- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Bảo hiểm than vận chuyển
Bảo hiểm than vận chuyển
NHỮNG RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM
1.Điều khoản rủi ro
Loại trừ những rủi ro đã quy định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảo hiểm than vận chuyển này bảo hiểm
1.1mất mát hoặc hư hỏng xẩy ra cho đối tượng được bảo hiểm được quy định hợp lý cho
1.1.1cháy nổ hoặc hấp hơi nóng, ngay cả khi gây ra bởi tự bốc cháy, khuyết tật vốn có hoặc tính chất riêng của đối tượng được bảo hiểm.
1.1.2Tàu bị mắc cạn, đắm hoặc lật
Mời tham khảo thêm:Bảo hiểm vận tải đường biển

Bảo hiểm than vận chuyển
1.1.3 Tàu đâm va hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào bên ngoàI, không kể nước
1.1.4 Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
1.1.5 động đất, núi lửa phun hoặc sét đánh,
1.2 đối tượng bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng do những nguyên nhân sau:
1.2.1 hy sinh tổn thất chung
1.2.2 ném hàng khỏi tàu hoặc hàng bị nước cuốn khỏi tàu
1.2.3 nước biển hoặc nước sông chảy vào tàu, hầm hàng, công ten nơ hoặc nơi chứa hàng.
Mời tham khảo thêm:Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển
2. Điều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm than vận chuyển này bảo hiểm tổn thất chung và các chi phí cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc phòng tránh tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã quy định trong các điều khoản 4,5,6 và 7 hay ở một điều nào khác trong bảo hiểm này và được tính toán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành.
3. Điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
Bảo hiểm than vận chuyển này được mở rộng để bồi thường Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên, Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là ngưòi có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.
Mời tham khảo thêm:Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu
LOẠI TRỪ BẢO HIỂM
4. Điều khoản loại trừ chung
Bảo hiểm than vận chuyển này không bảo hiểm cho:
4.1 mất mát, hư hỏng hay chi phí được quy cho hành vi xấu cố ý của Người được bảo hiểm
4.2 đối tượng được bảo hiểm rò rảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường
4.3 mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2 kể trên)
4.4 mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tàI chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người điều hành tàu.
4.5 cố ý làm hỏng hay phá huỷ đối tượng được bảo hiểm hay một phần của nó do hành động phi pháp của bất kỳ người nào.
4.6 mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ loại vũ khí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự.
Mời tham khảo thêm:Bảo hiểm đình công thịt đông lạnh
5. Điều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển
5.1 Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm than vận chuyển này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư
hỏng hoặc chi phí gây ra bởi
- tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển
- tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển hoặc công ten nơ không thích hợp cho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm, nếu Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ được biết về tình trạng tàu không đủ khả năng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp vào phương tiện như vậy.
5.2 Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ khả năng đI biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm đI tới nơI đến, trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biết riêng về tình trạng tàu không đủ khả năng đI biển hay không thích hợp đó.
6. Điều khoản loại trừ chiến tranh
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm than vận chuyển này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi:
6.1 chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động nào gây ra hoặc chống lại bên tham chiến
6.2 bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những việc đó
6.3 mìn, thuỷ lôI, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác.
Mời tham khảo thêm:Bảo hiểm điều kiện a đường biển
7. Điều khoản loại trừ đình công
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm than vận chuyển này sẽ không bảo hiểm cho những mát hư hỏng hoặc chi phí
7.1 gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.2 hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.3 gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị.
THỜI HẠN BẢO HIỂM
8. Điều khoản vận chuyển
8.1 Bảo hiểm than vận chuyển này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng được xếp lên tàu tại cảng hoặc địa điểm có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong suốt quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực khi hàng được dỡ khỏi tàu tại nơI đến có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm.
8.2 Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (tuỳ thuộc qui định kết thúc nói trên và qui định trong điều 9 dưới đây) khi bị chậm trễ ngoàI khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm, tàu chạy chệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tảI và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình phát sinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu.
9. Điều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển
Nếu do những tình huống ngoàI khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơI khác nơI đến có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo một cách khác trước khi dỡ hàng tại nơI đến có tên ghi trong hợp đồng như quy định của điều 8 trên đây thì bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc, trừ khi Người được bảo hiểm có giấy báo gửi ngay cho Người bảo hiểm yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực với điều kiện phảI nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu hoặc
9.1 cho tới khi hàng được đem bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có thoả thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 15 ngày sau khi hàng bảo hiểm đến cảng hay địa điểm đó, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước hoặc
9.2 nếu hàng hoá được gửi đI trong thời hạn 15 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thời hạn mở rộng nào đã thoả thuận) để tới nơI đến có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm hay bất kỳ nơI đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo những quy định của điều 8 kể trên.
10. Điều khoản thay đổi hành trình
Sau khi bảo hiểm than vận chuyển này bắt đầu có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm thay đổi nơI đến thì bảo hiểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được bảo hiểm phảI thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết với phí bảo hiểm và những điều kiện được thoả thuận.
KHIẾU NẠI
11. Điều khoản quyền lợi bảo hiểm
11.1 Để có thể đòi bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm than vận chuyển này Người được bảo hiểm cần phảI có
quyền lợi bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất.
11.2 Tuân theo điều 11.1 nói trên, Người được bảo hiểm sẽ có quyền đòi bồi thường cho những tổn thất được bảo hiểm xảy ra trong thời gian bảo hiểm này có hiệu lực cho dù tổn thất đã xảy ra trước khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết trừ khi Người được bảo hiểm đã được biết trước về những tổn thất đó và Người bảo hiểm chưa hay biết.
12. Điều khoản chi phí gửi hàng
Nếu do hậu quả của một rủi ro được bảo hiểm mà hành trình được bảo hiểm lại kết thúc tại một cảng hoặc một nơI khác nơI đến có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm thì Người bảo hiểm sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm mọi khoản chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và thoả đáng để dỡ hàng, lưu kho và gửi hàng tới nơI đến được bảo hiểm theo hợp đồng này.
Điều 12 này không áp dụng cho tổn thất chung hoặc chi phí cứu hộ và phải tuân theo điều khoản loại trừ ở các điều 4, 5, 6 và 7 kể trên và không bao gồm những chi phí phát sinh từ hành vi sai lầm, bất cẩn và tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tàI chính của Người được bảo hiểm hay những người làm công cho họ.
13. Điều khoản tổn thất toàn bộ ước tính
Bảo hiểm than vận chuyển này sẽ không bồi thường cho các khiếu nại về tổn thất toàn bộ ước tính trừ khi đối tượng được bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý nếu xét thấy không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc do chi phí phục hồi, tu bổ lại và gửi hàng tới nơI đến thuộc phạm vi bảo hiểm sẽ vượt quá giá trị hàng tại nơI đến.
14. Điều khoản giá trị tăng thêm
14.1 Nếu Người được bảo hiểm ký kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm nào cho hàng hoá được bảo hiểm trong hợp đồng này thì trị giá thoả thuận của hàng hoá phảI được xem như đã gia tăng với tổng số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này cộng với số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm bảo hiểm tổn thất và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới.
14.2 Trường hợp bảo hiểm này bảo hiểm giá trị tăng thêm thì áp dụng điều khoản sau:
Giá trị thoả thuận của hàng hoá sẽ được xem như ngang bằng với tổng số tiền bảo hiểm giá trị tăng thêm mà Người được bảo hiểm thực hiện bảo hiểm cho tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới.
Trường hợp có khiếu nại, Người được bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu phảI cung cấp cho Người bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các hợp đồng bảo hiểm khác.
QUYỀN LỢI BẢO HIỂM
15. Điều khoản không áp dụng
Bảo hiểm than vận chuyển này sẽ không áp dụng đối với quyền lợi của người chuyên chở hay Người nhận ký gửi hàng hoá nào khác.
Giảm nhẹ tổn thất
16. Điều khoản nghĩa vụ của Người được bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
# Tư vấn thêm bảo hiểm miễn phí?
CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX SÀI GÒN
- Địa chỉ:Lầu 4, Số 186 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
- Tổng đài:1900545455
- Điện thoại: 0888.605.666 / 0932377138
- Email:pjicosaigon@gmail.com
- Website: | | thegioibaohiem.net
- Zalo, Viber: 0932.377.138
BẢO HIỂM THAN VẬN CHUYỂN – PHẦN 2
Bảo hiểm than vận chuyển là gì?
Bảo hiểm than vận chuyển là loại hình bảo hiểm được sử dụng để bảo vệ lô than trong quá trình vận chuyển trước những rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm theo hợp đồng.
Than có thể được vận chuyển từ mỏ, cảng, kho trung chuyển đến nhà máy nhiệt điện, nhà máy sản xuất, kho hàng hoặc các địa điểm tiêu thụ khác bằng nhiều phương tiện như:
-
Tàu biển.
-
Sà lan.
-
Tàu thủy nội địa.
-
Xe tải.
-
Container.
-
Đường sắt.
-
Phương thức vận tải kết hợp.
Trong quá trình vận chuyển, than có thể gặp nhiều rủi ro như nước xâm nhập, mưa lớn, chìm phương tiện, mắc cạn, đâm va, cháy, mất mát hoặc tổn thất do các sự cố khác tùy điều kiện bảo hiểm.
Vì vậy, khi mua bảo hiểm hàng hóa than vận chuyển, doanh nghiệp cần xác định rõ loại than, khối lượng, giá trị, tuyến đường, phương tiện và điều kiện bảo hiểm.
Bảo hiểm than vận chuyển đường biển
Than được vận chuyển bằng đường biển với khối lượng lớn, đặc biệt trong hoạt động xuất nhập khẩu và cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy.
Một chuyến hàng có thể có giá trị rất lớn nên doanh nghiệp thường quan tâm đến bảo hiểm hàng hóa trong suốt hành trình.
Các thông tin quan trọng gồm:
-
Tên tàu.
-
Cảng đi.
-
Cảng đến.
-
Thời gian dự kiến.
-
Khối lượng than.
-
Giá trị lô hàng.
-
Loại than.
-
Điều kiện giao hàng.
-
Phương thức đóng và xếp hàng.
-
Điều kiện bảo quản.
Đối với than vận chuyển bằng tàu biển, doanh nghiệp nên xác định rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc trách nhiệm bảo hiểm theo hợp đồng.
Bảo hiểm than vận chuyển bằng sà lan
Sà lan vận chuyển than là phương tiện phổ biến trong vận chuyển than trên đường thủy nội địa.
Than có thể được vận chuyển từ cảng đến nhà máy hoặc từ khu vực tập kết đến các cảng lớn.
Một số rủi ro cần quan tâm:
-
Chìm sà lan.
-
Mắc cạn.
-
Đâm va.
-
Lật phương tiện.
-
Nước tràn vào khoang chứa.
-
Mưa lớn.
-
Cháy.
-
Mất hàng.
-
Tổn thất trong quá trình bốc dỡ.
Việc bảo hiểm cần căn cứ vào điều kiện hợp đồng và tuyến vận chuyển cụ thể.
Bảo hiểm than vận chuyển đường bộ
Than cũng có thể được vận chuyển bằng xe tải từ kho đến nhà máy hoặc từ cảng đến địa điểm sử dụng.
Trong quá trình vận chuyển đường bộ, các rủi ro có thể gồm:
-
Tai nạn giao thông.
-
Lật xe.
-
Va chạm.
-
Cháy xe.
-
Hàng hóa bị rơi.
-
Mưa làm ảnh hưởng đến hàng hóa.
-
Mất mát trong quá trình vận chuyển.
-
Sự cố trong quá trình bốc dỡ.
Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin chính xác về tuyến đường, phương tiện và khối lượng hàng để xây dựng phương án phù hợp.
Bảo hiểm than nhập khẩu
Doanh nghiệp nhập khẩu than thường phải vận chuyển hàng từ nước xuất khẩu về Việt Nam.
Một hành trình có thể bao gồm nhiều giai đoạn:
Cảng xuất khẩu → vận chuyển đường biển → cảng Việt Nam → kho hoặc nhà máy.
Trong một số trường hợp còn có thêm chặng vận chuyển bằng sà lan hoặc xe tải.
Do đó, khi mua bảo hiểm than nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định phạm vi bảo hiểm theo toàn bộ hành trình hoặc theo chặng phù hợp.
Thông tin trên chứng từ hàng hóa, hợp đồng mua bán và vận chuyển cần thống nhất với hồ sơ bảo hiểm.
Bảo hiểm than xuất khẩu
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu than, bảo hiểm hàng hóa có thể được xem xét dựa trên điều kiện giao hàng và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng mua bán.
Doanh nghiệp cần xác định:
-
Ai chịu trách nhiệm mua bảo hiểm.
-
Phạm vi hành trình.
-
Cảng đi.
-
Cảng đến.
-
Giá trị hàng.
-
Điều kiện giao hàng.
-
Phương thức vận chuyển.
Đây là những thông tin quan trọng để tránh tình trạng mua bảo hiểm không đúng với trách nhiệm thực tế.
Bảo hiểm than bị ướt trong quá trình vận chuyển
Một vấn đề được quan tâm nhiều là than bị ướt khi vận chuyển.
Than có thể tiếp xúc với nước do:
-
Mưa.
-
Nước biển.
-
Nước sông.
-
Nước tràn vào phương tiện.
-
Sự cố trong quá trình vận chuyển.
-
Điều kiện bảo quản không phù hợp.
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp than bị ướt đều được bồi thường.
Cần xác định nguyên nhân trực tiếp gây tổn thất và đối chiếu với phạm vi bảo hiểm đã thỏa thuận.
Nếu tổn thất thuộc trường hợp được bảo hiểm thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo và cung cấp chứng từ để được xem xét.
Than bị hao hụt khi vận chuyển có được bảo hiểm không?
Hao hụt than trong quá trình vận chuyển là vấn đề khá đặc thù.
Khối lượng than có thể thay đổi do:
-
Độ ẩm.
-
Điều kiện thời tiết.
-
Bám dính trên phương tiện.
-
Rơi vãi.
-
Bốc dỡ.
-
Sai số cân.
-
Tổn thất thực tế.
Doanh nghiệp cần phân biệt giữa hao hụt thông thường và tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.
Việc xác định khối lượng hàng hóa nên dựa trên chứng từ, biên bản cân, biên bản giao nhận và quy định liên quan.
Bảo hiểm than bị mất trong quá trình vận chuyển
Nếu lô than bị mất hoặc thiếu so với số lượng giao nhận, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân.
Ví dụ:
-
Hàng bị rơi khỏi phương tiện.
-
Phương tiện gặp tai nạn.
-
Sự cố chìm phương tiện.
-
Hàng hóa bị thất thoát trong quá trình vận chuyển.
-
Thiếu hàng khi giao nhận.
Trong trường hợp phát sinh tổn thất, cần lập biên bản và giữ lại các chứng từ liên quan.
Không nên chỉ căn cứ vào chênh lệch giữa số lượng giao và nhận để kết luận ngay rằng tổn thất được bảo hiểm.
Bảo hiểm than bị cháy
Than là hàng hóa cần được quản lý cẩn thận trong quá trình lưu trữ và vận chuyển.
Trong một số điều kiện nhất định, than có thể phát sinh nhiệt hoặc nguy cơ cháy.
Khi xảy ra cháy, doanh nghiệp cần nhanh chóng:
-
Đảm bảo an toàn cho người.
-
Thực hiện biện pháp hạn chế tổn thất.
-
Thông báo sự cố.
-
Ghi nhận hiện trường.
-
Lập biên bản.
-
Xác định số lượng hàng bị ảnh hưởng.
-
Phối hợp giám định.
Việc bồi thường sẽ được xem xét dựa trên nguyên nhân và điều kiện bảo hiểm cụ thể.
Bảo hiểm than vận chuyển vào nhà máy nhiệt điện
Nhà máy nhiệt điện là một trong những nơi có nhu cầu sử dụng than với khối lượng lớn.
Than có thể được vận chuyển:
-
Từ cảng về nhà máy.
-
Từ kho trung chuyển về nhà máy.
-
Bằng sà lan.
-
Bằng xe tải.
-
Bằng băng tải hoặc phương thức kết nối khác trong khu vực nhà máy.
Với những hợp đồng cung cấp than dài hạn, doanh nghiệp nên xây dựng phương án bảo hiểm phù hợp với khối lượng và giá trị hàng hóa thực tế.
Bảo hiểm than vận chuyển từ cảng về kho
Một lô than nhập khẩu sau khi cập cảng có thể tiếp tục được vận chuyển về kho.
Đây là một chặng vận chuyển riêng cần được xác định rõ.
Ví dụ:
Tàu biển → cảng → sà lan → kho than.
Nếu hợp đồng bảo hiểm chỉ áp dụng cho hành trình đường biển, doanh nghiệp không nên mặc định rằng chặng sà lan từ cảng về kho cũng được bảo hiểm.
Do đó, việc xác định điểm bắt đầu và điểm kết thúc trách nhiệm bảo hiểm rất quan trọng.
Phí bảo hiểm than vận chuyển bao nhiêu?
Phí bảo hiểm than vận chuyển phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Một số yếu tố chính gồm:
Giá trị lô hàng
Giá trị hàng hóa càng lớn thì số tiền bảo hiểm càng cao.
Khối lượng than
Khối lượng vận chuyển ảnh hưởng đến giá trị và mức độ rủi ro của lô hàng.
Phương tiện
Than vận chuyển bằng tàu biển, sà lan hay xe tải có đặc điểm rủi ro khác nhau.
Tuyến vận chuyển
Tuyến đường dài hay ngắn, đường biển hay đường thủy nội địa đều có thể ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro.
Loại than
Than có nhiều chủng loại khác nhau, do đó thông tin về loại hàng cần được cung cấp chính xác.
Lịch sử tổn thất
Lịch sử tổn thất của lô hàng hoặc doanh nghiệp có thể được xem xét khi xây dựng phương án bảo hiểm.
Điều kiện bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm càng rộng thì phương án phí có thể thay đổi tương ứng.
Cách xác định giá trị bảo hiểm than vận chuyển
Giá trị bảo hiểm cần được xác định phù hợp với điều kiện giao dịch và hợp đồng bảo hiểm.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
-
Hóa đơn.
-
Hợp đồng mua bán.
-
Phiếu cân.
-
Chứng từ vận chuyển.
-
Thông tin về giá hàng.
-
Chi phí liên quan nếu thuộc cơ sở xác định số tiền bảo hiểm.
Đối với hàng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến sự thống nhất giữa chứng từ thương mại và hồ sơ bảo hiểm.
Hồ sơ mua bảo hiểm than vận chuyển
Doanh nghiệp có thể chuẩn bị các thông tin cơ bản:
-
Tên người mua bảo hiểm.
-
Tên hàng: than.
-
Chủng loại than.
-
Khối lượng.
-
Giá trị.
-
Phương tiện vận chuyển.
-
Tuyến đường.
-
Nơi đi.
-
Nơi đến.
-
Thời gian vận chuyển.
-
Thông tin người nhận.
-
Hợp đồng mua bán.
-
Chứng từ vận chuyển.
Đối với lô hàng lớn hoặc vận chuyển thường xuyên, có thể xây dựng phương án bảo hiểm phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Quy trình mua bảo hiểm than vận chuyển
Bước 1: Cung cấp thông tin lô hàng
Doanh nghiệp cung cấp loại than, khối lượng, giá trị và hành trình.
Bước 2: Xác định phương tiện
Xác định hàng được vận chuyển bằng tàu biển, sà lan, xe tải hoặc phương thức khác.
Bước 3: Xác định phạm vi bảo hiểm
Hai bên xác định các rủi ro được bảo hiểm và các điều kiện áp dụng.
Bước 4: Xác định số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm được xác định dựa trên giá trị hàng và phương án đã thống nhất.
Bước 5: Báo phí
Doanh nghiệp nhận phương án phí tương ứng.
Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ
Kiểm tra thông tin trước khi cấp chứng nhận hoặc hợp đồng.
Khi than vận chuyển bị tổn thất cần làm gì?
Khi xảy ra tổn thất, doanh nghiệp nên thực hiện các bước cơ bản:
1. Thông báo sự cố sớm.
2. Thực hiện biện pháp hạn chế tổn thất.
3. Giữ lại chứng từ liên quan.
4. Lập biên bản hiện trường.
5. Ghi nhận số lượng hàng hóa bị ảnh hưởng.
6. Chụp ảnh và lưu bằng chứng.
7. Phối hợp giám định.
8. Cung cấp hồ sơ theo yêu cầu.
Đối với tổn thất hàng hóa lớn, hồ sơ càng đầy đủ thì quá trình xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại càng thuận tiện.
Chứng từ cần có khi yêu cầu bồi thường
Tùy trường hợp, hồ sơ có thể gồm:
-
Hợp đồng bảo hiểm.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Hợp đồng mua bán.
-
Hóa đơn.
-
Phiếu cân.
-
Biên bản giao nhận.
-
Chứng từ vận chuyển.
-
Biên bản sự cố.
-
Hình ảnh hiện trường.
-
Chứng từ chứng minh giá trị hàng.
-
Hồ sơ giám định.
-
Các tài liệu liên quan khác.
Không phải vụ tổn thất nào cũng cần cùng một bộ hồ sơ. Doanh nghiệp nên phối hợp với đơn vị bảo hiểm để chuẩn bị đúng tài liệu.
10 lưu ý khi mua bảo hiểm than vận chuyển
1. Ghi đúng tên hàng
Không nên khai báo hàng hóa chung chung nếu cần thông tin chi tiết về chủng loại than.
2. Xác định đúng khối lượng
Khối lượng là yếu tố quan trọng để xác định giá trị lô hàng.
3. Xác định đúng phương tiện
Tàu biển, sà lan và xe tải có mức độ rủi ro khác nhau.
4. Xác định đúng tuyến
Cần ghi rõ điểm đi và điểm đến.
5. Kiểm tra thời điểm bảo hiểm
Đặc biệt quan trọng đối với hàng xuất nhập khẩu.
6. Kiểm tra phạm vi bảo hiểm
Không nên chỉ quan tâm đến mức phí.
7. Đọc kỹ loại trừ
Những trường hợp loại trừ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi bảo hiểm.
8. Lưu chứng từ cân hàng
Đối với than, chứng từ khối lượng đặc biệt quan trọng.
9. Thông báo ngay khi có tổn thất
Không nên chờ đến khi hoàn tất toàn bộ việc giao nhận mới thông báo sự cố.
10. Kiểm tra toàn bộ hành trình
Nếu hàng đi qua nhiều phương tiện, cần xác định rõ phạm vi bảo hiểm cho từng chặng.
Bảo hiểm than vận chuyển tại TP HCM
TP HCM là khu vực có hoạt động logistics, cảng biển, kho hàng và vận chuyển hàng hóa phát triển. Doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển than bằng đường biển, sà lan hoặc đường bộ có thể chuẩn bị thông tin lô hàng để được tư vấn phương án phù hợp.
Có thể liên hệ:
PJICO Sài Gòn
Địa chỉ: 186 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, TP HCM
Hotline: 0932 377 138
Khi yêu cầu báo phí, nên cung cấp trước các thông tin như loại than, khối lượng, giá trị hàng, phương tiện, cảng đi, cảng đến và thời gian dự kiến vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm than vận chuyển
Than vận chuyển bằng sà lan có mua bảo hiểm được không?
Có thể xem xét tùy loại hàng, tuyến vận chuyển, phương tiện và điều kiện bảo hiểm.
Than vận chuyển đường biển có cần bảo hiểm không?
Doanh nghiệp nên đánh giá giá trị lô hàng và mức độ rủi ro để quyết định phương án bảo hiểm phù hợp.
Than bị ướt có được bồi thường không?
Cần xác định nguyên nhân gây ướt và đối chiếu với phạm vi bảo hiểm trong hợp đồng.
Than bị hao hụt có được bảo hiểm không?
Không nên mặc định. Cần phân biệt hao hụt thông thường với tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.
Có thể bảo hiểm than từ cảng về nhà máy không?
Có thể xem xét nếu hành trình này được xác định trong phạm vi bảo hiểm.
Có thể bảo hiểm than nhập khẩu không?
Có thể xem xét tùy hành trình và điều kiện giao dịch.
Phí bảo hiểm than vận chuyển tính như thế nào?
Phí phụ thuộc vào giá trị hàng, phương tiện, tuyến vận chuyển, loại than, phạm vi bảo hiểm và các yếu tố đánh giá rủi ro khác.
Kết luận
Bảo hiểm than vận chuyển là giải pháp giúp doanh nghiệp chủ động hơn trước những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đưa than từ nơi cung cấp đến kho, cảng hoặc nhà máy.
Than có thể được vận chuyển bằng nhiều phương thức như tàu biển, sà lan, xe tải và đường sắt, mỗi phương thức lại có đặc điểm rủi ro riêng. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác loại hàng, khối lượng, giá trị, tuyến đường, phương tiện và thời gian vận chuyển trước khi tham gia.
Đặc biệt với những lô than có giá trị lớn, doanh nghiệp nên chú ý đến các vấn đề như than bị ướt, hao hụt, mất hàng, cháy, chìm phương tiện, đâm va, mắc cạn và tổn thất trong quá trình bốc dỡ.
Khi xảy ra sự cố, việc thông báo kịp thời, bảo vệ hiện trường, lưu giữ chứng từ cân hàng, chứng từ vận chuyển và phối hợp giám định là những yếu tố quan trọng để quá trình xem xét bồi thường được thuận lợi.
bảo hiểm than vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa than, bảo hiểm than đường biển, bảo hiểm than sà lan, bảo hiểm than đường bộ, bảo hiểm than nhập khẩu, bảo hiểm than xuất khẩu, bảo hiểm than bị ướt, bảo hiểm than bị cháy, bảo hiểm vận chuyển than, phí bảo hiểm than vận chuyển, giá bảo hiểm than vận chuyển, bảo hiểm than vào nhà máy, bảo hiểm hàng hóa than vận chuyển.
Tin khác
- Mua Bảo Hiểm Hàng Hóa Vận Chuyển Nội Địa – Phí, Phạm Vi & Bồi Thường (05.10.2026)
- Mua Bảo Hiểm Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Ở Sài Gòn | Giá Tốt 2026 (05.10.2026)
- Báo Giá Bảo Hiểm Nhà Máy Ở TPHCM 2026 - Chi Phí & Ưu Đãi Mới Nhất (05.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Nhà Xưởng TPHCM | Giá Rẻ - Hợp Lệ PCCC (05.10.2026)
- Mua Bảo Hiểm Nhà Xưởng Nhanh Ở Đâu? Top 5 Nơi Cấp Đơn 2H (05.10.2026)





