Chào mừng bạn đã đến với thegioibaohiem.net!                                     Mọi nhu cầu bảo hiểm vui lòng liên hệ Hotline:0932.377.138.Cảm ơn Quý Khách!
Danh mục
Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng

Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng

PJICO sẽ bồi thường cho Người được bảo hiểm giá trị của tài sản tại thời điểm xảy ra thiệt hại, mất mát hay phá huỷ về vật chất một cách bất ngờ đối với tài sản đó hoặc giá trị bị thiệt hại đó (sau đây những mất mát, phá hủy hay thiệt hại vật chất một cách bất ngờ được gọi chung là Thiệt hại) hoặc tùy theo sự lựa chọn của mình, PJICO có thể phục hồi hay thay thế một phần hoặc toàn bộ tài sản bị tổn thất

Với điều kiện là trong mọi trường hợp, trách nhiệm của PJICO đối với mỗi vụ tổn thất hoặc tổng số vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm cũng không vượt quá:

(i)           tổng số tiền bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm tương ứng với mỗi hạng mục tài sản được kê khai trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng.

(ii)         bất kỳ hạn mức bồi thường nào nêu trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng.

hoặc bất cứ số tiền hoặc những số tiền nào khác được quy định trong những điều khoản bổ sung đính kèm và được ký xác nhận bởi PJICO hay người đại diện cho PJICO.

 Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng

Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng

BẢO HIỂM DƯỚI GIÁ TRỊ 

Tại thời điểm xảy ra thiệt hại, nếu tài sản được bảo hiểm có giá trị thực tế lớn hơn số tiền bảo hiểm của tài sản đó thì Người được bảo hiểm phải tự chịu một phần tổn thất tương ứng với tỉ lệ bảo hiểm dưới giá trị. Điều kiện này sẽ được áp dụng riêng rẽ đối với từng hạng mục tài sản được bảo hiểm. 

MỨC khẤU TRỪ 

Bộ hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng này không bồi thường cho phần thiệt hại thuộc phạm vi Mức khấu trừ qui định trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm đối với mỗi và mọi tổn thất xác định sau khi áp dụng tất cả các điều kiện, điều khoản, qui định khác của Quy tắc bảo hiểm này.

Người được bảo hiểm cam kết rằng, trong suốt thời hạn bảo hiểm của Bộ hợp đồng bảo hiểm này, sẽ không có bất kỳ đơn bảo hiểm nào khác cho phần thiệt hại thuộc phạm vi Mức khấu trừ đã ghi trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng

NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG

  1. 1.         TÍNH ĐỒNG NHẤT

Quy tắc bảo hiểm, GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm và Bảng danh mục tài sản, là những bộ phận hợp thành không thể tách rời của bộ hợp đồng bảo hiểm này và tại bất kỳ vị trí nào trong các bộ phận trên, bất cứ từ và cụm từ nào được gán cho một ý nghĩa đặc biệt nào đó thì từ và cụm từ đó vẫn tiếp tục mang ý nghĩa đó dù chúng xuất hiện ở bất cứ chỗ nào trong Quy tắc bảo hiểm, GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng và Bảng danh mục tài sản.

  1. 2.         MÔ TẢ SAI TÀI SẢN

Nếu Người được bảo hiểm hay đại diện của Người được bảo hiểm cung cấp những mô tả sai lệch nghiêm trọng có liên quan đến tài sản được bảo hiểm hoặc có liên quan đến các  tòa nhà hoặc địa điểm chứa đựng những tài sản đó, hoặc về ngành nghề kinh doanh hoặc địa điểm được bảo hiểm hoặc kê khai về bất kỳ thông tin nào cần phải biết để đánh giá rủi ro hoặc không khai báo về những thông tin đó thì  PJICO sẽ không chịu trách nhiệm đối với các tài sản bị ảnh hưởng bởi sự mô tả sai, khai báo sai hoặc không khai báo đó.

  1. 3.         CHẤM DỨT HIỆU LỰC BẢO HIỂM

Hiệu lực của Bộ hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng này có thể được chấm dứt vào bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu của  Người được bảo hiểm. Trong trường hợp đó,  PJICO sẽ giữ lại phần phí bảo hiểm được tính trên cơ sở tỷ lệ phí ngắn hạn theo thông lệ cho thời gian GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực. PJICO cũng có thể quyết định chấm dứt hiệu lực của Bộ hợp đồng bảo hiểm này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Người được bảo hiểm biết về việc chấm dứt và có trách nhiệm hoàn trả một phần phí bảo hiểm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian từ ngày thông báo chấm dứt cho đến ngày kết thúc hiệu lực bảo hiểm ghi trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm tòa nhà cao tầng.

  1. 4.         MẤT QUYỀN LỢI

Tất cả quyền lợi theo Bộ hợp đồng bảo hiểm tòa nhà cao tầng này sẽ bị mặc nhiên hủy bỏ:

(a)     Nếu bất kỳ khiếu nại nào theo Bộ hợp đồng bảo hiểm này có sự man trá về bất kỳ khía cạnh nào hoặc có bất kỳ sự khai báo sai được tạo dựng lên hay được dùng để hỗ trợ cho khiếu nại đó, hoặc Người được bảo hiểm hay người đại diện cho Người được bảo hiểm sử dụng phương tiện hay thủ đoạn gian lận nhằm trục lợi qua Bộ hợp đồng bảo hiểm này;

hoặc

(b)     Nếu bất kỳ khiếu nại nào được đưa ra và bị khước từ mà không có kiện cáo hoặc tố tụng trong vòng 3 tháng kể từ khi có sự khước từ đó, hoặc (trong trường hợp phải đưa ra trọng tài theo Điều 7 của Quy tắc bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng này) trong vòng 3 tháng kể từ khi trọng tài hoặc trọng tài chung đưa ra phán quyết.

  1. 5.         THẾ QUYỀN BỒI THƯỜNG

Bất kỳ người khiếu nại nào theo Quy tắc bảo hiểm tòa nhà cao tầng, bằng chi phí của PJICO, phải tiến hành, đồng ý tiến hành và cho phép tiến hành mọi hành động và công việc cần thiết hoặc do PJICO yêu cầu một cách hợp lý nhằm thực thi bất kỳ quyền hạn và biện pháp nào, hoặc nhằm có được sự đền bù hay bồi thường từ những bên thứ ba mà PJICO có quyền hoặc phải được thế quyền thụ hưởng sau khi PJICO thanh toán hay sửa chữa tổn thất theo Quy tắc bảo hiểm tòa nhà cao tầng này. Tuy nhiên, các công việc đó có thể được tiến hành hay được yêu cầu tiến hành trước hay sau khi PJICO bồi thường cho Người được bảo hiểm

Cháy lớn ở cửa ngõ Sài Gòn, khói đen bốc cao hàng trăm mét

Đám cháy lớn ở cửa ngõ phía Đông Sài Gòn, cột khói bốc cao hàng trăm mét, bao trùm cả khu vực rộng lớn.

Theo đó, khoảng 13h cùng ngày, một tiếng nổ lớn phát ra từ một kho chứa hóa chất nằm trên đường An Bình, thuộc phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương (giáp phường Linh Tây, quận Thủ Đức, TP.HCM).

Sau tiếng nổ, người dân phát hiện ngọn lửa cùng cột khói bốc cao hàng trăm mét. Do lửa cháy hóa chất phả hơi nóng hừng hực nên không ai dám lao vào dập lửa. 

Tuy nhiên do bên trong kho chứa nhiều thùng phuy hóa chất liên tục phát nổ, xung quanh có nhiều cây cỏ khô và kho phế liệu kế bên nên công tác dập lửa gặp nhiều khó khăn. Cảnh sát PCCC tỉnh Bình Dương điều động nhiều xe cứu hoả cùng hàng chục chiến sĩ có mặt tiến hành dập lửa

Vụ cháy không gây thiệt hại về người, tuy nhiên 1 xe tải bên trong kho hóa chất bị thiêu rụi. Nhiều thùng phuy chứa hóa chất công nghiệp bị nổ tung. 

Đến 14h30 đám cháy được lực lượng chức năng khống chế.

Cháy lớn 2 nhà máy giấy ở Thừa Thiên - Huế

Đến 22h cùng ngày, Công an tỉnh đã huy động hàng trăm cảnh sát cùng hơn chục xe chữa cháy chuyên dụng nỗ lực khống chế ngọn lửa, tuy nhiên vẫn chưa dập tắt được vụ cháy.

Có mặt tại hiện trường, Đại tá Lê Văn Vũ, Phó Giám đốc Công an tỉnh Thừa Thiên - Huế trực tiếp chỉ đạo công tác chữa cháy. 

Đại tá Lê Văn Vũ cho biết, do hiện trường vụ cháy là nhà máy giấy chứa nhiều vật liệu dễ cháy, việc khống chế ngọn lửa gặp nhiều khó khăn, khói độc bốc ra bao phủ cả một vùng. Vụ cháy khiến việc lưu thông giao thông trên quốc lộ 1A tuyến tránh thành phố Huế bị ảnh hưởng, ách tắc.

 

Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng – Phạm vi, mức phí và bồi thường

 

Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng là giải pháp bảo vệ tài sản trước nguy cơ cháy và những thiệt hại tài chính phát sinh từ sự cố hỏa hoạn đối với các công trình cao tầng như chung cư, cao ốc văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, tòa nhà hỗn hợp, bệnh viện, trường học và các công trình có quy mô lớn.

 

Nhà cao tầng thường có giá trị xây dựng rất lớn, bên trong tập trung nhiều hệ thống kỹ thuật, máy móc, thiết bị, nội thất, hàng hóa và tài sản của nhiều tổ chức, cá nhân. Khi xảy ra hỏa hoạn, thiệt hại có thể không chỉ nằm tại vị trí phát sinh cháy mà còn lan sang nhiều tầng, khu vực kỹ thuật, hành lang, thang máy, hệ thống điện, hệ thống điều hòa, nội thất và tài sản bên trong.

 

Vì vậy, khi tìm hiểu bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng, chủ đầu tư, ban quản lý, doanh nghiệp sở hữu tòa nhà hoặc đơn vị vận hành cần xác định rõ đối tượng bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, mức khấu trừ, điều khoản loại trừ và trách nhiệm của từng bên.

 

Bài viết dưới đây phân tích chi tiết bảo hiểm hỏa hoạn cho nhà cao tầng, từ phạm vi bảo hiểm, tài sản được bảo hiểm, cách tính phí, điều kiện tham gia, khảo sát rủi ro, hồ sơ bồi thường đến những lưu ý quan trọng khi mua bảo hiểm.

 


 

1. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng là gì?

 

Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng là hình thức bảo hiểm tài sản nhằm bảo vệ công trình và các tài sản được kê khai trong hợp đồng trước rủi ro cháy, hỏa hoạn và các rủi ro khác nếu được thỏa thuận trong phạm vi bảo hiểm.

 

Nhà cao tầng có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau:

 

  • Chung cư.

  • Cao ốc văn phòng.

  • Khách sạn.

  • Trung tâm thương mại.

  • Tòa nhà hỗn hợp.

  • Bệnh viện.

  • Trường học.

  • Nhà ở kết hợp kinh doanh.

  • Tòa nhà cho thuê.

  • Văn phòng kết hợp thương mại.

 

Mỗi loại công trình có đặc điểm rủi ro khác nhau.

 

Ví dụ, chung cư có nhiều căn hộ và số lượng người cư trú lớn; khách sạn có phòng nghỉ, nhà hàng, bếp và hệ thống điện hoạt động liên tục; trung tâm thương mại có nhiều gian hàng; văn phòng có hệ thống máy tính và thiết bị điện tử.

 

Do đó, chương trình bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng cần được xây dựng dựa trên đặc điểm thực tế của công trình.

 


 

2. Vì sao nhà cao tầng cần quan tâm đến bảo hiểm hỏa hoạn?

 

Nhà cao tầng có một số đặc điểm khiến tổn thất do hỏa hoạn có thể rất lớn.

 

Thứ nhất, giá trị công trình cao

 

Một tòa nhà cao tầng có thể có giá trị xây dựng lên đến hàng trăm tỷ hoặc hàng nghìn tỷ đồng.

 

Thứ hai, tập trung nhiều tài sản

 

Ngoài kết cấu công trình còn có:

 

  • Máy phát điện.

  • Máy biến áp.

  • Thang máy.

  • Điều hòa trung tâm.

  • Hệ thống điện.

  • Hệ thống PCCC.

  • Máy bơm.

  • Nội thất.

  • Thiết bị văn phòng.

  • Hàng hóa.

 

Thứ ba, cháy có thể lan theo chiều đứng

 

Một sự cố tại tầng kỹ thuật hoặc tầng thương mại có thể ảnh hưởng đến nhiều khu vực khác.

 

Thứ tư, chi phí khắc phục có thể rất lớn

 

Ngoài sửa chữa phần cháy trực tiếp, doanh nghiệp có thể phải xử lý:

 

  • Khói.

  • Muội than.

  • Nước chữa cháy.

  • Hệ thống điện.

  • Thang máy.

  • Trần.

  • Tường.

  • Nội thất.

  • Thiết bị kỹ thuật.

 

Thứ năm, có thể phát sinh gián đoạn kinh doanh

 

Một khách sạn, trung tâm thương mại hoặc tòa nhà văn phòng bị hư hỏng nghiêm trọng có thể phải ngừng hoạt động trong thời gian dài.

 

Vì vậy, bảo hiểm không chỉ nhằm bảo vệ tài sản mà còn giúp doanh nghiệp có phương án quản trị rủi ro tài chính khi xảy ra sự cố.

 


 

3. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng có bắt buộc không?

 

Đây là vấn đề cần phân biệt rõ giữa bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và các chương trình bảo hiểm tài sản mở rộng.

 

Đối với những cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, chủ cơ sở cần thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

 

Tuy nhiên, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không đồng nghĩa với việc toàn bộ mọi tài sản và mọi loại tổn thất của một tòa nhà đều được bảo vệ không giới hạn.

 

Doanh nghiệp cần xem xét:

 

  • Đối tượng bảo hiểm.

  • Phạm vi trách nhiệm.

  • Giá trị tài sản.

  • Rủi ro được bảo hiểm.

  • Mức khấu trừ.

  • Các điều khoản loại trừ.

 

Nếu chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp muốn bảo vệ rộng hơn, có thể xem xét chương trình bảo hiểm tài sản với các điều khoản và phạm vi phù hợp.

 

Lưu ý: Các quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể được cập nhật theo từng thời kỳ. Khi ký hợp đồng mới cần áp dụng quy định hiện hành, không nên sử dụng các thông tin của những năm trước làm căn cứ duy nhất.

 


 

4. Những loại nhà cao tầng có thể mua bảo hiểm hỏa hoạn

 

4.1. Chung cư cao tầng

 

Chung cư là một trong những loại công trình cần đặc biệt quan tâm đến rủi ro cháy.

 

Tài sản có thể bao gồm:

 

  • Kết cấu tòa nhà.

  • Hành lang.

  • Khu vực chung.

  • Tầng hầm.

  • Phòng kỹ thuật.

  • Hệ thống PCCC.

  • Thang máy.

  • Máy phát điện.

  • Trạm điện.

  • Khu vực tiện ích.

 

Tài sản riêng của cư dân cần được xác định riêng tùy chương trình bảo hiểm.

 

4.2. Tòa nhà văn phòng

 

Tòa nhà văn phòng thường có:

 

  • Bàn ghế.

  • Máy tính.

  • Máy in.

  • Máy chủ.

  • Thiết bị mạng.

  • Hệ thống điều hòa.

  • Nội thất.

  • Thiết bị điện.

 

Ngoài công trình, doanh nghiệp thuê văn phòng có thể có nhu cầu bảo hiểm riêng cho tài sản của mình.

 

4.3. Khách sạn cao tầng

 

Khách sạn có nhiều khu vực:

 

  • Phòng nghỉ.

  • Nhà hàng.

  • Bếp.

  • Phòng hội nghị.

  • Khu vực lễ tân.

  • Kho.

  • Phòng kỹ thuật.

  • Khu vực giặt là.

 

Đặc biệt khu vực bếp và hệ thống điện cần được đánh giá kỹ.

 

4.4. Trung tâm thương mại

 

Trung tâm thương mại thường có:

 

  • Cửa hàng.

  • Nhà hàng.

  • Siêu thị.

  • Kho.

  • Khu vui chơi.

  • Khu kỹ thuật.

 

Tài sản của chủ tòa nhà và tài sản của các đơn vị thuê mặt bằng cần được phân biệt.

 

4.5. Tòa nhà hỗn hợp

 

Đây là loại công trình có thể kết hợp:

 

  • Căn hộ.

  • Văn phòng.

  • Thương mại.

  • Khách sạn.

  • Nhà hàng.

 

Rủi ro bảo hiểm phức tạp hơn vì có nhiều nhóm người sử dụng và nhiều loại tài sản.

 


 

5. Tài sản nào được bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng?

 

Phạm vi thực tế phụ thuộc vào hợp đồng.

 

Thông thường có thể xem xét các nhóm tài sản sau.

 

5.1. Kết cấu tòa nhà

 

Bao gồm:

 

  • Móng.

  • Cột.

  • Dầm.

  • Sàn.

  • Tường.

  • Mái.

  • Cửa.

  • Các hạng mục xây dựng.

 

5.2. Hệ thống điện

 

Có thể bao gồm:

 

  • Tủ điện.

  • Cáp điện.

  • Trạm điện.

  • Máy biến áp.

  • Thiết bị đóng cắt.

 

Đây là khu vực cần được đánh giá kỹ vì sự cố điện là một trong những nguyên nhân cần quan tâm trong quản lý rủi ro cháy.

 

5.3. Hệ thống điều hòa

 

Đối với cao ốc văn phòng, khách sạn và trung tâm thương mại, hệ thống điều hòa trung tâm có thể có giá trị rất lớn.

 

5.4. Thang máy

 

Thang máy là tài sản có giá trị cao.

 

Tuy nhiên, cần phân biệt bảo hiểm tài sản của thang máy với các chương trình bảo hiểm trách nhiệm liên quan đến sản phẩm hoặc hoạt động vận hành thang máy.

 

5.5. Hệ thống PCCC

 

Có thể gồm:

 

  • Máy bơm chữa cháy.

  • Bể nước.

  • Hệ thống sprinkler.

  • Tủ điều khiển.

  • Hệ thống báo cháy.

  • Đầu báo.

  • Họng nước.

  • Thiết bị chữa cháy.

 

5.6. Nội thất

 

Tùy hợp đồng có thể xem xét:

 

  • Trần.

  • Vách.

  • Sàn.

  • Cửa.

  • Nội thất cố định.

  • Trang thiết bị.

 


 

6. Tài sản của người thuê trong tòa nhà có được bảo hiểm không?

 

Không nên mặc nhiên cho rằng tài sản của người thuê được bảo hiểm theo hợp đồng của chủ tòa nhà.

 

Ví dụ một tòa nhà văn phòng có:

 

  • Công trình trị giá 500 tỷ đồng.

  • Doanh nghiệp A thuê tầng 10.

  • Doanh nghiệp A có máy tính và thiết bị trị giá 5 tỷ đồng.

 

Nếu hợp đồng bảo hiểm của chủ tòa nhà chỉ bảo hiểm công trình thì tài sản 5 tỷ đồng của doanh nghiệp A không đương nhiên nằm trong phạm vi bảo hiểm.

 

Do đó, chủ tòa nhà và người thuê cần xác định rõ trách nhiệm bảo hiểm.

 


 

7. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng và tài sản chung cư

 

Đối với chung cư, cần phân biệt:

 

Tài sản thuộc phần sở hữu chung

 

Ví dụ:

 

  • Hành lang.

  • Khu vực kỹ thuật.

  • Thang máy.

  • Hệ thống PCCC.

  • Khu vực chung.

 

Tài sản thuộc căn hộ

 

Có thể bao gồm:

 

  • Nội thất.

  • Thiết bị điện.

  • Đồ gia dụng.

  • Tài sản cá nhân.

 

Tài sản của đơn vị kinh doanh

 

Ví dụ:

 

  • Nhà hàng.

  • Cửa hàng.

  • Văn phòng.

  • Siêu thị.

 

Mỗi nhóm tài sản có thể có chủ sở hữu và trách nhiệm bảo hiểm khác nhau.

 


 

8. Nguyên nhân hỏa hoạn thường cần quan tâm tại nhà cao tầng

 

Một số rủi ro cần được chú ý gồm:

 

  • Chập điện.

  • Quá tải điện.

  • Thiết bị điện hư hỏng.

  • Thiết bị sinh nhiệt.

  • Khu vực bếp.

  • Thiết bị nấu ăn.

  • Hệ thống điều hòa.

  • Máy phát điện.

  • Trạm điện.

  • Hoạt động sửa chữa.

  • Hàn cắt.

  • Sạc thiết bị điện.

  • Các nguồn nhiệt khác.

 

Quản lý tốt các nguy cơ này giúp giảm khả năng xảy ra tổn thất và cũng là nội dung quan trọng khi khảo sát bảo hiểm.

 


 

9. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng do chập điện

 

Sự cố điện là một trong những vấn đề thường được quan tâm khi đánh giá rủi ro cháy.

 

Đối với tòa nhà, cần kiểm tra:

 

  • Hệ thống điện tổng.

  • Tủ điện.

  • Dây dẫn.

  • Thiết bị đóng cắt.

  • Máy biến áp.

  • Máy phát điện.

  • Hệ thống chống sét.

  • Lịch sử bảo trì.

 

Nếu xảy ra cháy do sự cố điện, việc có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không phải căn cứ vào hợp đồng và điều kiện bảo hiểm áp dụng.

 

Không nên chỉ dựa vào nguyên nhân “chập điện” để kết luận trước về số tiền bồi thường.

 


 

10. Bảo hiểm hỏa hoạn tầng hầm tòa nhà

 

Tầng hầm thường có:

 

  • Bãi đỗ xe.

  • Phòng kỹ thuật.

  • Máy bơm.

  • Tủ điện.

  • Kho.

  • Hệ thống thông gió.

 

Đây là khu vực cần được khảo sát kỹ.

 

Ngoài nguy cơ cháy, tầng hầm còn có thể liên quan đến:

 

  • Khói.

  • Nhiệt.

  • Nước chữa cháy.

  • Nước tràn.

  • Hư hỏng hệ thống điện.

  • Hư hỏng hệ thống thông gió.

 

Đối với tòa nhà có tầng hầm lớn, doanh nghiệp nên yêu cầu đánh giá riêng khu vực này trong quá trình xây dựng chương trình bảo hiểm.

 


 

11. Bảo hiểm hỏa hoạn thang máy nhà cao tầng

 

Thang máy có giá trị cao và đóng vai trò quan trọng trong vận hành tòa nhà.

 

Khi xảy ra cháy, thang máy có thể bị ảnh hưởng bởi:

 

  • Nhiệt.

  • Khói.

  • Nước chữa cháy.

  • Hệ thống điện.

  • Thiết bị điều khiển.

 

Tuy nhiên, cần phân biệt:

 

Bảo hiểm tài sản thang máy với bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm thang máy và bảo hiểm trách nhiệm trong quá trình vận hành.

 

Đây là ba vấn đề khác nhau.

 


 

12. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng có bảo hiểm xe dưới tầng hầm không?

 

Không nên mặc nhiên hiểu rằng toàn bộ xe trong tầng hầm đều được bảo hiểm theo hợp đồng tài sản của tòa nhà.

 

Xe thuộc quyền sở hữu của:

 

  • Cư dân.

  • Nhân viên.

  • Khách hàng.

  • Người thuê.

  • Đơn vị vận chuyển.

 

có thể là tài sản của bên thứ ba.

 

Nếu xảy ra cháy tại tầng hầm, trách nhiệm đối với các phương tiện này cần được xác định dựa trên:

 

  • Chủ sở hữu.

  • Hợp đồng gửi xe.

  • Trách nhiệm pháp lý.

  • Hợp đồng bảo hiểm.

  • Điều khoản trách nhiệm đối với bên thứ ba.

 

Do đó, ban quản lý tòa nhà nên xem xét riêng vấn đề trách nhiệm dân sự nếu phù hợp.

 


 

13. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng và tài sản văn phòng

 

Tòa nhà văn phòng thường có lượng lớn tài sản điện tử.

 

Ví dụ:

 

  • Máy tính.

  • Máy chủ.

  • Thiết bị mạng.

  • Máy in.

  • Camera.

  • Thiết bị hội nghị.

  • Nội thất.

 

Nếu chỉ bảo hiểm công trình thì không đồng nghĩa với việc tất cả tài sản của doanh nghiệp thuê đều được bảo hiểm.

 

Doanh nghiệp thuê văn phòng nên chủ động xác định tài sản của mình và nhu cầu bảo hiểm riêng.

 


 

14. Bảo hiểm hỏa hoạn khách sạn cao tầng

 

Khách sạn cao tầng có đặc điểm rủi ro phức tạp.

 

Tài sản có thể gồm:

 

  • Công trình.

  • Nội thất phòng.

  • Giường tủ.

  • Thiết bị điện.

  • Bếp.

  • Nhà hàng.

  • Kho.

  • Thiết bị giặt là.

  • Máy phát điện.

  • Hệ thống điều hòa.

  • Thang máy.

 

Ngoài bảo hiểm tài sản, khách sạn còn có thể cần xem xét:

 

  • Trách nhiệm công cộng.

  • Trách nhiệm với khách hàng.

  • Gián đoạn kinh doanh.

 

Các phạm vi này cần được thiết kế riêng theo nhu cầu thực tế.

 


 

15. Bảo hiểm hỏa hoạn trung tâm thương mại cao tầng

 

Trung tâm thương mại có nhiều gian hàng thuê.

 

Do đó cần phân biệt:

 

Tài sản của chủ trung tâm thương mại

 

và

 

Tài sản của các đơn vị thuê gian hàng.

 

Ví dụ:

 

  • Kết cấu tòa nhà.

  • Hệ thống kỹ thuật.

  • Khu vực chung.

 

thuộc phạm vi tài sản của chủ đầu tư.

 

Trong khi:

 

  • Hàng hóa.

  • Nội thất cửa hàng.

  • Thiết bị bán hàng.

 

có thể thuộc người thuê.

 

Việc phân chia trách nhiệm bảo hiểm nên được quy định rõ trong hợp đồng thuê.

 


 

16. Bảo hiểm hỏa hoạn tòa nhà hỗn hợp

 

Tòa nhà hỗn hợp có thể bao gồm:

 

  • Căn hộ.

  • Văn phòng.

  • Khách sạn.

  • Nhà hàng.

  • Trung tâm thương mại.

 

Do có nhiều chức năng sử dụng, việc đánh giá rủi ro cần xem xét từng khu vực.

 

Ví dụ:

 

Khu thương mại

 

Có nhiều khách hàng và hàng hóa.

 

Khu nhà hàng

 

Có bếp và thiết bị sinh nhiệt.

 

Khu văn phòng

 

Có nhiều thiết bị điện tử.

 

Khu căn hộ

 

Có nhiều hộ gia đình.

 

Do đó, chương trình bảo hiểm cần được thiết kế dựa trên tổng thể tòa nhà.

 


 

17. Mức phí bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng bao nhiêu?

 

Phí bảo hiểm không có một mức cố định áp dụng cho mọi tòa nhà.

 

Mức phí có thể phụ thuộc vào:

 

  • Giá trị công trình.

  • Giá trị tài sản.

  • Công năng sử dụng.

  • Chiều cao.

  • Số tầng.

  • Diện tích.

  • Hệ thống PCCC.

  • Tuổi công trình.

  • Lịch sử tổn thất.

  • Vị trí.

  • Điều kiện kỹ thuật.

  • Mức khấu trừ.

  • Phạm vi bảo hiểm.

 

Công thức minh họa:

 

Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm × Tỷ lệ phí.

 

Ví dụ một tòa nhà có giá trị tài sản được xác định là 500 tỷ đồng.

 

Giả sử tỷ lệ phí minh họa là 0,1%/năm:

 

500 tỷ × 0,1% = 500 triệu đồng/năm.

 

Đây chỉ là ví dụ để minh họa cách tính, không phải báo giá áp dụng chung cho nhà cao tầng.

 

Tỷ lệ phí thực tế phải căn cứ vào hồ sơ rủi ro, phạm vi bảo hiểm và điều kiện hợp đồng cụ thể.

 


 

18. Những yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm nhà cao tầng

 

Giá trị tòa nhà

 

Giá trị càng lớn thì số tiền bảo hiểm càng cao.

 

Công năng

 

Văn phòng, chung cư, khách sạn, trung tâm thương mại có đặc điểm rủi ro khác nhau.

 

Hệ thống PCCC

 

Đây là yếu tố quan trọng khi đánh giá rủi ro.

 

Lịch sử tổn thất

 

Tòa nhà từng có nhiều vụ cháy hoặc tổn thất có thể cần đánh giá sâu hơn.

 

Tuổi công trình

 

Công trình cũ cần kiểm tra hệ thống điện, kỹ thuật và PCCC.

 

Tầng hầm

 

Số lượng và diện tích tầng hầm có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro.

 

Mức khấu trừ

 

Mức khấu trừ cao có thể ảnh hưởng đến mức phí nhưng đồng thời làm tăng phần chi phí doanh nghiệp tự chịu khi xảy ra tổn thất.

 


 

19. Có cần khảo sát trước khi mua bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng?

 

Đối với công trình lớn, khảo sát thực tế thường rất quan trọng.

 

Nội dung khảo sát có thể gồm:

 

Công trình

 

  • Số tầng.

  • Diện tích.

  • Năm xây dựng.

  • Kết cấu.

 

Hệ thống điện

 

  • Trạm điện.

  • Tủ điện.

  • Máy biến áp.

  • Máy phát.

 

Hệ thống PCCC

 

  • Báo cháy.

  • Chữa cháy.

  • Sprinkler.

  • Máy bơm.

  • Bể nước.

  • Họng nước.

 

Khu vực đặc biệt

 

  • Bếp.

  • Phòng máy.

  • Kho.

  • Tầng hầm.

  • Khu kỹ thuật.

 

Lịch sử tổn thất

 

  • Cháy.

  • Chập điện.

  • Sự cố kỹ thuật.

  • Nước.

  • Các tổn thất khác.

 


 

20. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng cho tòa nhà cũ

 

Tòa nhà cũ cần được đánh giá kỹ hơn.

 

Một số vấn đề cần kiểm tra:

 

  • Hệ thống điện đã sử dụng bao lâu.

  • Tủ điện có được bảo trì không.

  • Máy biến áp có được kiểm tra định kỳ không.

  • Hệ thống PCCC còn hoạt động tốt không.

  • Máy bơm chữa cháy có được bảo trì không.

  • Hệ thống báo cháy có hoạt động không.

  • Thang máy có được kiểm định và bảo trì không.

  • Kết cấu công trình có xuống cấp không.

 

Việc khai báo chính xác tình trạng công trình giúp doanh nghiệp tránh những vấn đề phát sinh khi giải quyết tổn thất.

 


 

21. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng đang xây dựng

 

Tòa nhà đang xây dựng là một trường hợp khác với tòa nhà đã đưa vào vận hành.

 

Trong giai đoạn xây dựng, doanh nghiệp có thể cần xem xét bảo hiểm công trình xây dựng phù hợp.

 

Tài sản có thể gồm:

 

  • Công trình đang xây dựng.

  • Vật liệu.

  • Thiết bị.

  • Máy móc phục vụ thi công.

  • Hạng mục tạm thời.

 

Ngoài rủi ro cháy, công trình còn có thể có:

 

  • Rủi ro thi công.

  • Đổ sập.

  • Thiệt hại vật chất.

  • Trách nhiệm bên thứ ba.

 

Do đó, không nên sử dụng máy móc chương trình bảo hiểm tài sản của tòa nhà đã hoàn thành cho công trình đang thi công.

 


 

22. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng đang sửa chữa

 

Tòa nhà đang cải tạo cũng cần đánh giá riêng.

 

Ví dụ:

 

  • Thay hệ thống điện.

  • Sửa chữa nội thất.

  • Cải tạo tầng thương mại.

  • Thay đổi công năng.

  • Hàn cắt.

  • Thi công vách.

  • Sơn sửa.

 

Các hoạt động này có thể làm thay đổi mức độ rủi ro cháy.

 

Doanh nghiệp nên thông báo cho đơn vị bảo hiểm khi có thay đổi lớn về công năng hoặc hoạt động tại tòa nhà nếu hợp đồng yêu cầu.

 


 

23. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng và gián đoạn kinh doanh

 

Thiệt hại tài sản chỉ là một phần của tổn thất.

 

Ví dụ một khách sạn bị cháy tại khu vực kỹ thuật.

 

Khách sạn có thể phải đóng cửa trong 3 tháng.

 

Trong thời gian này có thể mất:

 

  • Doanh thu phòng.

  • Doanh thu nhà hàng.

  • Doanh thu hội nghị.

  • Doanh thu dịch vụ.

 

Do đó, doanh nghiệp có thể xem xét bảo hiểm gián đoạn kinh doanh nếu có nhu cầu.

 

Đây là phạm vi khác với bảo hiểm tài sản vật chất.

 


 

24. Bảo hiểm trách nhiệm cho nhà cao tầng

 

Ngoài tài sản của chính tòa nhà, chủ sở hữu hoặc đơn vị vận hành còn có thể đối mặt với trách nhiệm đối với:

 

  • Cư dân.

  • Khách hàng.

  • Người thuê.

  • Nhà cung cấp.

  • Khách đến tòa nhà.

  • Bên thứ ba.

 

Ví dụ cháy tại tòa nhà gây thiệt hại cho tài sản của người thuê.

 

Trách nhiệm bồi thường không nên mặc nhiên được hiểu là nằm trong bảo hiểm tài sản của chủ tòa nhà.

 

Nếu có nhu cầu, cần xem xét thêm chương trình bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp.

 


 

25. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng và mức khấu trừ

 

Mức khấu trừ là khoản tổn thất mà bên được bảo hiểm tự chịu theo điều kiện hợp đồng.

 

Ví dụ minh họa:

 

  • Tổn thất: 2 tỷ đồng.

  • Mức khấu trừ: 100 triệu đồng.

 

Nếu các điều kiện khác đều đáp ứng, số tiền bồi thường có thể được xác định sau khi áp dụng mức khấu trừ theo hợp đồng.

 

Mức khấu trừ có thể khác nhau theo từng rủi ro hoặc chương trình bảo hiểm.

 

Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ bảng quyền lợi và điều khoản hợp đồng.

 


 

26. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng và nguyên tắc xác định giá trị tài sản

 

Một trong những sai lầm thường gặp là xác định giá trị bảo hiểm quá thấp.

 

Tòa nhà có thể bao gồm:

 

  • Kết cấu.

  • Nội thất.

  • Điện.

  • Điều hòa.

  • Thang máy.

  • Máy phát.

  • Hệ thống PCCC.

 

Doanh nghiệp cần xem xét cách xác định giá trị phù hợp với cơ sở bồi thường trong hợp đồng.

 

Đối với một số tài sản, giá trị xây dựng lại hoặc thay thế có thể khác đáng kể so với giá trị còn lại trên sổ sách.

 


 

27. Nhà cao tầng bị cháy thì bảo hiểm bồi thường những gì?

 

Việc bồi thường căn cứ vào hợp đồng.

 

Các khoản tổn thất có thể được xem xét gồm:

 

  • Thiệt hại kết cấu.

  • Thiệt hại nội thất.

  • Thiệt hại hệ thống điện.

  • Thiệt hại thiết bị.

  • Thiệt hại máy móc.

  • Thiệt hại tài sản được bảo hiểm.

  • Chi phí hợp lý để hạn chế tổn thất nếu thuộc phạm vi.

 

Tuy nhiên, không phải mọi khoản chi phí sau vụ cháy đều tự động được bồi thường.

 

Doanh nghiệp cần căn cứ vào quy tắc, điều khoản và chứng từ liên quan.

 


 

28. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng

 

Khi xảy ra cháy, doanh nghiệp nên chuẩn bị các hồ sơ liên quan.

 

Có thể gồm:

 

  • Giấy yêu cầu bồi thường.

  • Hợp đồng bảo hiểm.

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  • Biên bản tổn thất.

  • Hình ảnh hiện trường.

  • Báo cáo nguyên nhân.

  • Hồ sơ của cơ quan chức năng khi có.

  • Danh mục tài sản tổn thất.

  • Báo giá sửa chữa.

  • Hóa đơn chứng từ.

  • Hồ sơ tài sản.

  • Hồ sơ kế toán.

  • Chứng từ chứng minh giá trị tài sản.

 

Đối với tổn thất lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể tiến hành giám định.

 


 

29. Quy trình bồi thường bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng

 

Có thể khái quát thành các bước:

 

Bước 1: Đảm bảo an toàn

 

Ưu tiên cứu người và thực hiện các biện pháp an toàn.

 

Bước 2: Thông báo tổn thất

 

Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức được quy định.

 

Bước 3: Bảo vệ hiện trường

 

Hạn chế thay đổi hiện trường không cần thiết.

 

Bước 4: Giám định

 

Đơn vị bảo hiểm và các bên liên quan đánh giá:

 

  • Nguyên nhân.

  • Phạm vi thiệt hại.

  • Giá trị tổn thất.

 

Bước 5: Thu thập chứng từ

 

Bổ sung hồ sơ chứng minh tài sản và chi phí sửa chữa.

 

Bước 6: Xác định số tiền bồi thường

 

Căn cứ hợp đồng, mức tổn thất, giới hạn trách nhiệm và mức khấu trừ.

 

Bước 7: Hoàn tất hồ sơ

 

Thực hiện các thủ tục cần thiết để giải quyết bồi thường.

 


 

30. Những trường hợp loại trừ cần lưu ý

 

Doanh nghiệp cần đọc kỹ điều khoản loại trừ của hợp đồng.

 

Tùy sản phẩm, có thể có những trường hợp liên quan đến:

 

  • Hao mòn.

  • Khấu hao.

  • Hư hỏng có sẵn.

  • Khuyết tật của tài sản.

  • Hành vi cố ý.

  • Gian lận bảo hiểm.

  • Một số rủi ro đặc biệt.

  • Một số tài sản đặc thù.

  • Tổn thất không thuộc phạm vi bảo hiểm.

 

Không nên chỉ nhìn vào tiêu đề “bảo hiểm hỏa hoạn” rồi kết luận rằng mọi thiệt hại sau một vụ cháy đều được thanh toán.

 


 

31. 10 lưu ý khi mua bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng

 

1. Xác định đúng đối tượng bảo hiểm

 

Phải biết bảo hiểm công trình, máy móc, thiết bị hay hàng hóa.

 

2. Xác định giá trị tài sản

 

Không nên khai báo tùy tiện.

 

3. Kiểm tra phạm vi bảo hiểm

 

Đọc kỹ rủi ro được bảo hiểm.

 

4. Đọc điều khoản loại trừ

 

Đây là phần rất quan trọng.

 

5. Kiểm tra mức khấu trừ

 

Mức khấu trừ ảnh hưởng đến số tiền doanh nghiệp tự chịu.

 

6. Kiểm tra hệ thống PCCC

 

PCCC tốt giúp giảm rủi ro và hỗ trợ quá trình đánh giá bảo hiểm.

 

7. Xác định tài sản của người thuê

 

Không nên nhầm tài sản chủ tòa nhà với tài sản của người thuê.

 

8. Xem xét bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

 

Đặc biệt quan trọng với khách sạn, trung tâm thương mại và tòa nhà văn phòng.

 

9. Xem xét trách nhiệm bên thứ ba

 

Nếu tòa nhà có lượng lớn cư dân hoặc khách hàng.

 

10. Lưu hồ sơ tài sản

 

Hình ảnh, hóa đơn, bảng kê và hồ sơ kỹ thuật giúp quá trình giải quyết tổn thất thuận lợi hơn.

 


 

32. Bảo hiểm hỏa hoạn nhà cao tầng tại TP.HCM

 

TP.HCM có số lượng lớn:

 

  • Chung cư cao tầng.

  • Cao ốc văn phòng.

  • Khách sạn.

  • Trung tâm thương mại.

  • Tòa nhà hỗn hợp.

 

Các công trình này có giá trị tài sản lớn và nhiều loại hình sử dụng.

 

Khi xây dựng chương trình bảo hiểm, chủ tòa nhà nên đánh giá:

 

  • Giá trị công trình.

  • Hệ thống PCCC.

  • Tầng hầm.

  • Hệ thống điện.

  • Máy phát.

  • Thang máy.

  • Hệ thống điều hòa.

  • Tài sản của người thuê.

 


 

33. Bảo hiểm hỏa hoạn chung cư cao tầng

 

Đối với chung cư, cần phân biệt rõ trách nhiệm c?

Đánh giá:

Bình Luận

Quảng cáo
Hotline : 0932 377 138