- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô mới nhất 2026
Quy Định Mua Bảo Hiểm Bắt Buộc Xe Ô Tô Mới Nhất: Mức Phí & Phạt Chi Tiết
Bảo hiểm TNDS ô tô là loại hình bảo hiểm bắt buộc mà mọi chủ xe phải tham gia theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô không chỉ giúp chủ xe chấp hành đúng Luật Giao thông đường bộ mà còn bảo vệ quyền lợi tài chính khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn.
1. Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô là gì? Tại sao bắt buộc phải mua?
Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô (tên đầy đủ là Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới) là hình thức bảo hiểm do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên thứ ba (người bị tai nạn do xe ô tô gây ra).
Lý do chủ xe bắt buộc phải tham gia:
-
Nghĩa vụ pháp lý: Là điều kiện bắt buộc để xe ô tô đủ điều kiện lưu thông trên đường.
-
Bảo vệ tài chính: Công ty bảo hiểm sẽ thay chủ xe bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản cho bên thứ ba.
-
Đảm bảo an sinh xã hội: Giúp khắc phục hậu quả nhanh chóng cho nạn nhân tai nạn giao thông.

2. Quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô về mức bồi thường tối đa
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, mức trách nhiệm bồi thường tối đa của doanh nghiệp bảo hiểm đối với xe ô tô cụ thể như sau:
| Phạm vi thiệt hại | Mức bồi thường tối đa |
| Thiệt hại về người (Sức khỏe, tính mạng bên thứ ba và hành khách) | 150.000.000 VNĐ / 01 người / 01 vụ |
| Thiệt hại về tài sản (Do xe ô tô gây ra cho bên thứ ba) | 100.000.000 VNĐ / 01 vụ |
3. Mức phí mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô mới nhất
Mức phí bảo hiểm TNDS bắt buộc được niêm yết cụ thể tùy thuộc vào loại xe, số chỗ ngồi và mục đích sử dụng (kinh doanh hay không kinh doanh vận tải):
A. Xe không kinh doanh vận tải
-
Xe dưới 6 chỗ ngồi: 437.000 VNĐ / năm (Chưa VAT) — 480.700 VNĐ (Đã gồm 10% VAT)
-
Xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi: 794.000 VNĐ / năm (Chưa VAT) — 873.400 VNĐ (Đã gồm 10% VAT)
-
Xe Pick-up (Bán tải): 933.000 VNĐ / năm (Chưa VAT) — 1.026.300 VNĐ (Đã gồm 10% VAT)
B. Xe có kinh doanh vận tải
-
Xe dưới 6 chỗ ngồi (chạy Grab, Taxi...): 756.000 VNĐ / năm (Chưa VAT) — 831.600 VNĐ (Đã gồm 10% VAT)
-
Xe 6 chỗ ngồi: 929.000 VNĐ / năm (Chưa VAT) — 1.021.900 VNĐ (Đã gồm 10% VAT)
-
Xe 7 chỗ ngồi: 1.080.000 VNĐ / năm (Chưa VAT) — 1.188.000 VNĐ (Đã gồm 10% VAT)
4. Mức phạt khi không có hoặc hết hạn bảo hiểm bắt buộc xe ô tô
Theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, nếu không tuân thủ quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt như sau:
-
Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm: Phạt tiền từ 400.000 VNĐ đến 600.000 VNĐ.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm hết hạn: Mức phạt tương tự từ 400.000 VNĐ đến 600.000 VNĐ.
Lưu ý: Hiện nay, Cảnh sát giao thông chấp nhận cả Bảo hiểm ô tô điện tử (có mã QR tra cứu) tương đương với bản cứng truyền thống.
5. Hướng dẫn hồ sơ & Quy trình bồi thường theo quy định
Nắm rõ quy trình giải quyết bồi thường giúp chủ xe nhận tiền chi trả nhanh chóng khi xảy ra va chạm:
[Khởi tạo hiện trường & Báo Bảo hiểm] ➔ [Giám định thiệt hại] ➔ [Nộp hồ sơ bồi thường] ➔ [Nhận tiền chi trả]
Các bước thực hiện:
-
Thông báo sự cố: Gọi ngay cho Hotline công ty bảo hiểm trong vòng 24h kể từ khi xảy ra tai nạn.
-
Phối hợp giám định: Giữ nguyên hiện trường (trừ trường hợp khẩn cấp) để giám định viên chụp ảnh và lập biên bản.
-
Hoàn thiện hồ sơ: Chuẩn bị Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận bảo hiểm và hồ sơ bệnh án/hóa đơn sửa chữa (nếu có).
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô có thời hạn bao lâu?
Thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm (đối với một số trường hợp xe tạm nhập tái xuất hoặc đăng ký tạm thời có thể ngắn hơn).
Có được mua bảo hiểm bắt buộc ô tô trực tuyến (online) không?
Có. Chủ xe hoàn toàn có thể mua online qua ứng dụng di động hoặc website chính thức của các đơn vị uy tín như Bảo Việt, PVI, MIC, PJICO... Giấy chứng nhận điện tử có giá trị pháp lý hoàn toàn giống bản cứng.
Bảo hiểm bắt buộc có đền bù cho chính xe của tôi không?
Không. Bảo hiểm bắt buộc chỉ đền bù cho người thứ ba và hành khách trên xe. Để được bảo vệ thiệt hại cho chính chiếc xe của mình, bạn cần mua thêm Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô.
Lời kết
Việc tuân thủ đúng quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô không chỉ giúp bạn tránh bị phạt hành chính khi tham gia giao thông mà còn là lá chắn bảo vệ tài chính hữu hiệu. Hãy kiểm tra thời hạn bảo hiểm của xe ngay hôm nay để chủ động gia hạn kịp thời!
Quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô: Những điều chủ xe cần biết
Quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô là vấn đề mà mọi chủ xe cần quan tâm khi đưa phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam. Khác với bảo hiểm thân vỏ hoặc các gói bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới được pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người bị thiệt hại và góp phần bảo đảm an toàn xã hội.
Theo quy định hiện hành, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới được điều chỉnh chủ yếu bởi Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Nghị định 220/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 67/2023/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Đối với chủ xe ô tô, việc mua bảo hiểm không chỉ đơn thuần là để có giấy chứng nhận khi tham gia giao thông. Quan trọng hơn, chủ xe cần hiểu rõ bảo hiểm này bảo vệ trách nhiệm nào, mức trách nhiệm bảo hiểm bao nhiêu, phí được tính như thế nào, thời hạn bảo hiểm ra sao và khi xảy ra tai nạn cần thực hiện những bước gì.
1. Quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô hiện nay
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong những loại bảo hiểm bắt buộc được pháp luật về kinh doanh bảo hiểm quy định.
Luật Kinh doanh bảo hiểm xác định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thuộc nhóm bảo hiểm bắt buộc. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải tham gia có nghĩa vụ mua bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai nghiệp vụ này.
Đối với xe ô tô tham gia giao thông, chủ xe cần duy trì giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc còn hiệu lực theo quy định.
Điều này có ý nghĩa khác với bảo hiểm thân vỏ.
Bảo hiểm thân vỏ chủ yếu nhằm bảo vệ tổn thất vật chất của chính chiếc xe theo hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.
Trong khi đó, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự tập trung vào trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba theo phạm vi và điều kiện pháp luật quy định.
Vì vậy, chủ xe không nên nhầm lẫn giữa:
-
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự.
-
Bảo hiểm vật chất/thân vỏ.
-
Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe.
-
Các gói bảo hiểm tự nguyện khác.
2. Ai phải mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô?
Đối tượng có trách nhiệm tham gia là chủ xe cơ giới thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự.
Đối với ô tô cá nhân, ô tô gia đình, xe phục vụ doanh nghiệp, xe kinh doanh vận tải hoặc các loại ô tô khác thuộc diện phải tham gia, chủ xe cần mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định.
Điểm cần lưu ý là nghĩa vụ mua bảo hiểm thuộc về chủ xe, trong khi người trực tiếp điều khiển phương tiện có trách nhiệm mang theo các giấy tờ cần thiết khi tham gia giao thông theo quy định.
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định người lái xe phải mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cùng với các giấy tờ liên quan khi tham gia giao thông; trường hợp thông tin giấy tờ đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể được thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử theo quy định.
3. Mua bảo hiểm bắt buộc ô tô để làm gì?
Nhiều người mua bảo hiểm chỉ vì nghĩ rằng đây là một loại giấy tờ bắt buộc phải có.
Cách hiểu đó chưa đầy đủ.
Mục đích quan trọng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự là tạo nguồn tài chính để giải quyết trách nhiệm bồi thường đối với bên bị thiệt hại khi xảy ra sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm.
Ví dụ:
Một chiếc ô tô gây tai nạn và làm người khác bị thương.
Trong trường hợp đáp ứng điều kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ giải quyết trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định và giới hạn trách nhiệm.
Nếu vụ tai nạn gây thiệt hại tài sản của bên thứ ba, doanh nghiệp bảo hiểm cũng giải quyết trong giới hạn trách nhiệm theo quy định.
Như vậy, bảo hiểm bắt buộc không phải là bảo hiểm sửa chữa toàn bộ chiếc xe của người mua.
Đây là điểm chủ xe cần ghi nhớ.
4. Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô có bảo hiểm thân vỏ không?
Không.
Đây là một trong những nhầm lẫn phổ biến nhất.
Giả sử chủ xe mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho ô tô và sau đó tự mình đâm vào cột, làm móp cửa xe.
Không nên mặc định rằng bảo hiểm bắt buộc sẽ thanh toán chi phí sửa cửa xe của chính chủ xe.
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự có đối tượng và phạm vi trách nhiệm khác với bảo hiểm vật chất xe.
Nếu muốn bảo vệ chiếc ô tô trước các rủi ro như:
-
Va chạm.
-
Lật xe.
-
Cháy.
-
Một số rủi ro vật chất khác.
-
Mất cắp bộ phận theo điều kiện hợp đồng.
chủ xe có thể tìm hiểu thêm bảo hiểm vật chất/thân vỏ theo sản phẩm tự nguyện.
Do đó, một chiếc ô tô có thể đồng thời có:
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự + bảo hiểm thân vỏ + các quyền lợi tự nguyện khác.
5. Mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc xe ô tô là bao nhiêu?
Theo quy định được công bố tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.
Đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô gây ra, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
Cần hiểu rõ đây là giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, không có nghĩa mọi trường hợp người bị thiệt hại đều mặc nhiên nhận đúng số tiền tối đa này.
Số tiền bồi thường thực tế còn phụ thuộc vào:
-
Mức độ thiệt hại.
-
Mức độ lỗi.
-
Hồ sơ vụ tai nạn.
-
Điều kiện bảo hiểm.
-
Quy định về mức bồi thường.
-
Giới hạn trách nhiệm.
Đối với thiệt hại về tài sản, mức bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi nhưng không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.
6. Phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô hiện nay
Phí bảo hiểm bắt buộc không giống nhau cho tất cả xe ô tô.
Mức phí cơ bản được phân loại theo nhóm xe, trong đó có xe không kinh doanh vận tải và xe kinh doanh vận tải.
Theo mức phí được công bố theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, chẳng hạn:
-
Ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ: 437.000 đồng/năm, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
-
Ô tô không kinh doanh vận tải từ 6 đến 11 chỗ: 794.000 đồng/năm, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Mức phí cụ thể còn phụ thuộc nhóm phương tiện và điều kiện áp dụng.
Vì vậy, khi hỏi bảo hiểm bắt buộc xe ô tô bao nhiêu tiền, chủ xe cần cung cấp chính xác:
-
Loại xe.
-
Số chỗ ngồi.
-
Xe có kinh doanh vận tải hay không.
-
Thời hạn tham gia.
-
Các thông tin liên quan theo hồ sơ bảo hiểm.
Không nên lấy phí của xe dưới 6 chỗ áp dụng cho tất cả ô tô.
7. Phí bảo hiểm bắt buộc có phải lúc nào cũng cố định?
Mức phí cơ bản được quy định theo từng nhóm phương tiện.
Tuy nhiên, pháp luật cho phép doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét điều chỉnh tăng hoặc giảm phí dựa trên lịch sử bồi thường của từng xe hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe theo điều kiện quy định.
Theo thông tin hướng dẫn về Nghị định 67/2023/NĐ-CP, mức tăng hoặc giảm phí tối đa được nêu là 15% tính trên mức phí bảo hiểm quy định.
Do đó, chủ xe không nên chỉ hỏi:
“Bảo hiểm bắt buộc ô tô giá bao nhiêu?”
Mà nên cung cấp đầy đủ thông tin để doanh nghiệp bảo hiểm xác định đúng nhóm xe và mức phí áp dụng.
8. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc xe ô tô
Theo quy định được hướng dẫn tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, thời hạn bảo hiểm thông thường tối thiểu là 1 năm và tối đa 3 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định.
Một số trường hợp có thể có thời hạn dưới 1 năm, chẳng hạn:
-
Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời gian tham gia giao thông tại Việt Nam dưới 1 năm.
-
Xe cơ giới có niên hạn sử dụng dưới 1 năm theo quy định.
-
Xe thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định.
Do đó, chủ xe cần kiểm tra thời hạn được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận bảo hiểm.
9. Có nên mua bảo hiểm bắt buộc ô tô thời hạn 1 năm?
Đối với chủ xe cá nhân sử dụng xe bình thường, thời hạn 1 năm thường thuận tiện cho việc quản lý và gia hạn.
Chủ xe chỉ cần chú ý ngày hết hạn để chủ động mua tiếp.
Đối với doanh nghiệp có nhiều phương tiện, việc quản lý ngày hết hạn của từng xe cần được thực hiện chặt chẽ hơn.
Một doanh nghiệp có thể có:
-
Xe con.
-
Xe tải.
-
Xe bán tải.
-
Xe vận chuyển hàng hóa.
-
Xe kinh doanh vận tải.
Mỗi phương tiện có thể có thời điểm hết hạn khác nhau.
Do đó, doanh nghiệp nên lập danh sách theo dõi:
| Biển số | Loại xe | Ngày hiệu lực | Ngày hết hạn | Đơn vị bảo hiểm |
|---|---|---|---|---|
| Xe 1 | Ô tô con | Theo giấy chứng nhận | Theo giấy chứng nhận | Theo hợp đồng |
| Xe 2 | Xe tải | Theo giấy chứng nhận | Theo giấy chứng nhận | Theo hợp đồng |
| Xe 3 | Bán tải | Theo giấy chứng nhận | Theo giấy chứng nhận | Theo hợp đồng |
Cách quản lý này giúp hạn chế tình trạng xe hết bảo hiểm mà doanh nghiệp không biết.
10. Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc xe ô tô là gì?
Giấy chứng nhận bảo hiểm là chứng từ xác nhận xe đã tham gia bảo hiểm bắt buộc theo hợp đồng.
Chủ xe cần kiểm tra kỹ các thông tin trên giấy chứng nhận, đặc biệt:
-
Tên chủ xe.
-
Biển số.
-
Loại xe.
-
Số khung.
-
Thời hạn bảo hiểm.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Thông tin liên quan khác.
Nếu phát hiện thông tin sai, nên liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm để được điều chỉnh.
Đừng chờ đến khi xảy ra tai nạn mới phát hiện thông tin trên giấy chứng nhận không chính xác.
11. Có được dùng giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử không?
Việc ứng dụng giấy chứng nhận điện tử giúp chủ xe thuận tiện hơn trong việc lưu trữ và xuất trình thông tin.
Tuy nhiên, chủ xe cần sử dụng chứng nhận hợp lệ do doanh nghiệp bảo hiểm phát hành và bảo đảm thông tin thể hiện chính xác.
Khi được kiểm tra, người điều khiển phương tiện phải có khả năng xuất trình chứng nhận bảo hiểm theo quy định áp dụng.
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ cũng đã quy định trường hợp thông tin giấy tờ được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
12. Mua bảo hiểm bắt buộc ô tô online có được không?
Nhu cầu mua bảo hiểm ô tô trực tuyến ngày càng phổ biến.
Chủ xe có thể liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đại lý để:
-
Gửi thông tin xe.
-
Nhận báo phí.
-
Xác nhận loại xe.
-
Thanh toán theo hướng dẫn.
-
Nhận chứng nhận bảo hiểm.
Tuy nhiên, chủ xe cần kiểm tra kỹ đơn vị cung cấp bảo hiểm.
Không nên mua từ nguồn không rõ ràng chỉ vì giá rẻ hơn.
Một chứng nhận bảo hiểm phải được phát hành bởi doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai nghiệp vụ tương ứng.
13. Mua bảo hiểm bắt buộc ô tô cần giấy tờ gì?
Thủ tục mua tương đối đơn giản.
Chủ xe nên chuẩn bị các thông tin:
-
Biển số xe.
-
Thông tin chủ xe.
-
Loại xe.
-
Số chỗ ngồi.
-
Mục đích sử dụng.
-
Thông tin đăng ký xe.
-
Thời gian muốn bảo hiểm có hiệu lực.
Đối với doanh nghiệp, có thể cần thêm thông tin pháp nhân và người thực hiện giao dịch.
Tùy phương thức mua và yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm, hồ sơ cụ thể có thể khác nhau.
Điều quan trọng nhất là thông tin khai báo phải chính xác.
14. Xe mới mua chưa có biển số có mua bảo hiểm bắt buộc được không?
Trường hợp xe mới, xe đăng ký tạm thời hoặc những trường hợp đặc biệt cần căn cứ vào hồ sơ phương tiện và quy định áp dụng tại thời điểm mua.
Chủ xe nên cung cấp thông tin chính xác về tình trạng đăng ký xe cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Không nên tự ý sử dụng thông tin của một phương tiện khác để mua bảo hiểm cho xe chưa hoàn tất đăng ký.
15. Đổi chủ xe thì bảo hiểm bắt buộc xử lý thế nào?
Đây là tình huống khá phổ biến khi mua bán xe cũ.
Khi chuyển quyền sở hữu, chủ xe cũ và chủ xe mới cần thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm để được hướng dẫn xử lý hợp đồng.
Theo quy định được nêu tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, trong thời hạn giấy chứng nhận còn hiệu lực, khi có chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định.
Vì vậy, khi mua xe cũ, không nên mặc định rằng giấy chứng nhận bảo hiểm của chủ cũ sẽ tự động giải quyết mọi vấn đề cho chủ mới.
Nên liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm để cập nhật thông tin.
16. Xe bán đi có cần thông báo cho công ty bảo hiểm không?
Nên thông báo.
Khi quyền sở hữu phương tiện thay đổi, các thông tin làm cơ sở quản lý hợp đồng cũng thay đổi.
Việc thông báo giúp doanh nghiệp bảo hiểm có cơ sở xử lý:
-
Hợp đồng.
-
Giấy chứng nhận.
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên.
-
Phí bảo hiểm nếu có liên quan.
-
Các thủ tục chấm dứt hoặc giao kết hợp đồng mới.
Chủ xe không nên tự suy đoán rằng hợp đồng sẽ tự động chuyển sang người mua xe.
17. Nếu xe hết hạn bảo hiểm mà vẫn chạy thì sao?
Đây là rủi ro mà chủ xe cần đặc biệt tránh.
Khi giấy chứng nhận đã hết thời hạn, chủ xe cần mua lại hoặc gia hạn theo quy trình để bảo đảm xe có bảo hiểm bắt buộc còn hiệu lực.
Nếu xe vẫn tham gia giao thông nhưng bảo hiểm đã hết hạn, chủ xe có thể gặp vấn đề khi bị kiểm tra và đặc biệt sẽ không có quyền lợi bảo hiểm cho những sự kiện xảy ra ngoài thời gian bảo hiểm.
Vì vậy, nên đặt lịch nhắc trước ngày hết hạn.
Ví dụ:
Nếu bảo hiểm hết hạn ngày 15/10, có thể đặt lịch nhắc vào ngày 01/10.
Đừng chờ đến đúng ngày hết hạn mới xử lý.
18. Người lái xe có bắt buộc phải mang giấy chứng nhận bảo hiểm không?
Người lái xe khi tham gia giao thông phải có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định.
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành liệt kê chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong nhóm giấy tờ người lái xe phải mang theo khi tham gia giao thông. Trường hợp thông tin đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử theo quy định.
Do đó, chủ xe nên bảo đảm chứng nhận bảo hiểm có thể được xuất trình khi cần.
19. Không mua bảo hiểm bắt buộc ô tô có được chạy xe không?
Chủ xe thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc có nghĩa vụ mua bảo hiểm.
Bảo hiểm bắt buộc không phải sản phẩm tùy chọn giống bảo hiểm thân vỏ.
Nói cách khác:
Bảo hiểm thân vỏ: có thể lựa chọn tham gia.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc: thuộc diện phải mua theo quy định.
Đây là sự khác biệt rất quan trọng.
20. Bảo hiểm bắt buộc ô tô bồi thường cho ai?
Về bản chất, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự nhằm giải quyết trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với bên thứ ba trong phạm vi bảo hiểm.
Có thể hình dung bằng tình huống:
Ô tô A gây tai nạn làm ô tô B bị hư hỏng.
Nếu trách nhiệm của chủ xe A thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ xem xét giải quyết trách nhiệm đối với thiệt hại của bên thứ ba theo quy định.
Nếu người khác bị thương do vụ tai nạn, thiệt hại sức khỏe, tính mạng cũng được xem xét trong phạm vi và giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.
21. Bảo hiểm bắt buộc có bồi thường cho người ngồi trên xe không?
Cần phân biệt người thuộc bên thứ ba và người được bảo hiểm theo quy định.
Không nên hiểu rằng cứ có người ngồi trên ô tô bị thương thì mọi trường hợp đều được giải quyết giống nhau.
Việc xác định quyền lợi bảo hiểm phụ thuộc vào tư cách của người bị thiệt hại, nguyên nhân tai nạn và các điều kiện pháp luật, hợp đồng.
Đây là lý do chủ xe nên trao đổi cụ thể với doanh nghiệp bảo hiểm khi xảy ra tai nạn thay vì tự kết luận ngay tại hiện trường.
22. Bảo hiểm bắt buộc có bồi thường thiệt hại tài sản không?
Có, trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
Đối với xe ô tô gây thiệt hại tài sản cho bên thứ ba, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định hiện hành là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
Tuy nhiên, mức bồi thường cụ thể không mặc nhiên bằng 100 triệu đồng.
Ví dụ:
Nếu thiệt hại thực tế là 30 triệu đồng và trách nhiệm của chủ xe được xác định theo vụ việc, số tiền bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế, mức độ lỗi và điều kiện bảo hiểm, không phải mặc định thanh toán đủ giới hạn tối đa.
23. Nếu thiệt hại vượt quá 100 triệu đồng thì sao?
Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại tài sản của bên thứ ba do ô tô gây ra là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn theo quy định nêu trên.
Nếu thiệt hại thực tế vượt quá giới hạn trách nhiệm, phần vượt quá không mặc nhiên do bảo hiểm bắt buộc thanh toán.
Chủ xe có thể phải chịu trách nhiệm đối với phần vượt quá theo quy định pháp luật và tình tiết vụ việc.
Đây cũng là lý do một số chủ xe lựa chọn mua thêm bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện để mở rộng mức bảo vệ.
24. Bảo hiểm bắt buộc có bồi thường tối đa 150 triệu đồng cho mọi người bị thương?
Không.
Con số 150 triệu đồng là giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng cho một người trong một vụ tai nạn, không phải khoản tiền mặc định mà mọi người bị thương đều nhận được.
Mức bồi thường cụ thể được xác định dựa trên mức độ thương tật, thiệt hại và quy định áp dụng.
Vì vậy, chủ xe không nên quảng cáo hoặc hiểu đơn giản rằng:
“Có bảo hiểm là người bị thương được trả 150 triệu.”
Cách hiểu đúng là 150 triệu đồng là giới hạn trách nhiệm trong phạm vi quy định.
25. Khi xảy ra tai nạn cần thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm không?
Có.
Đây là một trong những nghĩa vụ quan trọng của bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm.
Khi xảy ra tai nạn, chủ xe cần nhanh chóng thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thông tin trên giấy chứng nhận hoặc hợp đồng.
Việc thông báo sớm giúp:
-
Ghi nhận vụ tai nạn.
-
Hướng dẫn bảo vệ hiện trường.
-
Hướng dẫn hồ sơ.
-
Cử giám định viên khi cần.
-
Thu thập chứng cứ.
-
Xác định tổn thất.
Không nên chờ sửa xe xong mới liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm.
26. Nếu không thông báo tai nạn thì có bị ảnh hưởng bồi thường không?
Có thể.
Theo quy định được nêu trong Nghị định 67/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền giảm trừ tối đa 5% số tiền bồi thường thiệt hại về tài sản trong một số trường hợp liên quan đến việc bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm không thông báo tai nạn theo quy định hoặc không thông báo thay đổi những yếu tố làm cơ sở tính phí dẫn đến tăng rủi ro.
Do đó, khi xảy ra tai nạn, nguyên tắc an toàn là:
Thông báo sớm – giữ lại hồ sơ – phối hợp giám định – không tự ý xử lý trái quy trình.
27. Có được tự ý sửa xe sau tai nạn không?
Chủ xe không nên tự ý sửa chữa ngay nếu việc sửa chữa có thể ảnh hưởng đến việc xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.
Trước khi sửa chữa, nên:
-
Chụp ảnh hiện trường.
-
Chụp ảnh toàn bộ xe.
-
Chụp các vị trí hư hỏng.
-
Thông báo doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Hỏi quy trình giám định.
-
Chờ hướng dẫn nếu vụ việc cần giám định.
Nếu xe nằm ở vị trí nguy hiểm hoặc ảnh hưởng giao thông, ưu tiên đầu tiên vẫn là bảo đảm an toàn và thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế thiệt hại.
28. Những trường hợp nào doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường?
Không phải mọi vụ tai nạn đều được bảo hiểm thanh toán.
Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
Một nội dung đáng chú ý là doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường những khoản phát sinh do gian lận bảo hiểm.
Ngoài ra, việc giải quyết bồi thường còn phụ thuộc vào các trường hợp loại trừ và điều kiện được quy định cụ thể trong pháp luật, quy tắc, điều khoản bảo hiểm.
Chủ xe nên đọc kỹ các trường hợp loại trừ trước khi ký hợp đồng.
29. Gian lận bảo hiểm có thể ảnh hưởng quyền lợi như thế nào?
Gian lận bảo hiểm là hành vi cần đặc biệt tránh.
Ví dụ không nên:
-
Khai báo sai thời điểm tai nạn.
-
Cố tình làm sai lệch hiện trường.
-
Che giấu thông tin quan trọng.
-
Lập hồ sơ không đúng thực tế.
-
Khai tăng mức độ thiệt hại.
-
Tạo dựng sự kiện bảo hiểm giả.
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối hoặc xử lý theo quy định khi phát hiện hành vi gian lận thuộc trường hợp pháp luật cho phép.
30. Mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô ở đâu?
Chủ xe nên mua tại doanh nghiệp bảo hiểm hoặc kênh phân phối hợp pháp của doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự.
Khi mua, cần kiểm tra:
-
Tên doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Thông tin đại lý/người tư vấn.
-
Thông tin xe.
-
Thời hạn.
-
Phí.
-
Giấy chứng nhận.
Không nên chỉ dựa vào hình ảnh giấy chứng nhận được gửi qua mạng xã hội.
Nếu nghi ngờ, có thể liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm để xác minh.
31. Có nên mua bảo hiểm bắt buộc ô tô giá rẻ?
Với bảo hiểm bắt buộc, mức phí cơ bản được pháp luật quy định theo nhóm xe nên chủ xe cần cẩn trọng với những quảng cáo có mức giá bất thường.
Thay vì chỉ tìm:
“Bảo hiểm ô tô giá rẻ”
nên tìm:
“Bảo hiểm bắt buộc ô tô chính xác, hợp lệ, đúng thông tin xe.”
Một chứng nhận hợp lệ và thông tin chính xác quan trọng hơn việc tiết kiệm một khoản tiền nhỏ.
32. Mua bảo hiểm bắt buộc cho ô tô cá nhân khác xe kinh doanh thế nào?
Mục đích sử dụng phương tiện là thông tin quan trọng khi xác định nhóm xe và phí.
Ô tô cá nhân không kinh doanh vận tải và ô tô kinh doanh vận tải có thể thuộc các nhóm phí khác nhau.
Do đó, khi mua bảo hiểm, chủ xe cần khai đúng mục đích sử dụng.
Không nên khai xe kinh doanh thành xe không kinh doanh chỉ để tìm mức phí thấp hơn.
Thông tin không chính xác có thể ảnh hưởng đến việc quản lý hợp đồng và xử lý quyền lợi khi có sự kiện bảo hiểm.
33. Xe công ty mua bảo hiểm bắt buộc cần lưu ý gì?
Đối với doanh nghiệp có nhiều xe, nên quản lý bảo hiểm theo từng biển số.
Mỗi xe nên có:
-
Hồ sơ đăng ký.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Ngày bắt đầu.
-
Ngày hết hạn.
-
Người phụ trách.
-
Số điện thoại hỗ trợ.
-
Lịch sử tổn thất nếu cần theo dõi.
Doanh nghiệp cũng nên kiểm tra định kỳ để tránh trường hợp một xe đã hết bảo hiểm nhưng vẫn được đưa vào hoạt động.
34. Có nên mua bảo hiểm bắt buộc cùng bảo hiểm thân vỏ?
Hai loại bảo hiểm có mục đích khác nhau nên có thể được xem xét đồng thời.
Ví dụ:
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự: bảo vệ trách nhiệm đối với bên thứ ba theo phạm vi pháp luật quy định.
Bảo hiểm thân vỏ: bảo vệ chiếc xe trước những rủi ro vật chất thuộc phạm vi hợp đồng tự nguyện.
Nếu chủ xe chỉ mua bảo hiểm bắt buộc thì không nên mặc định chiếc xe của mình đã được bảo hiểm vật chất.
Nếu muốn giảm rủi ro chi phí sửa chữa xe sau va chạm, chủ xe có thể tìm hiểu thêm bảo hiểm thân vỏ.
35. Bảo hiểm bắt buộc có bồi thường khi chủ xe tự làm hư xe không?
Không nên nhầm giữa trách nhiệm dân sự và tổn thất vật chất của chính xe.
Ví dụ:
Chủ xe tự lùi xe vào tường làm móp cản sau.
Đây là tổn thất vật chất của chính chiếc xe.
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự không phải sản phẩm được thiết kế để thanh toán chi phí sửa chữa chiếc xe của chủ xe trong tình huống này.
Nếu có bảo hiểm vật chất xe với phạm vi phù hợp, việc giải quyết sẽ được xem xét theo hợp đồng bảo hiểm vật chất.
36. Có nên mua thêm bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện?
Bảo hiểm bắt buộc có giới hạn trách nhiệm theo quy định.
Trong khi đó, chủ xe có thể có nhu cầu bảo vệ trách nhiệm ở mức cao hơn.
Ví dụ, một vụ tai nạn nghiêm trọng có thể phát sinh thiệt hại vượt quá giới hạn trách nhiệm của bảo hiểm bắt buộc.
Trong trường hợp đó, chủ xe có thể tìm hiểu thêm sản phẩm trách nhiệm dân sự tự nguyện để mở rộng phạm vi bảo vệ.
Đây là lựa chọn bổ sung, không thay thế nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc.
37. Những thông tin cần kiểm tra trước khi nhận giấy chứng nhận
Sau khi mua bảo hiểm bắt buộc, chủ xe nên kiểm tra ít nhất:
Thông tin xe
-
Biển số.
-
Loại xe.
-
Số chỗ.
-
Thông tin nhận dạng xe nếu có.
Thông tin chủ xe
-
Họ tên/tên doanh nghiệp.
-
Thông tin liên hệ.
Thông tin bảo hiểm
-
Ngày bắt đầu.
-
Ngày hết hạn.
-
Phí.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Số giấy chứng nhận.
Thông tin hỗ trợ
-
Số điện thoại thông báo tai nạn.
-
Kênh hỗ trợ.
-
Thông tin người tư vấn nếu có.
Sai thông tin thì nên yêu cầu điều chỉnh ngay.
38. Quy trình mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô đơn giản
Chủ xe có thể thực hiện theo quy trình:
Bước 1: Cung cấp thông tin xe.
Bước 2: Xác định xe thuộc nhóm nào.
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng.
Bước 4: Nhận báo phí.
Bước 5: Kiểm tra thông tin.
Bước 6: Thanh toán phí theo hướng dẫn.
Bước 7: Nhận giấy chứng nhận bảo hiểm.
Bước 8: Kiểm tra thời hạn.
Bước 9: Lưu chứng nhận trên điện thoại hoặc bản phù hợp.
Bước 10: Lưu số điện thoại thông báo tai nạn.
Đây là quy trình tương đối đơn giản đối với xe đã có đầy đủ hồ sơ.
39. Chủ xe cần làm gì trước ngày bảo hiểm hết hạn?
Khoảng 7–15 ngày trước khi hết hạn, chủ xe nên kiểm tra:
-
Ngày hết hạn.
-
Thông tin xe.
-
Nhu cầu sử dụng.
-
Thông tin chủ xe.
-
Kênh mua bảo hiểm.
Sau đó tiến hành mua bảo hiểm cho thời hạn tiếp theo.
Đối với doanh nghiệp có nhiều phương tiện, nên lập lịch nhắc tự động theo từng biển số.
40. Những lỗi phổ biến khi mua bảo hiểm bắt buộc ô tô
Không kiểm tra ngày hết hạn
Đây là lỗi phổ biến nhất.
Khai sai mục đích sử dụng
Có thể gây vấn đề trong quản lý hợp đồng.
Nhập sai biển số
Thông tin xe phải chính xác.
Không lưu giấy chứng nhận
Khi cần xuất trình sẽ bất tiện.
Mua từ nguồn không rõ ràng
Có nguy cơ nhận chứng từ không hợp lệ.
Chỉ quan tâm giá
Không kiểm tra thông tin và doanh nghiệp phát hành.
Nhầm bảo hiểm bắt buộc với bảo hiểm thân vỏ
Hai sản phẩm có mục đích khác nhau.
Không biết số điện thoại thông báo tai nạn
Khi xảy ra sự cố có thể lúng túng.
41. Bảng phân biệt bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm thân vỏ
| Nội dung | Bảo hiểm bắt buộc | Bảo hiểm thân vỏ |
|---|---|---|
| Tính chất | Bắt buộc theo quy định | Tự nguyện |
| Đối tượng chính | Trách nhiệm dân sự | Vật chất xe |
| Bên thứ ba | Có | Tùy sản phẩm |
| Xe của chủ xe | Không phải phạm vi chính | Có thể được bảo hiểm |
| Phí | Theo nhóm xe và quy định | Theo giá trị xe và điều kiện |
| Mục đích | Bảo vệ trách nhiệm dân sự | Bảo vệ tài sản xe |
| Có thể mua thêm? | Có thể mua tự nguyện bổ sung | Có thể mở rộng điều khoản |
Việc phân biệt hai sản phẩm giúp chủ xe lựa chọn đúng nhu cầu.
42. Những câu hỏi thường gặp về quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô
Bảo hiểm bắt buộc ô tô có bắt buộc mua không?
Đối với chủ xe thuộc đối tượng phải tham gia, đây là nghĩa vụ theo quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Bảo hiểm bắt buộc ô tô bảo hiểm cho xe của mình không?
Không nên hiểu như vậy. Đây là bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe, không phải bảo hiểm vật chất xe.
Ô tô dưới 6 chỗ phí bao nhiêu?
Theo mức phí được công bố tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, xe ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ có mức phí cơ bản 437.000 đồng/năm, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ô tô 7 chỗ phí bảo hiểm bắt buộc bao nhiêu?
Xe từ 6 đến 11 chỗ không kinh doanh vận tải có mức phí cơ bản được công bố là 794.000 đồng/năm, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Bảo hiểm bắt buộc có thời hạn bao lâu?
Thông thường từ 1 đến 3 năm, trừ các trường hợp đặc biệt có thời hạn dưới 1 năm được pháp luật quy định.
Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với người bị thiệt hại là bao nhiêu?
Giới hạn trách nhiệm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.
Mức trách nhiệm tài sản của ô tô là bao nhiêu?
Giới hạn trách nhiệm đối với thiệt hại tài sản do ô tô gây ra là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
Xe hết bảo hiểm có được tiếp tục chạy không?
Chủ xe thuộc đối tượng phải tham gia cần bảo đảm giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực khi phương tiện tham gia giao thông.
Có thể mua bảo hiểm bắt buộc online không?
Có thể thực hiện qua các kênh trực tuyến hợp pháp của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đại lý được ủy quyền, tùy quy trình áp dụng.
Bán xe rồi bảo hiểm cũ có tự động chuyển cho chủ mới không?
Không nên tự động mặc định như vậy. Khi chuyển quyền sở hữu, chủ xe cần thông báo và thực hiện thủ tục theo hướng dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
43. Kết luận về quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô
Quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô hiện nay đặt ra nghĩa vụ tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe thuộc đối tượng quy định. Đây không phải là bảo hiểm thân vỏ và cũng không phải sản phẩm bảo hiểm sửa chữa mọi hư hỏng của chiếc xe.
Chủ xe cần nắm được những nội dung quan trọng:
-
Ai có nghĩa vụ mua bảo hiểm.
-
Mức phí áp dụng cho từng loại xe.
-
Thời hạn bảo hiểm.
-
Giới hạn trách nhiệm.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Quy định khi tham gia giao thông.
-
Quy trình thông báo tai nạn.
-
Hồ sơ bồi thường.
-
Những trường hợp loại trừ.
-
Quy định khi chuyển quyền sở hữu xe.
Theo quy định được công bố tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với sức khỏe, tính mạng là 150 triệu đồng/người/vụ và đối với tài sản do ô tô gây ra là 100 triệu đồng/vụ.
Đồng thời, chủ xe cần lưu ý rằng Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Khi tham gia bảo hiểm, nên căn cứ quy định đang có hiệu lực và thông tin do doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp tại thời điểm giao kết hợp đồng.
Nếu
Tin khác
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Điện Tử: Phí & Quy Định Mới (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Thiết Bị Điện: Quy Định & Phí Mới Nhất (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Vật Tư Ngành Ảnh: Quy Định & Mức Phí 2026 (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Dược Phẩm: Phí & Quy Định 2026 (15.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Kho Hương Liệu Dầu Ăn [Báo Giá 2026] (15.10.2026)





