- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 mới 2026
Bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 mới 2026 – Quy định, mức phí và cách tính
Bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 mới là chủ đề được nhiều chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và doanh nghiệp quan tâm khi triển khai các dự án xây dựng từ tháng 7/2026.
Nghị định số 220/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/06/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc, trong đó có bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng.
Điểm đáng chú ý của quy định mới là phạm vi các công trình phải mua bảo hiểm bắt buộc được xác định theo các nhóm công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình có nguy cơ tác động xấu đến môi trường và công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định pháp luật về xây dựng.
Đồng thời, Nghị định 220/2026/NĐ-CP thay đổi cách xác định mức phí bảo hiểm đối với công trình xây dựng và ban hành Phụ lục III về mức phí bảo hiểm, mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng.
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị xây dựng nhà xưởng, nhà máy, chung cư, khách sạn, trung tâm thương mại, công trình công nghiệp, công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật hoặc dự án quy mô lớn, việc xác định đúng loại công trình, giá trị công trình và mức phí bảo hiểm là rất quan trọng.

1. Bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 mới là gì?
Bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 mới có thể hiểu là bảo hiểm bắt buộc đối với công trình trong thời gian xây dựng thuộc các trường hợp pháp luật quy định.
Đây là một loại bảo hiểm nhằm bảo vệ công trình trước những tổn thất vật chất phát sinh trong quá trình thi công thuộc phạm vi bảo hiểm.
Khác với bảo hiểm tài sản của một nhà máy đang hoạt động hoặc bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với cơ sở đang kinh doanh, bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng tập trung vào giai đoạn công trình đang được thi công.
Trong quá trình xây dựng, công trình có thể phát sinh nhiều rủi ro như:
-
Cháy, nổ.
-
Bão, lũ, ngập nước.
-
Sạt lở.
-
Động đất trong phạm vi điều kiện bảo hiểm.
-
Tai nạn bất ngờ tại công trường.
-
Hư hỏng hoặc tổn thất đối với hạng mục đang xây dựng.
-
Thiệt hại đối với vật tư, vật liệu thuộc phạm vi bảo hiểm.
-
Một số rủi ro khác tùy theo điều kiện, điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.
Nghị định 220/2026/NĐ-CP quy định lại một số nội dung quan trọng về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, trong đó có đối tượng phải mua, số tiền bảo hiểm và mức phí. Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
2. Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 220/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 22/06/2026 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026.
Đây là điểm mà chủ đầu tư và nhà thầu cần lưu ý khi lập hồ sơ bảo hiểm cho các dự án bắt đầu triển khai hoặc có điều chỉnh sau thời điểm Nghị định mới có hiệu lực.
Theo quy định chuyển tiếp, các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Nghị định 220 có hiệu lực và vẫn còn thời hạn thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng để thực hiện theo quy định mới.
Vì vậy, không nên hiểu rằng tất cả các hợp đồng bảo hiểm xây dựng đã ký trước ngày 01/07/2026 đều phải lập lại ngay.
Cần xem xét:
-
Ngày ký hợp đồng bảo hiểm.
-
Thời hạn bảo hiểm.
-
Giá trị công trình.
-
Nội dung hợp đồng.
-
Việc có điều chỉnh, bổ sung giá trị công trình hay không.
-
Thỏa thuận giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp bảo hiểm.
3. Những công trình nào phải mua bảo hiểm bắt buộc theo Nghị định 220?
Một trong những nội dung quan trọng nhất khi tìm hiểu bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 mới là xác định công trình có thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm hay không.
Theo quy định mới, chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng đối với các nhóm công trình được quy định.
Các nhóm đáng chú ý gồm:
3.1. Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng
Đây là nhóm công trình cần được xem xét theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Việc phân loại công trình không chỉ dựa vào tên gọi của dự án mà còn liên quan đến quy mô, cấp công trình, tính chất kỹ thuật và các tiêu chí pháp lý có liên quan.
Do đó, khi chủ đầu tư xây dựng một công trình lớn, không nên chỉ dựa vào giá trị dự toán để tự kết luận có phải mua bảo hiểm hay không.
Cần xác định đúng loại và cấp công trình.
3.2. Công trình có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
Nghị định 220 quy định nhóm công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc diện cần mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Nhóm này có thể liên quan đến nhiều dự án công nghiệp, năng lượng, hóa chất, sản xuất, xử lý chất thải và các công trình có đặc điểm môi trường đặc thù.
Do đó, khi lập kế hoạch bảo hiểm, chủ đầu tư nên đối chiếu đồng thời:
-
Loại công trình.
-
Cấp công trình.
-
Quy mô dự án.
-
Công suất.
-
Công nghệ sử dụng.
-
Yếu tố môi trường.
-
Giá trị xây dựng.
-
Hạng mục lắp đặt thiết bị.
3.3. Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp
Đây là nhóm quan trọng đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn hoặc kỹ thuật xây dựng phức tạp.
Nghị định 220 xác định công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng là một trong các nhóm công trình mà chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong thời gian xây dựng.
Đối với những dự án này, việc xác định bảo hiểm ngay từ giai đoạn lập dự toán giúp chủ đầu tư chủ động hơn về ngân sách.
4. Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm công trình xây dựng?
Theo quy định mới, chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình thuộc diện phải mua.
Đây là điểm cần phân biệt với các loại bảo hiểm khác trong hoạt động xây dựng.
Một dự án có thể đồng thời liên quan đến nhiều loại bảo hiểm:
-
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng.
-
Bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường.
-
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng.
-
Các loại bảo hiểm tự nguyện khác.
Mỗi loại bảo hiểm có đối tượng, người mua, phạm vi và cách xác định phí khác nhau.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên dùng một hợp đồng bảo hiểm để hiểu rằng đã đáp ứng toàn bộ nghĩa vụ bảo hiểm của dự án.
5. Số tiền bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220
Đây là một trong những thay đổi cần đặc biệt chú ý.
Theo quy định được sửa đổi, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành.
Giá trị này bao gồm các thành phần theo quy định, trong đó có:
-
Vật liệu.
-
Chi phí nhân công.
-
Thiết bị lắp đặt vào công trình.
-
Cước phí vận chuyển.
-
Các loại thuế, phí khác.
-
Các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp.
Đáng chú ý, số tiền bảo hiểm tối thiểu không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung nếu có.
Đây là nội dung rất quan trọng khi doanh nghiệp lập hợp đồng bảo hiểm.
Ví dụ
Một dự án có:
-
Giá trị hợp đồng xây dựng ban đầu: 100 tỷ đồng.
-
Sau đó phát sinh điều chỉnh tăng thêm: 10 tỷ đồng.
Khi đó, tổng giá trị hợp đồng sau điều chỉnh là 110 tỷ đồng.
Nếu các điều kiện pháp lý và hợp đồng thuộc trường hợp áp dụng, số tiền bảo hiểm tối thiểu phải được xem xét theo giá trị sau điều chỉnh, không nên tiếp tục giữ nguyên mức 100 tỷ đồng mà bỏ qua phần giá trị bổ sung.
Xem thêm: bảo hiểm công trình xây dựng theo nghị định 220 mới 2026
6. Khi giá trị công trình thay đổi phải làm gì?
Trong quá trình thi công, giá trị công trình có thể thay đổi do:
-
Phát sinh hạng mục.
-
Điều chỉnh thiết kế.
-
Điều chỉnh khối lượng.
-
Bổ sung thiết bị.
-
Điều chỉnh giá.
-
Thay đổi hợp đồng xây dựng.
-
Các nguyên nhân khác làm tăng giá trị công trình.
Nghị định 220 quy định khi có thay đổi về số tiền bảo hiểm tối thiểu do điều chỉnh giá trị công trình xây dựng, bên mua bảo hiểm phải thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh giá trị công trình xây dựng hoặc theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Doanh nghiệp nên đặc biệt lưu ý nội dung này.
Không nên đợi đến khi xảy ra tổn thất mới rà soát lại giá trị công trình.
7. Phí bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 mới
Một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều hiện nay là:
“Phí bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 là bao nhiêu?”
Câu trả lời là mức phí không có một tỷ lệ duy nhất cho tất cả công trình.
Phụ lục III của Nghị định 220 quy định mức phí theo:
-
Loại công trình.
-
Giá trị công trình.
-
Đặc điểm công trình.
-
Có hay không có phần lắp đặt thiết bị.
-
Tỷ trọng giá trị lắp đặt thiết bị.
-
Mức độ rủi ro.
-
Các tiêu chí liên quan theo quy định.
Đối với công trình có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, Nghị định phân biệt trường hợp không bao gồm phần công việc lắp đặt thiết bị hoặc có lắp đặt thiết bị nhưng giá trị lắp đặt thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình được bảo hiểm; và trường hợp giá trị lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% trở lên.
8. Mức phí bảo hiểm công trình dưới 1.000 tỷ đồng
Phụ lục III Nghị định 220 quy định nhiều mức phí khác nhau tính theo ‰ trên giá trị công trình xây dựng, chưa bao gồm thuế GTGT.
Ví dụ đối với một số công trình dân dụng:
| Loại công trình | Mức phí tham chiếu |
|---|---|
| Chung cư, nhà ở tập thể cấp II trở lên, không tầng hầm | 0,8‰ |
| Chung cư, nhà ở tập thể cấp II trở lên, có 1–2 tầng hầm | 1,2‰ |
| Chung cư, nhà ở tập thể cấp II trở lên, trên 2 tầng hầm | 1,5‰ |
| Một số công trình giáo dục cấp II trở lên, không tầng hầm | 0,8‰ |
| Công trình thể thao ngoài trời cấp II trở lên | 1,5‰ |
| Công trình thể thao trong nhà cấp II trở lên | 1,4‰ |
| Trung tâm thương mại, siêu thị cấp II trở lên, không tầng hầm | 1,1‰ |
| Khách sạn, khu nghỉ dưỡng và công trình dịch vụ tương tự, không tầng hầm | 1,1‰ |
Đây chỉ là các ví dụ để người đọc hình dung cách áp dụng biểu phí; khi báo giá thực tế cần xác định chính xác loại công trình và các điều kiện tương ứng trong Phụ lục III.
9. Phí bảo hiểm nhà xưởng, nhà máy theo Nghị định 220
Đối với nhóm công trình công nghiệp, mức phí có sự khác nhau đáng kể tùy ngành nghề và quy mô.
Ví dụ trong Phụ lục III có các mức phí đối với nhiều nhóm:
-
Công trình sản xuất vật liệu xây dựng.
-
Công trình luyện kim.
-
Công trình cơ khí chế tạo.
-
Công trình khai thác và chế biến khoáng sản.
-
Công trình dầu khí.
-
Công trình năng lượng.
-
Công trình hóa chất.
-
Công trình sản xuất thực phẩm.
-
Công trình chế biến nông sản.
-
Công trình chế biến gỗ.
-
Công trình giấy và bao bì.
-
Công trình dệt may.
-
Công trình sản xuất nhựa.
-
Công trình sản xuất thiết bị điện tử.
-
Công trình xử lý nước.
-
Công trình xử lý chất thải.
-
Công trình giao thông.
Chẳng hạn, Phụ lục III quy định một số công trình sản xuất vật liệu xây dựng cấp II trở lên có mức phí 2,6‰; một số cơ sở hóa chất, chất dẻo, sản phẩm nhựa thuộc nhóm được quy định mức 2,0‰; công trình chế biến gỗ thuộc một số trường hợp có mức 2,0‰.
Vì vậy, khi khách hàng hỏi “bảo hiểm công trình xây dựng bao nhiêu tiền?”, không nên chỉ lấy một tỷ lệ cố định áp cho mọi nhà máy.
10. Cách tính phí bảo hiểm công trình xây dựng
Về nguyên tắc, có thể hình dung công thức cơ bản:
Phí bảo hiểm = Giá trị công trình được bảo hiểm × Tỷ lệ phí bảo hiểm
Sau đó xem xét các yếu tố điều chỉnh theo quy định và hợp đồng.
Ví dụ:
Một công trình có giá trị được bảo hiểm là:
100 tỷ đồng
Giả sử công trình thuộc nhóm có mức phí cơ bản:
1‰
Khi đó:
100 tỷ × 1‰ = 100 triệu đồng
Đây là cách minh họa để hiểu cơ chế tính phí.
Phí thực tế còn phụ thuộc vào loại công trình, mức độ rủi ro, điều kiện bảo hiểm, phần lắp đặt thiết bị, mức khấu trừ và các quy định áp dụng.
11. Nghị định 220 cho phép tăng hoặc giảm phí tối đa 25%
Một điểm đáng chú ý trong quy định mới là đối với các công trình thuộc phạm vi áp dụng biểu phí quy định, doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm để xác định mức tăng hoặc giảm phí.
Mức điều chỉnh tối đa là 25% tính trên phí bảo hiểm.
Điều này có nghĩa là mức phí thực tế không phải lúc nào cũng bằng đúng tỷ lệ cơ bản trong bảng.
Doanh nghiệp bảo hiểm phải có quy trình khai thác, thẩm định và tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro, đồng thời việc tăng hoặc giảm phí không được vượt quá giới hạn theo quy định đối với trường hợp áp dụng.
12. Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức phí
Khi thẩm định bảo hiểm công trình xây dựng, doanh nghiệp bảo hiểm có thể xem xét nhiều yếu tố liên quan đến rủi ro của dự án.
Ví dụ:
Vị trí công trình
Công trình nằm tại khu vực:
-
Có nguy cơ ngập lụt.
-
Gần sông, biển.
-
Có nguy cơ sạt lở.
-
Khu vực đô thị đông dân cư.
-
Khu vực có điều kiện địa chất phức tạp.
có thể cần được đánh giá kỹ hơn.
Biện pháp thi công
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể quan tâm:
-
Biện pháp thi công móng.
-
Biện pháp thi công tầng hầm.
-
Hệ thống chống đỡ.
-
Giàn giáo.
-
Biện pháp phòng chống cháy.
-
Biện pháp thoát nước.
-
Biện pháp an toàn lao động.
Đặc điểm công trình
Công trình cao tầng, tầng hầm sâu, công trình công nghiệp, công trình có thiết bị phức tạp hoặc công nghệ đặc thù thường cần thẩm định kỹ hơn.
13. Bảo hiểm công trình có bao gồm thiết bị lắp đặt không?
Đây là câu hỏi rất quan trọng đối với các dự án nhà máy.
Nghị định 220 phân biệt công trình:
Không bao gồm phần công việc lắp đặt thiết bị
với công trình:
Có bao gồm phần lắp đặt thiết bị nhưng giá trị lắp đặt thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình được bảo hiểm
và trường hợp:
Giá trị lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% trở lên.
Việc phân chia này có ảnh hưởng đến cách áp dụng biểu phí tại Phụ lục III.
Do đó, đối với dự án nhà máy, dây chuyền sản xuất hoặc công trình có nhiều thiết bị công nghệ, cần cung cấp đầy đủ thông tin về:
-
Giá trị xây dựng.
-
Giá trị máy móc thiết bị.
-
Giá trị lắp đặt.
-
Giá trị thiết bị công nghệ.
-
Hợp đồng EPC nếu có.
-
Phạm vi công việc của nhà thầu.
14. Bảo hiểm công trình xây dựng nhà xưởng theo Nghị định 220
Đối với doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng, cần phân biệt hai giai đoạn.
Giai đoạn 1: Đang xây dựng
Công trình có thể thuộc diện mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng.
Đây là giai đoạn công trình chưa hoàn thành và đưa vào vận hành.
Giai đoạn 2: Sau khi hoàn thành
Khi nhà xưởng đã hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhu cầu bảo hiểm thay đổi.
Doanh nghiệp có thể cần xem xét:
-
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
-
Bảo hiểm tài sản.
-
Bảo hiểm máy móc thiết bị.
-
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.
-
Các loại bảo hiểm trách nhiệm khác.
Vì vậy, không nên dùng khái niệm “bảo hiểm nhà xưởng” cho tất cả các giai đoạn.
15. Bảo hiểm công trình xây dựng nhà máy
Đối với nhà máy, việc lập phương án bảo hiểm thường phức tạp hơn một công trình dân dụng thông thường.
Một dự án nhà máy có thể bao gồm:
-
Nhà xưởng.
-
Văn phòng.
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho thành phẩm.
-
Nhà bảo vệ.
-
Trạm điện.
-
Hệ thống xử lý nước.
-
Hệ thống xử lý chất thải.
-
Đường nội bộ.
-
Hệ thống PCCC.
-
Máy móc.
-
Dây chuyền sản xuất.
-
Thiết bị công nghệ.
Nếu công trình có nhiều hạng mục khác nhau, cần xác định rõ phạm vi bảo hiểm và giá trị của từng hạng mục.
Đặc biệt, nếu phần thiết bị và lắp đặt chiếm tỷ trọng lớn, cần xác định đúng nhóm biểu phí theo Nghị định 220.
16. Bảo hiểm công trình xây dựng chung cư
Đối với chung cư cấp II trở lên thuộc phạm vi quy định, biểu phí Nghị định 220 có sự phân biệt theo số lượng tầng hầm.
Theo Phụ lục III, ví dụ:
-
Không có tầng hầm: 0,8‰.
-
Có 1 đến 2 tầng hầm: 1,2‰.
-
Có trên 2 tầng hầm: 1,5‰.
Các mức này áp dụng cho trường hợp tương ứng theo biểu phí và chưa bao gồm thuế GTGT.
Điều này cho thấy cùng là công trình chung cư nhưng mức phí có thể khác nhau tùy đặc điểm thiết kế.
17. Bảo hiểm công trình xây dựng khách sạn
Khách sạn, khu nghỉ dưỡng và một số công trình dịch vụ cấp II trở lên thuộc nhóm được quy định trong biểu phí.
Theo Phụ lục III, một số công trình dịch vụ như khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, khu nghỉ dưỡng, biệt thự lưu trú và căn hộ lưu trú được phân mức phí theo đặc điểm tầng hầm.
Do đó, khi báo giá bảo hiểm khách sạn đang xây dựng, cần có tối thiểu các thông tin:
-
Loại công trình.
-
Cấp công trình.
-
Tổng giá trị xây dựng.
-
Số tầng.
-
Số tầng hầm.
-
Thời gian thi công.
-
Phần thiết bị.
-
Giá trị lắp đặt thiết bị.
18. Bảo hiểm công trình xây dựng trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại, siêu thị cấp II trở lên thuộc nhóm công trình thương mại được quy định trong Phụ lục III.
Một số mức phí được xác định theo đặc điểm tầng hầm.
Ví dụ, trường hợp không có tầng hầm có mức phí cơ bản 1,1‰; trường hợp có 1 đến 2 tầng hầm là 1,4‰; trên 2 tầng hầm là 1,7‰ theo biểu phí tương ứng.
Đối với các trung tâm thương mại lớn, ngoài phần xây dựng còn có thể có:
-
Thang máy.
-
Thang cuốn.
-
Hệ thống điều hòa.
-
Hệ thống điện.
-
Máy phát điện.
-
Hệ thống PCCC.
-
Hệ thống cấp thoát nước.
-
Thiết bị kỹ thuật.
Vì vậy, cần xác định chính xác phần thiết bị và lắp đặt khi lập hồ sơ bảo hiểm.
19. Bảo hiểm công trình giao thông theo Nghị định 220
Phụ lục III cũng quy định mức phí đối với nhiều công trình giao thông.
Có thể kể đến:
-
Đường ô tô cao tốc.
-
Đường ô tô.
-
Đường đô thị.
-
Bến phà.
-
Bến xe.
-
Đường sắt.
-
Ga hành khách.
-
Ga hàng hóa.
-
Công trình đường sắt đô thị.
-
Một số công trình giao thông khác.
Một số mức phí được quy định theo loại công trình và đặc điểm kỹ thuật. Ví dụ, biểu phí có mức 4,0‰ đối với đường ô tô cao tốc mọi cấp trong trường hợp tương ứng; đường sắt có các mức khác nhau tùy loại.
Đối với dự án giao thông, cần xác định chính xác loại công trình trước khi áp dụng tỷ lệ phí.
20. Bảo hiểm công trình năng lượng
Nhóm công trình năng lượng cũng có nhiều mức phí khác nhau.
Phụ lục III quy định các nhóm như:
-
Nhà máy nhiệt điện.
-
Trang trại điện gió.
-
Trang trại điện mặt trời.
-
Nhà máy thủy điện.
-
Đường dây tải điện.
-
Trạm điện.
-
Công trình năng lượng khác.
Ví dụ, một số mức trong biểu phí gồm:
-
Nhà máy nhiệt điện cấp II trở lên: 3,0‰.
-
Điện gió cấp II trở lên hoặc diện tích từ 100 ha: 3,0‰.
-
Điện mặt trời cấp II trở lên hoặc diện tích từ 100 ha: 2,6‰.
-
Thủy điện cấp II trở lên hoặc đáp ứng các tiêu chí tương ứng: 7,5‰.
-
Một số tuyến đường dây tải điện và trạm điện: 2,5‰.
Đây là nhóm công trình có yêu cầu thẩm định kỹ do đặc điểm kỹ thuật và mức độ rủi ro khác nhau.
21. Bảo hiểm công trình hóa chất, nhựa và sản xuất công nghiệp
Đối với các dự án sản xuất công nghiệp, việc xác định đúng ngành nghề rất quan trọng.
Phụ lục III có các nhóm như:
-
Phân bón.
-
Thuốc bảo vệ thực vật.
-
Dược phẩm.
-
Hóa mỹ phẩm.
-
Hóa chất.
-
Chất dẻo.
-
Sản phẩm nhựa.
-
Sơn.
-
Chất tẩy rửa.
-
Phụ gia.
-
Một số loại hóa chất khác.
Ví dụ, một số cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, sản phẩm từ chất dẻo và sơn thuộc nhóm có mức phí 2,0‰ trong trường hợp được quy định tại biểu phí.
Đối với các công trình có nguy cơ cháy nổ hoặc môi trường cao, hồ sơ thẩm định thường cần thông tin chi tiết hơn về công nghệ và biện pháp an toàn.
22. Bảo hiểm công trình xây dựng có bảo hiểm máy móc đang thi công không?
Cần phân biệt giữa:
thiết bị, máy móc được lắp đặt vào công trình
và
máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu.
Hai khái niệm này không nên mặc nhiên xem là một.
Máy móc thi công như:
-
Cẩu.
-
Máy xúc.
-
Máy đào.
-
Xe nâng.
-
Thiết bị thi công.
có thể cần được xem xét theo các chương trình bảo hiểm khác tùy trường hợp.
Trong khi đó, thiết bị được lắp đặt và trở thành một phần của công trình được tính đến khi xác định giá trị công trình theo quy định về số tiền bảo hiểm.
Doanh nghiệp cần kê khai chính xác để tránh tình trạng hiểu nhầm phạm vi bảo hiểm.
23. Bảo hiểm trách nhiệm đối với bên thứ ba trong xây dựng
Ngoài bảo hiểm vật chất công trình, dự án xây dựng còn có thể phát sinh trách nhiệm đối với bên thứ ba.
Ví dụ:
-
Công trình thi công làm nứt nhà bên cạnh.
-
Vật liệu rơi gây thiệt hại tài sản.
-
Sự cố thi công gây ảnh hưởng đến người dân.
-
Công trình làm hư hỏng tài sản của bên thứ ba.
-
Sự cố gây thiệt hại cho khu vực xung quanh.
Tùy loại bảo hiểm và hợp đồng, trách nhiệm đối với bên thứ ba có thể được thiết kế trong chương trình bảo hiểm phù hợp.
Đây là nội dung rất đáng quan tâm đối với công trình xây dựng trong khu dân cư hoặc khu vực đô thị đông đúc.
24. Bảo hiểm người lao động thi công trên công trường
Không nên nhầm bảo hiểm công trình xây dựng với bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường.
Người lao động thi công có một nhóm quy định bảo hiểm riêng.
Theo quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, thời hạn bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường bắt đầu từ thời điểm thực hiện công việc thi công và kéo dài theo quy định liên quan đến thời gian bảo hành, với thời gian cụ thể căn cứ vào hợp đồng lao động và xác nhận của nhà thầu thi công.
Do đó, chủ đầu tư và nhà thầu cần lập danh sách và hồ sơ riêng cho phần bảo hiểm người lao động.
25. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng
Một dự án xây dựng không chỉ có chủ đầu tư và nhà thầu.
Còn có:
-
Nhà thầu khảo sát.
-
Nhà thầu thiết kế.
-
Nhà thầu tư vấn.
-
Đơn vị giám sát.
-
Các đơn vị tư vấn chuyên ngành.
Nghị định 220 cũng sửa đổi cách gọi từ “bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng” thành “bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng” trong các quy định liên quan.
Đây là một nội dung mà các doanh nghiệp tư vấn xây dựng cần lưu ý khi rà soát hợp đồng bảo hiểm.
26. Hồ sơ mua bảo hiểm công trình xây dựng
Để doanh nghiệp bảo hiểm có cơ sở báo giá và thẩm định, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thường cần chuẩn bị thông tin về dự án.
Một bộ hồ sơ có thể gồm:
Thông tin chung
-
Tên dự án.
-
Địa điểm xây dựng.
-
Chủ đầu tư.
-
Nhà thầu.
-
Đơn vị tư vấn.
-
Thời gian thi công.
Hồ sơ kỹ thuật
-
Hồ sơ thiết kế.
-
Bản vẽ.
-
Thuyết minh kỹ thuật.
-
Biện pháp thi công.
-
Tiến độ thi công.
-
Các tài liệu liên quan đến địa chất nếu cần.
Hồ sơ tài chính
-
Giá trị hợp đồng.
-
Tổng mức đầu tư.
-
Giá trị xây dựng.
-
Giá trị thiết bị.
-
Giá trị lắp đặt.
-
Các khoản điều chỉnh, bổ sung.
Thông tin rủi ro
-
Vị trí công trình.
-
Điều kiện địa chất.
-
Khả năng ngập.
-
Biện pháp phòng cháy.
-
Hệ thống thoát nước.
-
Biện pháp an toàn.
Thông tin càng đầy đủ thì quá trình thẩm định và báo giá càng thuận lợi.
27. Chủ đầu tư cần cung cấp thông tin gì để báo giá nhanh?
Nếu khách hàng muốn nhận báo giá bảo hiểm công trình xây dựng, có thể chuẩn bị tối thiểu:
1. Tên công trình
2. Địa điểm xây dựng
3. Loại công trình
4. Cấp công trình
5. Giá trị xây dựng
6. Giá trị thiết bị
7. Giá trị lắp đặt thiết bị
8. Thời gian thi công
9. Thời gian bảo hành nếu liên quan
10. Hợp đồng xây dựng
11. Tiến độ hiện tại
12. Biện pháp thi công
Đối với dự án lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu thêm hồ sơ kỹ thuật để đánh giá rủi ro.
28. Có thể mua bảo hiểm công trình sau khi đã khởi công không?
Không nên chờ đến khi công trình gần hoàn thành mới nghĩ đến bảo hiểm.
Đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư nên thực hiện việc mua bảo hiểm theo đúng thời điểm và yêu cầu pháp luật, đồng thời phải khai báo trung thực tình trạng thực tế của công trình.
Nếu công trình đã thi công một thời gian, doanh nghiệp bảo hiểm có thể cần kiểm tra:
-
Công trình đã thi công đến đâu.
-
Hạng mục nào đã hoàn thành.
-
Có tổn thất trước đó hay không.
-
Điều kiện hiện trường.
-
Giá trị còn lại.
-
Biện pháp an toàn.
Vì vậy, thời điểm mua bảo hiểm có thể ảnh hưởng đến quá trình thẩm định.
29. Công trình đang thi công có được điều chỉnh số tiền bảo hiểm không?
Có.
Đây là vấn đề rất thực tế.
Trong quá trình xây dựng, tổng giá trị công trình có thể tăng do phát sinh.
Theo Nghị định 220, khi có thay đổi về số tiền bảo hiểm tối thiểu do điều chỉnh giá trị công trình, bên mua bảo hiểm phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh giá trị công trình hoặc theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Do đó, doanh nghiệp nên có quy trình nội bộ:
Điều chỉnh hợp đồng xây dựng → xác định giá trị mới → thông báo doanh nghiệp bảo hiểm → điều chỉnh số tiền bảo hiểm → điều chỉnh phí nếu cần.
30. Mức khấu trừ bảo hiểm công trình là gì?
Ngoài mức phí, Nghị định 220 còn quy định mức khấu trừ bảo hiểm trong Phụ lục III.
Mức khấu trừ là phần tổn thất mà bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm phải tự chịu theo quy định của hợp đồng trước khi doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường.
Trong biểu phí, mức khấu trừ được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng như M hoặc N tùy nhóm công trình.
Do đó, khi so sánh báo giá bảo hiểm, không nên chỉ nhìn vào số tiền phí.
Cần xem đồng thời:
-
Phí bảo hiểm.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Mức khấu trừ.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều khoản loại trừ.
-
Thời hạn bảo hiểm.
-
Các điều khoản bổ sung.
31. Phí bảo hiểm thấp có phải luôn phù hợp?
Không nên chỉ nhìn vào giá.
Một hợp đồng bảo hiểm xây dựng cần được xem xét tổng thể.
Ví dụ hai phương án có thể có:
Phương án A
-
Phí thấp hơn.
-
Mức khấu trừ cao.
-
Phạm vi hẹp hơn.
Phương án B
-
Phí cao hơn.
-
Mức khấu trừ khác.
-
Phạm vi bảo hiểm rộng hơn.
Khi đó, việc lựa chọn cần căn cứ vào yêu cầu của dự án, hợp đồng xây dựng, yêu cầu của chủ đầu tư và điều kiện bảo hiểm cụ thể.
Đặc biệt với các dự án giá trị hàng trăm tỷ hoặc hàng nghìn tỷ đồng, việc chỉ so sánh phí bảo hiểm là chưa đủ.
32. Bảo hiểm công trình xây dựng 2026 có gì đáng chú ý?
Có thể tóm tắt những điểm chủ đầu tư cần quan tâm khi áp dụng bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 mới như sau:
Thứ nhất: Thời điểm áp dụng
Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026.
Thứ hai: Đối tượng phải mua
Tập trung vào các công trình thuộc nhóm:
-
Có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.
-
Có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
-
Quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
Thứ ba: Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm tối thiểu gắn với giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành và không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả phần điều chỉnh, bổ sung nếu có.
Thứ tư: Biểu phí mới
Phụ lục III quy định mức phí theo từng nhóm công trình.
Thứ năm: Điều chỉnh phí theo rủi ro
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tăng hoặc giảm phí theo mức độ rủi ro nhưng trong giới hạn tối đa 25% đối với trường hợp áp dụng theo quy định.
Thứ sáu: Lắp đặt thiết bị
Tỷ trọng giá trị lắp đặt thiết bị từ 50% trở lên là một tiêu chí quan trọng để xác định nhóm biểu phí áp dụng.
33. Ví dụ cách tính bảo hiểm công trình xây dựng
Giả sử một doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng có giá trị công trình:
200 tỷ đồng
Giả sử công trình thuộc nhóm có tỷ lệ phí cơ bản:
2,0‰
Phí cơ bản được minh họa:
200 tỷ × 2,0‰ = 400 triệu đồng
Nếu mức phí sau thẩm định rủi ro được điều chỉnh theo quy định, số phí thực tế có thể thay đổi trong giới hạn cho phép.
Ngoài ra, cần xem xét:
-
Thuế GTGT.
-
Mức khấu trừ.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Điều khoản bổ sung.
Đây chỉ là ví dụ tính toán để minh họa cách xác định phí; không phải báo giá cố định cho mọi nhà xưởng.
34. Công trình trên 1.000 tỷ đồng tính phí thế nào?
Đối với công trình có giá trị lớn, việc áp dụng biểu phí cần xem xét theo đúng quy định tại Phụ lục III và hồ sơ cụ thể của dự án.
Không nên lấy một tỷ lệ phí của công trình dưới 1.000 tỷ đồng rồi áp dụng máy móc cho công trình có giá trị lớn hơn.
Đối với các dự án lớn, doanh nghiệp bảo hiểm cần đánh giá:
-
Giá trị công trình.
-
Loại công trình.
-
Phạm vi xây dựng.
-
Thiết kế.
-
Biện pháp thi công.
-
Điều kiện địa chất.
-
Tiến độ.
-
Giá trị thiết bị.
-
Giá trị lắp đặt.
-
Mức độ rủi ro.
Đây cũng là lý do các dự án lớn thường cần hồ sơ thẩm định chi tiết trước khi phát hành hợp đồng.
35. Bảo hiểm công trình xây dựng có bảo hiểm cháy nổ không?
Có thể có rủi ro cháy nổ trong phạm vi bảo hiểm công trình, nhưng cần phân biệt với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Hai loại bảo hiểm có mục đích và đối tượng khác nhau.
Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng tập trung vào công trình trong giai đoạn thi công.
Trong khi đó, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở thuộc diện phải mua theo quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Vì vậy, nếu một nhà máy đang xây dựng sau đó đi vào hoạt động, doanh nghiệp có thể phải xem xét chuyển sang chương trình bảo hiểm phù hợp với giai đoạn vận hành.
36. Bảo hiểm công trình khi xây nhà có bắt buộc không?
Không phải mọi công trình xây dựng đều mặc nhiên phải mua bảo hiểm bắt buộc chỉ vì đó là công trình xây dựng.
Cần xác định công trình có thuộc nhóm được Nghị định 220 quy định hay không.
Đặc biệt cần xem xét:
-
Quy mô.
-
Cấp công trình.
-
Mức độ ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng.
-
Nguy cơ tác động môi trường.
-
Tính chất kỹ thuật.
-
Các tiêu chí pháp luật về xây dựng.
Đối với nhà ở riêng lẻ quy mô nhỏ, không nên tự động áp dụng biểu phí của các công trình lớn.
37. Doanh nghiệp xây dựng cần lưu ý gì khi mua bảo hiểm?
Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp nên kiểm tra 8 nội dung:
1. Xác định đúng loại công trình
Không chỉ ghi chung chung là “công trình xây dựng”.
2. Xác định cấp công trình
Cấp công trình có thể ảnh hưởng đến việc xác định nhóm biểu phí.
3. Xác định tổng giá trị
Phải tính đến các phần giá trị thuộc phạm vi quy định.
4. Kiểm tra phần thiết bị
Đặc biệt quan trọng đối với nhà máy.
5. Xác định thời gian thi công
Thời hạn bảo hiểm phải phù hợp với tiến độ.
6. Kiểm tra mức khấu trừ
Không nên bỏ qua nội dung này khi so sánh báo giá.
7. Kiểm tra điều khoản loại trừ
Đây là phần ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi bảo hiểm.
8. Cập nhật thay đổi giá trị
Nếu công trình tăng giá trị, cần thông báo đúng thời hạn.
38. Những lỗi thường gặp khi mua bảo hiểm công trình
Lỗi 1: Chỉ cung cấp tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư không phải lúc nào cũng đồng nhất với giá trị cần dùng để xác định số tiền bảo hiểm.
Cần xác định đúng giá trị công trình thuộc phạm vi bảo hiểm.
Lỗi 2: Không khai báo thiết bị
Đối với nhà máy, đây là lỗi đáng chú ý.
Giá trị lắp đặt thiết bị có thể ảnh hưởng đến nhóm biểu phí.
Lỗi 3: Không cập nhật giá trị điều chỉnh
Khi hợp đồng xây dựng tăng giá trị nhưng số tiền bảo hiểm không được cập nhật, doanh nghiệp có thể gặp vấn đề khi phát sinh tổn thất.
Lỗi 4: Không kiểm tra mức khấu trừ
Phí thấp nhưng mức khấu trừ cao có thể làm thay đổi đáng kể chi phí mà doanh nghiệp phải tự chịu khi xảy ra tổn thất.
Lỗi 5: Nhầm bảo hiểm công trình với bảo hiểm cháy nổ
Đây là hai chương trình bảo hiểm khác nhau.
Lỗi 6: Chỉ quan tâm đến giá
Một hợp đồng bảo hiểm cần được đánh giá trên cả phạm vi bảo hiểm và điều kiện hợp đồng.
39. Khi nào nên mua bảo hiểm công trình?
Chủ đầu tư nên chuẩn bị bảo hiểm từ giai đoạn trước khi triển khai thi công.
Lý do là hồ sơ bảo hiểm có liên quan đến:
-
Giá trị dự án.
-
Hợp đồng xây dựng.
-
Tiến độ.
-
Biện pháp thi công.
-
Thiết kế.
-
Đặc điểm kỹ thuật.
-
Yêu cầu của chủ đầu tư.
-
Yêu cầu của ngân hàng hoặc đối tác nếu có.
Chuẩn bị sớm giúp doanh nghiệp có thời gian rà soát các thông tin và tránh việc công trình đã thi công nhưng hồ sơ bảo hiểm chưa hoàn thiện.
40. Vì sao công trình xây dựng cần bảo hiểm?
Xây dựng là quá trình có nhiều biến động.
Một sự cố xảy ra trong thời gian thi công có thể làm phát sinh:
-
Chi phí sửa chữa.
-
Chi phí khắc phục.
-
Chi phí vật liệu.
-
Chi phí nhân công.
-
Chi phí thiết bị.
-
Chậm tiến độ.
-
Thiệt hại tài sản.
-
Trách nhiệm đối với bên thứ ba.
Bảo hiểm giúp chuyển giao một phần rủi ro tài chính thuộc phạm vi bảo hiểm từ chủ đầu tư hoặc các bên liên quan sang doanh nghiệp bảo hiểm.
Tuy nhiên, bảo hiểm không thay thế trách nhiệm quản lý an toàn của chủ đầu tư và nhà thầu.
Công trường vẫn phải thực hiện:
-
An toàn lao động.
-
Phòng cháy chữa cháy.
-
Kiểm soát chất lượng.
-
Kiểm soát vật liệu.
-
Quản lý máy móc.
-
Kiểm soát tiến độ.
-
Biện pháp phòng ngừa sự cố.
41. Bảo hiểm công trình xây dựng theo Nghị định 220 và nhà thầu
Mặc dù chủ đầu tư là bên có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng theo quy định, nhà thầu vẫn cần phối hợp cung cấp thông tin liên quan.
Nhà thầu là đơn vị trực tiếp thi công nên nắm nhiều thông tin quan trọng:
-
Biện pháp thi công.
- Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Cho Bệnh Viện: Phí & Quy Định (11.10.2026)
- Mua Bảo Hiểm Máy Móc Thiết Bị Xây Dựng Giá Tốt, Bồi Thường Nhanh (11.10.2026)
- Bảo Hiểm Cho Bên Thứ Ba Trong Xây Dựng: Quy Định & Phí Mới Nhất (11.10.2026)
- Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Khẩu Ở TPHCM | Uy Tín, Giá Tốt [Năm 2026] (11.10.2026)
- Bảo Hiểm Hàng Hóa Ở TPHCM: Bảng Giá & Công Ty Uy Tín Nhất 2026 (11.10.2026)





