰

Giá trị công trình:

100 tỷ đồng

Phí bảo hiểm trước thuế:

100 tỷ × 0,8‰ = 80 triệu đồng.

Ví dụ 2

Công trình có giá trị:

300 tỷ đồng

Tỷ lệ phí giả định:

1,2‰

Phí trước thuế:

300 tỷ × 1,2‰ = 360 triệu đồng.

Đây là cách tính minh họa. Khi lập báo giá chính thức phải xác định đúng nhóm công trình và các điều kiện liên quan.


7. Biểu phí bảo hiểm xây dựng có bao gồm thuế GTGT không?

Không.

Bảng phí trong Phụ lục III được thể hiện là mức phí chưa bao gồm thuế GTGT.

Vì vậy, khi khách hàng hỏi:

“Phí bảo hiểm xây dựng là bao nhiêu?”

cần phân biệt:

  • Phí bảo hiểm trước thuế.

  • Thuế GTGT.

  • Tổng số tiền thanh toán.

Ví dụ nếu phí bảo hiểm trước thuế là 100 triệu đồng thì số tiền thanh toán cuối cùng sẽ phụ thuộc vào mức thuế GTGT áp dụng tại thời điểm phát hành hợp đồng.


8. Biểu phí bảo hiểm nhà xưởng xây dựng

Đối với khách hàng doanh nghiệp, bảo hiểm nhà xưởng trong thời gian xây dựng là một trong những nhóm được quan tâm nhiều.

Khi báo phí cho nhà xưởng cần xác định:

  • Nhà xưởng thuộc nhóm công trình nào.

  • Cấp công trình.

  • Giá trị xây dựng.

  • Có lắp đặt máy móc thiết bị không.

  • Giá trị phần lắp đặt.

  • Phần lắp đặt chiếm bao nhiêu phần trăm.

  • Thời gian xây dựng.

  • Đặc điểm địa điểm xây dựng.

  • Các rủi ro đặc thù.

Đặc biệt, cần xác định phần lắp đặt thiết bị có đạt ngưỡng 50% hay không.

Nếu phần lắp đặt dưới 50%, công trình có thể thuộc nhóm áp dụng Mục I.

Nếu phần lắp đặt từ 50% trở lên, cần xem xét Mục II.


9. Biểu phí bảo hiểm nhà máy xây dựng

Nhà máy thường có giá trị xây dựng lớn và có thể có tỷ trọng thiết bị đáng kể.

Ví dụ một dự án nhà máy có:

  • Nhà xưởng.

  • Nhà văn phòng.

  • Kho.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống xử lý.

  • Dây chuyền sản xuất.

  • Máy móc.

  • Thiết bị công nghệ.

Khi đó, việc xác định tỷ trọng phần lắp đặt thiết bị rất quan trọng.

Nếu giá trị lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình được bảo hiểm, biểu phí sẽ chuyển sang nhóm quy định dành cho công trình có phần lắp đặt thiết bị từ 50% trở lên.


10. Biểu phí bảo hiểm xây dựng đối với phần lắp đặt thiết bị từ 50%

Mục II Phụ lục III áp dụng đối với công trình có bao gồm công việc lắp đặt thiết bị và giá trị lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình được bảo hiểm.

Đây là phần biểu phí rất đáng chú ý đối với nhà máy và các dự án công nghiệp.

Một số mức phí trong nhóm công trình dân dụng có thể gồm:

Hạng mục/thiết bịPhí bảo hiểm
Lắp đặt nói chung 1,9‰
Thiết bị sưởi 1,7‰
Thiết bị điều hòa không khí 2,0‰
Thang máy, thang cuốn 1,9‰
Thiết bị bếp 2,3‰
Thiết bị y tế 2,0‰
Thiết bị khử trùng 2,0‰
Thiết bị làm lạnh 1,7‰
Thiết bị ánh sáng 1,7‰
Rạp chiếu phim, phòng quay truyền hình, quay phim 1,9‰
Cáp treo 4,0‰

Các mức này là mức phí theo bảng đối với công trình có phần lắp đặt thiết bị thuộc trường hợp áp dụng Mục II và chưa bao gồm thuế GTGT.


11. Biểu phí bảo hiểm xây dựng nhà máy xi măng

Trong nhóm công trình công nghiệp, biểu phí được phân chia chi tiết theo loại công trình và thiết bị.

Ví dụ đối với công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp II trở lên, bảng phí Mục II thể hiện một số mức như:

  • Ngành vật liệu xây dựng nói chung: 2,3‰.

  • Nhà máy xi măng: 2,6‰.

  • Nhà máy bê tông: 2,3‰.

  • Nhà máy gạch: 2,6‰.

  • Nhà máy clinker: 2,4‰.

  • Nhà máy ngói, tấm lợp fibro xi măng: 3,0‰.

  • Nhà máy gạch ốp lát: 2,7‰.

Các mức này áp dụng theo trường hợp và cấu trúc biểu phí tương ứng trong Phụ lục III.

Điều này cho thấy không nên lấy một tỷ lệ duy nhất rồi áp dụng cho tất cả nhà máy.


12. Biểu phí bảo hiểm xây dựng công trình công nghiệp

Công trình công nghiệp có nhiều nhóm khác nhau.

Ví dụ:

  • Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.

  • Công trình luyện kim.

  • Cơ khí chế tạo.

  • Nhà máy sản xuất.

  • Công trình năng lượng.

  • Công trình hóa chất.

  • Công trình công nghiệp khác.

Mỗi nhóm có mức độ rủi ro khác nhau.

Vì vậy, khi báo giá bảo hiểm xây dựng cho nhà máy, khách hàng cần cung cấp chính xác ngành nghề và công nghệ sản xuất.

Một nhà xưởng sản xuất hàng tiêu dùng không nhất thiết áp dụng cùng cách phân loại với nhà máy hóa chất, luyện kim hoặc sản xuất vật liệu xây dựng.


13. Công trình trên 1.000 tỷ đồng tính phí thế nào?

Đây là một điểm quan trọng.

Biểu phí có bảng cụ thể cho công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng.

Đối với công trình có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên, việc xác định phí thực hiện theo quy định riêng tại Điều 37 và Phụ lục III.

Không nên lấy tỷ lệ của một công trình dưới 1.000 tỷ đồng rồi máy móc nhân cho công trình có giá trị hàng nghìn tỷ đồng.

Đối với dự án lớn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải đánh giá mức độ rủi ro và áp dụng quy định tương ứng.


14. Doanh nghiệp bảo hiểm có được tăng hoặc giảm phí không?

Có.

Đây là điểm mới cần đặc biệt chú ý khi đọc biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc 2026.

Theo quy định sửa đổi tại Nghị định 220/2026/NĐ-CP, đối với các công trình thuộc nhóm quy định tại khoản 1 Điều 37, doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ mức độ rủi ro để xác định mức tăng hoặc giảm phí bảo hiểm, với biên độ tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải có quy trình khai thác, thẩm định và tiêu chí đánh giá rủi ro theo quy định.

Điều này có nghĩa là:

Tỷ lệ trong biểu phí không phải lúc nào cũng là con số cuối cùng giống nhau cho mọi công trình.

Công trình có rủi ro khác nhau có thể được xem xét điều chỉnh trong giới hạn pháp luật cho phép.


15. Khi nào không được giảm phí bảo hiểm xây dựng?

Nghị định 220/2026 cũng quy định những trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không được giảm phí so với tỷ lệ tại Phụ lục III.

Một trong những trường hợp đáng chú ý là công trình tại các tỉnh, thành thuộc vùng có nguy cơ xảy ra rủi ro do:

  • Lũ quét.

  • Sạt lở đất.

  • Sụt lún đất do mưa lũ.

  • Dòng chảy.

theo quy định về dự báo, cảnh báo và cấp độ rủi ro thiên tai.

Ngoài ra, còn có trường hợp liên quan đến kết quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm trong ba năm tài chính liền kề.

Do đó, không nên hiểu rằng khách hàng luôn có thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm tỷ lệ phí từ biểu phí xuống bất kỳ mức nào.


16. Mức khấu trừ trong biểu phí bảo hiểm xây dựng là gì?

Ngoài tỷ lệ phí, khách hàng cần đặc biệt quan tâm đến mức khấu trừ.

Mức khấu trừ là phần tổn thất mà người được bảo hiểm phải tự chịu theo điều kiện hợp đồng trước khi doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường đối với phần tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.

Trong Phụ lục III, mức khấu trừ được thể hiện theo các loại như:

  • M.

  • N.

  • Và các mức cụ thể tương ứng theo giá trị công trình, loại rủi ro và bảng áp dụng.

Do đó, khi nhận báo giá bảo hiểm xây dựng, không nên chỉ hỏi:

“Phí bao nhiêu?”

mà nên hỏi thêm:

“Mức khấu trừ bao nhiêu?”


17. Vì sao phải xem cả phí và mức khấu trừ?

Hai hợp đồng có thể có phí khác nhau nhưng mức khấu trừ cũng khác nhau.

Ví dụ:

Phương án A có phí thấp hơn nhưng mức khấu trừ cao.

Phương án B có phí cao hơn nhưng mức khấu trừ thấp hơn.

Nếu chỉ nhìn vào giá bảo hiểm, khách hàng có thể bỏ qua một điều khoản rất quan trọng khi xảy ra tổn thất.

Vì vậy, khi so sánh báo giá bảo hiểm xây dựng, nên đặt các tiêu chí cạnh nhau:

  • Phí trước thuế.

  • Thuế GTGT.

  • Tổng phí.

  • Số tiền bảo hiểm.

  • Mức khấu trừ.

  • Thời hạn bảo hiểm.

  • Phạm vi bảo hiểm.

  • Điều khoản loại trừ.

  • Điều khoản mở rộng.


18. Mức khấu trừ loại M và N có giống nhau không?

Không nên hiểu M và N là một mức tiền cố định áp dụng cho mọi công trình.

Trong biểu phí, ký hiệu mức khấu trừ được gắn với loại công trình và các bảng quy định tương ứng.

Một số mức khấu trừ còn được quy định theo:

  • Giá trị công trình.

  • Rủi ro thiên tai.

  • Rủi ro khác.

  • Loại công trình.

Ví dụ, đối với một số công trình có giá trị lớn, bảng có thể quy định mức khấu trừ tối thiểu riêng.

Do đó, khi lập hợp đồng bảo hiểm, cần xác định chính xác mức khấu trừ theo đúng dòng công trình trong Phụ lục III.


19. Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc có áp dụng cho nhà ở riêng lẻ không?

Không nên đánh đồng nhà ở riêng lẻ với các tòa nhà chung cư hoặc công trình dân dụng cấp II trở lên trong bảng phí.

Biểu phí có những nhóm công trình được xác định rất cụ thể.

Ví dụ nhóm:

Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp II trở lên

được chia theo số tầng hầm.

Do đó, nếu khách hàng hỏi:

“Tôi xây nhà riêng 3 tầng thì phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc bao nhiêu?”

thì chưa thể lấy ngay tỷ lệ 0,8‰ trong bảng chung cư để tính.

Cần xác định công trình có thuộc đối tượng bảo hiểm bắt buộc và nhóm công trình được quy định hay không.


20. Biểu phí bảo hiểm xây dựng chung cư

Đối với chung cư, bảng phí có sự phân biệt rõ theo tầng hầm.

Chung cư không có tầng hầm

Mức phí:

0,8‰

Chung cư có 1–2 tầng hầm

Mức phí:

1,2‰

Chung cư có trên 2 tầng hầm

Mức phí:

1,5‰

Các mức trên áp dụng đối với trường hợp thuộc nhóm công trình dân dụng theo biểu phí và công trình có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, không thuộc trường hợp phần lắp đặt thiết bị từ 50% trở lên.


21. Biểu phí bảo hiểm xây dựng trường học

Đối với công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp II trở lên, biểu phí cũng phân chia theo tầng hầm.

Có thể gặp các mức:

  • Không có tầng hầm: 0,8‰.

  • Có 1–2 tầng hầm: 1,2‰.

  • Có trên 2 tầng hầm: 1,5‰.

Do đó, khi báo giá bảo hiểm công trình trường học, cần cung cấp thông tin về số tầng hầm nếu có.


22. Biểu phí bảo hiểm xây dựng bệnh viện

Đối với công trình y tế cấp II trở lên, biểu phí cũng được phân loại theo số tầng hầm.

Các mức tiêu biểu:

  • Không có tầng hầm: 0,8‰.

  • Có 1–2 tầng hầm: 1,2‰.

  • Có trên 2 tầng hầm: 1,5‰.

Tuy nhiên, nếu dự án có phần thiết bị y tế và lắp đặt thiết bị chiếm tỷ trọng lớn, cần kiểm tra xem có thuộc trường hợp áp dụng Mục II hay không.


23. Biểu phí bảo hiểm xây dựng trung tâm thương mại

Trung tâm thương mại, siêu thị cấp II trở lên thuộc nhóm công trình thương mại trong biểu phí.

Ngoài việc xác định cấp công trình, cần kiểm tra:

  • Có tầng hầm không?

  • Có bao nhiêu tầng hầm?

  • Có hệ thống thang máy, thang cuốn không?

  • Có phần lắp đặt thiết bị lớn không?

  • Giá trị phần thiết bị chiếm bao nhiêu phần trăm?

  • Tổng giá trị công trình bao nhiêu?

Đây là những thông tin quan trọng để xác định biểu phí phù hợp.


24. Biểu phí bảo hiểm xây dựng tòa nhà văn phòng

Đối với tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc cấp II trở lên, biểu phí được phân loại trong nhóm công trình dân dụng.

Nếu có tầng hầm, số tầng hầm có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ phí theo bảng.

Ví dụ, công trình thuộc nhóm áp dụng mức:

  • 0,8‰ nếu không có tầng hầm.

  • 1,2‰ nếu có 1–2 tầng hầm.

  • 1,5‰ nếu có trên 2 tầng hầm.

Đây là mức minh họa theo nhóm bảng phí; khi tính cho một dự án cụ thể cần kiểm tra đầy đủ điều kiện của công trình.

Xem thêm: bảo hiểm xây dựng bắt buộc


25. Cách tính phí bảo hiểm xây dựng cho nhà xưởng 50 tỷ đồng

Giả sử một nhà xưởng thuộc nhóm áp dụng tỷ lệ:

0,8‰

Giá trị công trình:

50 tỷ đồng

Phí bảo hiểm trước thuế:

50 tỷ × 0,8‰ = 40 triệu đồng.

Nếu áp dụng mức điều chỉnh tăng hoặc giảm theo quy định và căn cứ mức độ rủi ro thì số phí thực tế có thể khác mức tính cơ bản.

Do đó, con số trên chỉ nên được sử dụng để minh họa cách tính.


26. Cách tính phí bảo hiểm xây dựng cho nhà máy 200 tỷ đồng

Giả sử:

  • Giá trị công trình: 200 tỷ đồng.

  • Tỷ lệ phí theo bảng: 1,2‰.

Phí cơ bản:

200 tỷ × 1,2‰ = 240 triệu đồng.

Sau đó xem xét:

  • Điều chỉnh phí nếu thuộc trường hợp được phép.

  • Thuế GTGT.

  • Điều khoản bổ sung.

  • Mức khấu trừ.

  • Phạm vi bảo hiểm.

Từ đó mới xác định tổng số tiền thanh toán.


27. Tại sao báo giá thực tế có thể khác biểu phí cơ bản?

Có nhiều nguyên nhân.

Thứ nhất, công trình có thể thuộc nhóm khác với dự kiến ban đầu.

Thứ hai, giá trị lắp đặt thiết bị có thể làm thay đổi nhóm biểu phí.

Thứ ba, mức độ rủi ro có thể dẫn đến điều chỉnh phí trong giới hạn quy định.

Thứ tư, khách hàng có thể yêu cầu thêm các điều khoản mở rộng.

Thứ năm, số tiền bảo hiểm có thể bao gồm nhiều hạng mục.

Thứ sáu, thời gian xây dựng và đặc điểm công trường cũng cần được xem xét trong quá trình thẩm định.

Vì vậy, biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc là cơ sở quan trọng nhưng chưa phải lúc nào cũng đồng nghĩa với báo giá cuối cùng.


28. Phần lắp đặt thiết bị dưới 50% tính thế nào?

Nếu công trình có phần lắp đặt thiết bị nhưng giá trị phần lắp đặt thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm, công trình thuộc nhóm quy định tại Mục I.

Khi đó, tỷ lệ phí được xác định theo loại công trình xây dựng.

Đây là điểm quan trọng đối với nhà máy có một phần máy móc hoặc thiết bị nhưng giá trị lắp đặt chưa chiếm tỷ trọng lớn.


29. Phần lắp đặt thiết bị từ 50% trở lên tính thế nào?

Nếu giá trị phần lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm thì chuyển sang nhóm Mục II.

Trong trường hợp này, biểu phí có thể được xác định theo:

  • Loại công trình.

  • Loại thiết bị.

  • Hạng mục lắp đặt.

Ví dụ:

  • Lắp đặt nói chung.

  • Điều hòa.

  • Thang máy.

  • Thiết bị bếp.

  • Thiết bị y tế.

  • Thiết bị làm lạnh.

  • Thiết bị ánh sáng.

  • Cáp treo.

Đối với nhà máy, việc phân loại này đặc biệt quan trọng.


30. Có phải mọi công trình đều có một tỷ lệ phí cố định?

Không.

Đây là điểm người mua bảo hiểm cần hiểu rõ.

Không thể nói:

“Bảo hiểm xây dựng bắt buộc năm 2026 là X‰ cho tất cả công trình.”

Biểu phí phân loại theo từng nhóm.

Ví dụ:

  • Chung cư không tầng hầm: 0,8‰.

  • Chung cư có 1–2 tầng hầm: 1,2‰.

  • Chung cư trên 2 tầng hầm: 1,5‰.

  • Một số công trình thể thao ngoài trời: 1,5‰.

  • Một số thiết bị lắp đặt: 1,7‰, 1,9‰, 2,0‰, 2,3‰...

  • Cáp treo: 4,0‰.

Do đó, muốn biết chính xác phí cần xác định đúng dòng công trình trong biểu phí.


31. Giá trị công trình càng lớn thì phí càng cao?

Nếu tỷ lệ phí không thay đổi thì về mặt tính toán, giá trị bảo hiểm càng lớn thì số phí tuyệt đối càng cao.

Ví dụ cùng một tỷ lệ 0,8‰:

  • Công trình 50 tỷ: 40 triệu đồng.

  • Công trình 100 tỷ: 80 triệu đồng.

  • Công trình 500 tỷ: 400 triệu đồng.

Tuy nhiên, không thể chỉ lấy giá trị công trình nhân với một tỷ lệ mà bỏ qua các quy định khác.

Đặc biệt, công trình từ 1.000 tỷ đồng trở lên cần áp dụng quy định riêng.


32. Biểu phí bảo hiểm xây dựng và giá trị bảo hiểm

Một sai sót thường gặp là nhầm giữa:

Tổng mức đầu tư dự án

và:

Giá trị đối tượng được bảo hiểm.

Hai con số này không phải lúc nào cũng giống nhau.

Tổng mức đầu tư có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau.

Trong khi giá trị bảo hiểm phải xác định theo quy định và đối tượng bảo hiểm cụ thể.

Do đó, khi yêu cầu báo giá, chủ đầu tư nên cung cấp bảng tổng hợp giá trị dự án để doanh nghiệp bảo hiểm xác định phần giá trị cần bảo hiểm.


33. Biểu phí bảo hiểm xây dựng có thay đổi theo thời gian không?

Có thể.

Pháp luật về bảo hiểm bắt buộc có thể được sửa đổi, bổ sung.

Năm 2026 là ví dụ rõ ràng khi Nghị định 220/2026/NĐ-CP thay đổi Phụ lục III của Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Vì vậy, các bài viết trên internet sử dụng biểu phí trước ngày 01/07/2026 có thể không còn phù hợp cho hợp đồng phát sinh sau thời điểm này.

Khi doanh nghiệp chuẩn bị ký hợp đồng bảo hiểm, nên xác định văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm giao kết.


34. Hợp đồng bảo hiểm ký trước 01/07/2026 có phải đổi theo biểu phí mới không?

Nghị định 220/2026 có quy định chuyển tiếp đối với các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày nghị định có hiệu lực và còn thời hạn, hiệu lực hợp đồng.

Theo đó, các hợp đồng này tiếp tục thực hiện theo các quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thì thực hiện theo quy định mới.

Điều này rất quan trọng đối với các dự án đã mua bảo hiểm trước ngày 01/07/2026.


35. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để được báo phí bảo hiểm xây dựng?

Để báo giá nhanh, nên chuẩn bị:

Thông tin công trình

  • Tên công trình.

  • Địa điểm.

  • Loại công trình.

  • Cấp công trình.

  • Quy mô.

  • Số tầng.

  • Số tầng hầm.

Giá trị

  • Giá trị xây dựng.

  • Giá trị phần lắp đặt.

  • Giá trị thiết bị.

  • Các hạng mục liên quan.

Tiến độ

  • Ngày khởi công.

  • Thời gian xây dựng.

  • Ngày dự kiến hoàn thành.

  • Thời gian chạy thử nếu có.

Hồ sơ

  • Hợp đồng xây dựng.

  • Dự toán.

  • Bảng tổng hợp giá trị.

  • Hồ sơ thiết kế.

  • Tiến độ thi công.

  • Thông tin về nhà thầu.

  • Các tài liệu kỹ thuật cần thiết.


36. Những thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến biểu phí

Khi tư vấn bảo hiểm xây dựng, cần chú ý ít nhất 10 nhóm thông tin:

  1. Loại công trình.

  2. Cấp công trình.

  3. Giá trị công trình.

  4. Số tầng.

  5. Số tầng hầm.

  6. Phần lắp đặt thiết bị.

  7. Tỷ trọng giá trị lắp đặt.

  8. Địa điểm xây dựng.

  9. Thời gian xây dựng.

  10. Mức độ rủi ro.

Đối với công trình có rủi ro thiên tai cao hoặc đặc điểm kỹ thuật phức tạp, cần đánh giá kỹ hơn.


37. Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc có phải giá cuối cùng không?

Không nhất thiết.

Biểu phí là cơ sở để xác định mức phí theo quy định.

Sau đó doanh nghiệp bảo hiểm cần thực hiện thẩm định và xác định phí phù hợp với mức độ rủi ro trong phạm vi pháp luật cho phép.

Ngoài ra, nếu khách hàng có nhu cầu mở rộng phạm vi bảo hiểm thì phí có thể phát sinh thêm theo điều khoản được thỏa thuận.

Do đó, khách hàng nên yêu cầu báo giá thể hiện rõ:

  • Phí cơ bản.

  • Điều chỉnh phí.

  • Thuế.

  • Phí mở rộng nếu có.

  • Tổng thanh toán.

  • Mức khấu trừ.


38. Có nên chỉ chọn báo giá có phí thấp?

Khi mua bảo hiểm xây dựng, không nên chỉ nhìn vào phí.

Một phương án bảo hiểm cần được xem xét tổng thể:

Phí bảo hiểm

Bao nhiêu tiền?

Số tiền bảo hiểm

Có đủ giá trị công trình không?

Phạm vi bảo hiểm

Những rủi ro nào được bảo hiểm?

Loại trừ

Những trường hợp nào không thuộc trách nhiệm?

Mức khấu trừ

Người được bảo hiểm phải tự chịu bao nhiêu khi có tổn thất?

Thời hạn

Bảo hiểm bắt đầu và kết thúc khi nào?

Điều khoản mở rộng

Có nhu cầu bổ sung hay không?

Đây là những nội dung cần đọc kỹ trước khi ký hợp đồng.


39. Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp xây dựng nhà máy, nhà xưởng hoặc công trình thương mại nên lập ngân sách bảo hiểm ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án.

Ví dụ dự án nhà máy có tổng giá trị hàng trăm tỷ đồng.

Chi phí bảo hiểm có thể là một khoản trong tổng chi phí dự án.

Việc đưa bảo hiểm vào kế hoạch từ sớm giúp:

  • Chủ động ngân sách.

  • Không bị động khi ký hợp đồng.

  • Có thời gian chuẩn bị hồ sơ.

  • Xác định đúng loại bảo hiểm.

  • Xác định đúng mức phí.

  • Chủ động xử lý các yêu cầu bảo hiểm của chủ đầu tư hoặc nhà thầu.


40. Có thể xin báo giá bảo hiểm xây dựng trước khi có đầy đủ hồ sơ không?

Có thể trao đổi sơ bộ dựa trên các thông tin cơ bản.

Tuy nhiên, để có báo giá chính xác, doanh nghiệp bảo hiểm thường cần thêm hồ sơ về công trình.

Tối thiểu nên có:

  • Tên công trình.

  • Địa điểm.

  • Giá trị.

  • Loại công trình.

  • Cấp công trình.

  • Thời gian thi công.

  • Thông tin lắp đặt thiết bị.

Đối với công trình lớn hoặc có rủi ro đặc biệt, hồ sơ kỹ thuật có thể cần chi tiết hơn.


41. Quy trình xác định biểu phí bảo hiểm xây dựng

Có thể thực hiện theo 6 bước:

Bước 1: Xác định công trình

Xác định loại và cấp công trình.

Bước 2: Xác định giá trị

Xác định giá trị công trình thuộc phạm vi bảo hiểm.

Bước 3: Kiểm tra phần lắp đặt

Xác định có phần lắp đặt thiết bị và tỷ trọng giá trị lắp đặt.

Bước 4: Tra biểu phí

Xác định dòng tương ứng trong Phụ lục III.

Bước 5: Xác định mức khấu trừ

Kiểm tra mức khấu trừ tương ứng.

Bước 6: Thẩm định và báo phí

Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro và xác định mức phí cuối cùng theo quy định.


42. Hồ sơ cần lưu ý khi mua bảo hiểm xây dựng bắt buộc

Khách hàng nên lưu giữ:

  • Hợp đồng bảo hiểm.

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  • Quy tắc bảo hiểm.

  • Phụ lục hợp đồng.

  • Điều khoản bổ sung.

  • Hồ sơ công trình.

  • Hồ sơ kỹ thuật.

  • Hồ sơ nghiệm thu.

  • Hồ sơ thanh toán.

  • Các thông báo liên quan.

Những tài liệu này rất quan trọng nếu công trình phát sinh tổn thất trong thời gian bảo hiểm.


43. Khi công trình xảy ra sự cố có được bồi thường theo biểu phí không?

Biểu phí chỉ là cơ sở xác định phí bảo hiểm.

Quyền lợi bồi thường không được xác định chỉ dựa vào tỷ lệ phí.

Khi có sự cố, doanh nghiệp bảo hiểm cần xem xét:

  • Công trình có được bảo hiểm không?

  • Sự cố xảy ra trong thời hạn bảo hiểm không?

  • Nguyên nhân tổn thất là gì?

  • Tổn thất có thuộc phạm vi bảo hiểm không?

  • Có điều khoản loại trừ không?

  • Mức khấu trừ bao nhiêu?

  • Thiệt hại thực tế bao nhiêu?

Do đó, mua bảo hiểm với đúng biểu phí không có nghĩa là mọi tổn thất đều được bồi thường.


44. Biểu phí bảo hiểm xây dựng và bảo hiểm cháy nổ có giống nhau không?

Không.

Đây là hai nghiệp vụ khác nhau.

Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng bảo vệ công trình trong giai đoạn thi công theo phạm vi hợp đồng.

Trong khi đó, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở thuộc diện phải mua theo quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Doanh nghiệp không nên lấy biểu phí bảo hiểm cháy nổ để tính phí bảo hiểm công trình xây dựng.


45. Bảo hiểm xây dựng sau khi công trình hoàn thành

Khi công trình hoàn thành, doanh nghiệp cần đánh giá lại nhu cầu bảo hiểm.

Ví dụ nhà máy sau khi hoàn thành sẽ có:

  • Nhà xưởng.

  • Máy móc.

  • Thiết bị.

  • Hàng hóa.

  • Nguyên vật liệu.

  • Thành phẩm.

  • Nội thất.

  • Hệ thống điện.

Lúc này cần xem xét các loại bảo hiểm phù hợp với giai đoạn vận hành.

Nếu cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì cần thực hiện theo quy định tương ứng.

Vì vậy, bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng không nên được hiểu là bảo hiểm vĩnh viễn cho nhà máy sau khi đi vào hoạt động.


46. Câu hỏi thường gặp về biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc

Biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc năm 2026 là bao nhiêu?

Không có một tỷ lệ duy nhất cho tất cả công trình. Mức phí được phân loại theo loại công trình, giá trị, đặc điểm tầng hầm, phần lắp đặt thiết bị và các yếu tố liên quan.

Phí bảo hiểm xây dựng tính theo phần trăm hay phần nghìn?

Biểu phí được thể hiện theo ‰, tức phần nghìn, trên giá trị công trình hoặc giá trị hạng mục tương ứng.

Công trình 100 tỷ đồng phí bảo hiểm bao nhiêu?

Cần xác định loại công trình và tỷ lệ phí trước. Ví dụ nếu tỷ lệ áp dụng là 0,8‰ thì phí cơ bản trước thuế là 80 triệu đồng.

Nhà xưởng có tỷ lệ phí giống chung cư không?

Không nhất thiết. Nhà xưởng và chung cư thuộc những nhóm công trình khác nhau nên cần tra đúng dòng biểu phí.

Công trình có máy móc thiết bị thì tính phí thế nào?

Cần xác định giá trị phần lắp đặt thiết bị chiếm dưới hay từ 50% tổng giá trị hạng mục công trình được bảo hiểm.

Công trình trên 1.000 tỷ đồng có áp dụng bảng phí dưới 1.000 tỷ không?

Không nên áp dụng máy móc. Công trình từ 1.000 tỷ đồng trở lên thực hiện theo quy định riêng tại Điều 37 và Phụ lục III.

Phí bảo hiểm có được điều chỉnh không?

Có. Theo quy định mới, doanh nghiệp bảo hiểm có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm phí trong phạm vi được pháp luật cho phép dựa trên mức độ rủi ro.

Phí trong biểu phí đã bao gồm thuế chưa?

Mức phí trong bảng được thể hiện chưa bao gồm thuế GTGT.


47. Mua bảo hiểm xây dựng bắt buộc cần lưu ý gì?

Trước khi ký hợp đồng, chủ đầu tư nên kiểm tra:

Một là, công trình có thuộc diện bảo hiểm bắt buộc hay không.

Hai là, công trình thuộc nhóm nào trong biểu phí.

Ba là, giá trị công trình được xác định như thế nào.

Bốn là, phần lắp đặt thiết bị chiếm bao nhiêu phần trăm.

Năm là, mức phí cơ bản bao nhiêu.

Sáu là, có điều chỉnh tăng hoặc giảm phí hay không.

Bảy là, mức khấu trừ bao nhiêu.

Tám là, thời hạn bảo hiểm từ ngày nào đến ngày nào.

Chín là, phạm vi bảo hiểm gồm những rủi ro nào.

Mười là, các trường hợp loại trừ trách nhiệm.


48. Tư vấn biểu phí bảo hiểm xây dựng bắt buộc cho nhà máy, nhà xưởng

Đối với các dự án có giá trị lớn, đặc biệt là nhà máy và nhà xưởng, khách hàng không nên tự tính phí chỉ bằng cách lấy tổng mức đầu tư nhân với một tỷ lệ tìm được trên internet.

Cần xác định:

  • Giá trị công trình được bảo hiểm.

  • Cấp công trình.

  • Loại công trình.

  • Phần lắp đặt.

  • Giá trị thiết bị.

  • Tỷ trọng lắp đặt.

  • Thời gian thi công.

  • Địa điểm.

  • Rủi ro đặc thù.

Sau đó mới xác định dòng biểu phí phù hợp.

Đặc biệt, nếu dự án có giá trị lớn hoặc có dây chuyền công nghệ phức tạp, việc thẩm định rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng.


49. Báo giá bảo hiểm xây dựng cần những thông tin gì?

Khách hàng có thể gửi thông tin theo mẫu đơn giản:

Tên công trình: Nhà máy ABC

Địa điểm: Khu công nghiệp...

Loại công trình: Nhà xưởng/nhà máy

Cấp công trình: Cấp II

Giá trị xây dựng: 200 tỷ đồng

Giá trị lắp đặt: 50 tỷ đồng

Thời gian xây dựng: 18 tháng

Ngày khởi công: ...

Số tầng hầm: Không có

Nhà thầu: ...

Từ những thông tin này có thể xác định sơ bộ nhóm biểu phí và tiếp tục ho&

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138